Dongfeng B180 gắn cẩu 7 tấn 6 đốt dùng cẩu Kanglim KS1256G-II. Con số 7 tấn trong tên xe là mức nâng lớn nhất, chỉ đạt khi cần thu ngắn và hàng nằm sát cột cẩu.
Cần càng vươn xa, sức nâng càng giảm. Bài này giúp Quý khách đọc đúng bảng tải, biết cần chốt gì ở xe nền và chọn đúng việc cho cấu hình này.
Đọc đúng con số 7 tấn của cẩu Kanglim KS1256G-II
Nhãn KANGLIM KS1256G-II nằm ngay trên thân cần. Cần ống lồng thẳng gồm 6 đoạn, mặt cắt hình lục giác.
7 tấn là mức nâng ở bán kính ngắn nhất
"Cẩu 7 tấn" là cách gọi theo tên sản phẩm. Mức tải này chỉ áp dụng khi cần thu ngắn, hàng nằm gần cột cẩu. Khi cần vươn ra, mỗi mét thêm đều lấy bớt sức nâng. Vì vậy trước khi nhận việc, Quý khách nên đọc bảng tải dán trên chính bộ cẩu của xe, không lấy con số 7 tấn để tính cho mọi tầm với. Thông tin cẩu này cũng có ở trang sản phẩm xe tải Dongfeng 200HP gắn cẩu Kanglim 7 tấn 6 đốt.
Ở tầm với xa nhất, cẩu còn nâng bao nhiêu
Ra hết 6 đốt, cần với xa 18,7 m và nâng cao tới 21,7 m theo công bố. Ở mốc xa nhất đó, sức nâng chỉ còn 300 kg.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Tên gọi theo sản phẩm | Cẩu 7 tấn 6 đốt |
| Kiểu cần | Cần thẳng ống lồng, 6 đoạn, tiết diện lục giác |
| Tầm với lớn nhất | 18,7 m |
| Sức nâng ở 18,7 m | 300 kg |
| Chiều cao nâng công bố | 21,7 m |
Lưu ý vận hành: Mọi mốc tải chỉ đúng khi xe đỗ trên nền cứng, cân bằng và đã mở chân chống theo hướng dẫn trên cẩu.
Cấu hình Dongfeng B180 2 chân gắn cẩu 6 đốt
Theo ảnh chụp thực tế, xe nền là Dongfeng B180 2 chân, cabin trắng. Phía sau là thùng lửng thành trắng viền cam. Cẩu đặt ngay sau cabin. Chân chống sơn cam bố trí sau cabin và ở cuối thùng để giữ xe ổn định khi cẩu vươn xa.
Trên cột cẩu có ghế điều khiển trên cao. Từ vị trí này, người vận hành nhìn rõ lòng thùng và điểm đặt hàng quanh xe, ít điểm mù khi hạ tải.
Bài này không ghi số liệu xe nền B180, vì động cơ, tải hàng và kích thước thùng phải lấy theo hồ sơ của đúng chiếc xe. Khi xem xe, Quý khách nên chốt ba điểm: kiểu động cơ và công suất trong giấy chứng nhận chất lượng; tải hàng cho phép chở sau khi đã trừ tự trọng bộ cẩu; kích thước lòng thùng trong hồ sơ đăng kiểm so với hàng định chở.
Xe cẩu tự hành 7 tấn Dongfeng B180 làm tốt những việc gì
Cách chọn việc cho Dongfeng B180 gắn cẩu 7 tấn 6 đốt: lấy kiện nặng nhất và khoảng cách từ chỗ đỗ xe tới điểm đặt hàng, rồi dò trên bảng tải của cẩu.
Giao vật liệu xây dựng và tự bốc dỡ
Đây là nhóm việc dùng được sức nâng lớn nhất, vì hàng nằm sát xe. Xe lùi vào điểm tập kết, tự cẩu hàng lên thùng và hạ xuống công trình mà không cần thuê thêm cẩu. Hàng hợp nhóm này: kiện gạch, bó sắt thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn, cuộn cáp điện, miễn là đặt được gần thành xe.
Đặt hàng vào sâu bên trong mặt bằng
Khi vướng rãnh móng, hàng rào hoặc nền đất yếu, xe không đỗ sát được chỗ đặt hàng và cẩu phải vươn cần ra xa hơn. Lúc đó sức nâng giảm rõ, nên kiện như máy phát điện, tủ điện, ống cấp thoát nước hay bồn chứa cần được dò khối lượng với đúng bán kính trên bảng tải trước khi nhận việc.
