Xe cẩu tự hành, xe tải gắn cẩu là tổ hợp xe nền, cần cẩu thủy lực, khung phụ, chân chống và thùng hoặc sàn chở hàng. Xe vừa vận chuyển vừa hỗ trợ bốc dỡ tại công trường, nhà máy, kho bãi và điểm giao nhận không có cẩu cố định.
Một cấu hình phù hợp phải đồng thời đáp ứng tải nâng tại tầm với, tải chở còn lại, chiều dài thùng, tải trục, điều kiện đường vào và hồ sơ xe hoàn thiện. Không nên chọn xe chỉ theo tên “cẩu 5 tấn”, “cẩu 8 tấn” hay “cẩu 12 tấn”.

Đây là xe tải được lắp cần cẩu thủy lực để tự bốc dỡ hàng. Cẩu thường đặt sau cabin, đôi khi đặt cuối thùng theo thiết kế. Khi di chuyển, cần được thu về vị trí vận chuyển; khi làm việc, xe triển khai chân chống và vận hành theo vùng tải cho phép của cẩu.
“Xe cẩu tự hành”, “xe tải cẩu” và “xe tải gắn cẩu” thường cùng chỉ nhóm xe này. Tuy nhiên, cần phân biệt với xe cẩu bánh lốp chuyên nâng và cẩu gấp khúc robot. Nếu cần loại cần gập, xem riêng danh mục cẩu gấp khúc robot.
Cẩu ống lồng vươn cần theo trục thẳng; cẩu gập sử dụng các khớp gập để thu gọn và thay đổi góc tiếp cận. Mỗi loại có bảng tải, vùng làm việc và yêu cầu lắp đặt riêng, không thể so sánh chỉ bằng tải trọng danh nghĩa.
Phù hợp hàng hóa và công trình cần xe gọn, đường vào hạn chế. Cần cân bằng tải nâng, chiều dài thùng và tải chở còn lại.
Cung cấp nền tải trọng và không gian lắp cho nhiều cấu hình cẩu trung bình. Phân bố tải trục và chiều dài cơ sở phải theo hồ sơ thiết kế.
Thường dùng cho cẩu tải lớn, thùng dài hoặc hàng nặng. Xe cần mặt bằng quay đầu, tải trọng cầu đường và vị trí chân chống phù hợp.
Kết hợp kéo moóc với nâng hạ tại điểm giao. Phải kiểm tra khoảng quay moóc, khối lượng kéo theo, tải trục và không gian sau cabin.
Tải trọng lớn nhất thường đạt ở vị trí gần trụ cẩu. Khi cần vươn xa, khối lượng nâng giảm. Vì vậy, câu hỏi đúng không chỉ là “cẩu bao nhiêu tấn” mà là “cần nâng bao nhiêu kg tại bán kính bao nhiêu mét và chiều cao nào”.
Bán kính được tính từ tâm quay cẩu tới trọng tâm vật nâng. Khoảng cách từ mép thùng hoặc từ đầu xe không thay thế số liệu này. Vật cản và góc cần cũng ảnh hưởng khả năng tiếp cận.
Bảng tải có thể thay đổi theo độ mở chân chống và hướng làm việc. Nền đặt chân chống phải đủ khả năng chịu lực; không dùng bảng tải của trạng thái triển khai đầy đủ khi hiện trường không cho phép mở chân chống đúng yêu cầu.
Khối lượng móc, cáp treo, bộ kẹp hoặc phụ kiện cần được tính vào tải. Nếu xe có giỏ nâng, tời phụ hoặc bộ công tác đặc biệt, phải đối chiếu đúng tài liệu và hồ sơ cấu hình.
| Thông tin cần cung cấp | Ý nghĩa khi chọn cấu hình |
|---|---|
| Khối lượng vật nâng | Dùng cùng bán kính để đối chiếu bảng tải đúng model cẩu. |
| Khoảng cách ngang | Xác định số đoạn cần và tải nâng còn lại tại vị trí làm việc. |
| Chiều cao, vật cản | Kiểm tra góc cần, vùng thao tác và phương án tiếp cận. |
| Kích thước, trọng tâm hàng | Phục vụ chọn móc cáp, thùng, cách bố trí và kiểm soát tải. |
| Đường vào, mặt bằng | Quyết định kích thước xe, vị trí đỗ và khả năng mở chân chống. |
| Tải hàng cần chở | Dùng để chọn chassis và kiểm tra tải chở còn lại sau khi lắp cẩu. |
Cần kiểm tra tổng tải trọng, tải trục, chiều dài cơ sở, công thức bánh, động cơ, hệ thống phanh, kích thước và khả năng bố trí PTO. Nhãn hiệu xe không tự quyết định một cấu hình có phù hợp hay không.
Đối chiếu model, tải gần trụ, bảng tải, số đoạn cần, góc quay, lưu lượng và áp suất dầu, tự trọng, chân chống và hệ điều khiển. Hậu tố model có thể chỉ phiên bản khác nhau nên phải kiểm tra tem cẩu.
Khung phụ truyền tải xuống chassis; chân chống tạo vùng đỡ; thùng quyết định khả năng chở và bố trí hàng. Ba phần này phải được thiết kế đồng bộ. Không lấy tải chassis trừ riêng tự trọng cẩu để suy ra tải chở vì còn khung phụ, PTO, dầu, chân chống, thùng và phụ kiện.
Nhóm cẩu 8 tấn có thể xem tại xe tải gắn cẩu 8 tấn; nhóm 10 tấn tại cẩu tự hành 10 tấn. Với nhu cầu xem các thương hiệu và cấu hình tổng hợp, tham khảo xe tải gắn cẩu theo xe nền và hãng cẩu.
Với xe mới, cần chốt xe nền, model cẩu, bảng tải, chân chống, thùng, PTO, phụ kiện, hồ sơ chất lượng, bảo hành và phạm vi bàn giao. Với xe cũ, kiểm tra thêm lịch sử vận hành, kết cấu cần, rò rỉ thủy lực, xi lanh, tời, cáp, móc, mâm quay, chân chống, khung phụ, chassis và đăng kiểm.
Không nên dùng ảnh hoặc tên rút gọn để xác nhận model. Cùng một tải danh nghĩa, số đoạn cần, tầm với, remote, hệ thống giới hạn tải và tự trọng có thể khác nhau.
Là xe tải được lắp cần cẩu thủy lực để vừa vận chuyển vừa hỗ trợ bốc dỡ hàng tại điểm làm việc.
Trong cách gọi phổ biến, hai tên thường cùng chỉ một nhóm xe. Cần xem cấu hình xe nền, cẩu và thùng để xác định chính xác.
Không. Tải nâng giảm khi bán kính tăng; phải đọc bảng tải đúng model và trạng thái chân chống.
Phụ thuộc tầm với, tải tại vị trí làm việc, chiều cao và vật cản. Nhiều đoạn cần hơn không mặc định phù hợp hơn.
Có thể. Tự trọng cẩu, khung phụ, chân chống, thùng và phụ kiện đều ảnh hưởng tải chở và tải trục xe hoàn thiện.
Mỗi vị trí có đặc điểm riêng; lựa chọn phải theo phân bố tải, công việc, thùng và thiết kế được phê duyệt.
Kiểm tra cần, thủy lực, tời, cáp, móc, mâm quay, chân chống, khung phụ, chassis, lịch sử bảo dưỡng và hồ sơ.
Hãy cung cấp tải hàng, bán kính, chiều cao, kích thước hàng, tải cần chở, đường vào, mặt bằng và tần suất sử dụng.
Gửi tải nâng, tầm với, tải hàng và điều kiện công trình để được đối chiếu xe nền, model cẩu và thùng. Hotline/Zalo 033.204.6292; email mh.xuanhien@gmail.com. Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội. TP.HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
Liên hệ tư vấn xe cẩuTham khảo thêm: Xem nhóm xe tải gắn cẩu 6 tấn theo chassis và model cẩu để so sánh cấu hình phù hợp nhu cầu nâng hạ và chở hàng.