Tầm với xa, vật tư nhẹ lên cao (tới 21,7 m)
Ở tầm với 18,7 m, cẩu còn nâng 300 kg. Mốc này chỉ đủ cho vật tư nhẹ cần đưa lên cao hoặc vươn xa, như tấm lợp, ống, thanh thép nhỏ hay vật tư lắp biển quảng cáo; mỗi lần nâng phải dưới 300 kg ở tầm xa nhất.
Khi nào B180 gắn KS1256G-II không còn hợp
Ba trường hợp dưới đây cho thấy cấu hình này không còn hợp, nên xem phương án khác. Danh mục xe cẩu tự hành, xe tải cẩu có các cấu hình cẩu lớn hơn và xe nhiều chân hơn.
Kiện nặng phải đặt xa
Nếu việc thường xuyên đòi hỏi đặt kiện nặng ở xa xe, vượt mức bảng tải cho phép ở bán kính đó, cẩu 7 tấn không đáp ứng được. Cố nâng quá bảng tải ở tầm xa có nguy cơ lật xe, cong cần. Trường hợp này nên chọn cẩu có bảng tải lớn hơn.
Mặt bằng không mở đủ chân chống
Muốn đạt mốc tải công bố và giữ xe ổn định khi vươn cần 6 đốt, chân chống sau cabin và cuối thùng phải mở hết trên nền cứng. Nếu xe hay làm việc trong ngõ hẹp, đường nội bộ nhỏ hoặc sát mép taluy, không đủ chỗ ra hết chân chống, thì không thể vươn cần ra xa an toàn.
Cần chở tải hàng lớn hơn xe 2 chân
Dongfeng B180 là xe 2 chân. Tự trọng của bộ cẩu 6 đốt và chân chống làm phần tải hàng còn lại trên thùng bị giới hạn theo đăng kiểm. Nếu Quý khách ưu tiên chở nhiều hàng mỗi chuyến, xe nền nhiều trục hơn sẽ hợp hơn.
Kiểm tra gì khi nhận Dongfeng B180 gắn cẩu
Bảng dưới là các mục nên kiểm tra tận mắt khi nhận xe Dongfeng B180 gắn cẩu 7 tấn 6 đốt.
| Hạng mục | Cách kiểm tra |
|---|---|
| Nhãn model cẩu | Nhãn trên thân cần ghi đúng KANGLIM KS1256G-II, cần 6 đoạn. |
| Bảng tải trên thân cẩu | Đọc mức tải ở từng bán kính trên bảng dán tại cẩu, đối chiếu với kiện nặng nhất định nâng. |
| Tải hàng trong đăng kiểm | Lấy tải hàng và tổng tải theo hồ sơ đăng kiểm của đúng xe. |
| Thùng và kích thước | Đo lòng thùng, so với số ghi trong hồ sơ. |
| Chân chống | Thử ra vào cả hai cặp chân chống, kiểm tra mở hết hành trình. |
| Phụ kiện theo cấu hình | Ghi rõ trong hợp đồng những phụ kiện đi kèm cẩu. |
| Hồ sơ hoán cải và kiểm định thiết bị nâng | Đủ hồ sơ thiết kế hoán cải, đăng kiểm và kiểm định thiết bị nâng còn hiệu lực. |
Câu hỏi thường gặp
Khi vươn hết 6 đốt cần, cẩu Kanglim KS1256G-II nâng được bao nhiêu cân?
300 kg, ở mức vươn hết 18,7 m.
Có nên lấy con số 7 tấn để tính cho mọi vị trí đặt hàng không?
Không. 7 tấn chỉ đúng khi hàng nằm gần cột cẩu; ở xa hơn phải đọc bảng tải trên cẩu.
Hồ sơ nào ghi tải hàng của chiếc B180 Quý khách nhận?
Trong hồ sơ đăng kiểm và thiết kế hoán cải của đúng chiếc xe Quý khách nhận.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe tải gắn cẩu theo khối lượng kiện, bán kính nâng và mặt bằng làm việc.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Quý khách gửi khối lượng kiện nặng nhất, khoảng cách từ chỗ đỗ xe tới điểm đặt hàng và độ rộng mặt bằng. Minh Hải Auto sẽ đối chiếu với bảng tải của cẩu và gửi hồ sơ cấu hình xe.
Nhận tư vấn qua ZaloBiên soạn: Nguyễn Xuân Hiến. Cập nhật ngày 21/10/2026.