Cẩu bánh xích SANY SCC850A-6 tải nâng lớn nhất 85 tấn.
Cần chính 12–57 m; cần phụ cố định 9–18 m; tổ hợp dài nhất 48 + 18 m.
Mô-men nâng lớn nhất 358 tấn·m; tốc độ cáp tời chính/phụ đến 135 m/phút.
Động cơ Weichai WP7 dung tích 7,47 L, công suất 199 kW.
Minh Hải Auto tư vấn theo tải kiện, bán kính, chiều cao, mặt bằng và phương án vận chuyển.
Cẩu cần giàn dùng động cơ Weichai WP7 công suất 199 kW, cần chính 12–57 m, cần phụ cố định 9–18 m và mô-men nâng lớn nhất 358 tấn·m.
Cấu hình được đối chiếu theo catalogue SANY SCC850A-6. Tải nâng tại từng bán kính phải tra load chart của đúng cấu hình và serial máy trước khi lập phương án nâng.
SANY SCC850A-6 là cẩu bánh xích cần giàn hạng 85 tấn, phù hợp công việc cần độ ổn định trên mặt bằng công trường và cấu hình cần dài. Máy có cần chính từ 12 đến 57 m, cần phụ cố định từ 9 đến 18 m, tổ hợp dài nhất 48 + 18 m và góc nâng cần chính 30–80°.
Bộ xích cho phép máy di chuyển chậm trong phạm vi mặt bằng đã đánh giá, còn hệ tời chính/phụ đạt tốc độ cáp đến 135 m/phút. Động cơ Weichai WP7 dung tích 7,47 L cho công suất 199 kW; tổng trọng lượng máy với cần cơ bản theo catalogue là 75,5 tấn.
Con số 85 tấn chỉ là tải nâng cực đại ở điều kiện quy định. Khả năng nâng thực tế phải được xác định đồng thời theo khối lượng kiện, bán kính làm việc, chiều dài và góc cần, số nhánh cáp, móc, đối trọng, hướng nâng và trạng thái mặt bằng.
SCC850A-6 kết hợp ba dữ liệu hữu ích cho công trường: áp suất trung bình lên mặt đất 0,082 MPa, cần chính dài tối đa 57 m và hai trạng thái vận chuyển 37,5 tấn hoặc 20,6 tấn tùy mức tháo xích/chân cần. Điều này giúp tách rõ bài toán nâng tại chỗ với bài toán điều chuyển. Đổi lại, Quý khách phải chuẩn bị vùng lắp cần, phương tiện chở các cụm tháo rời và nền đủ khả năng chịu tải; không thể dùng tải danh nghĩa hoặc khả năng leo dốc 30% để thay cho khảo sát kỹ thuật.
Nếu ưu tiên cơ động đường bộ và triển khai nhanh bằng chân chống, Quý khách nên đọc thêm phần phân loại và cách chọn xe cẩu bánh lốp trước khi quyết định giữa hai loại thiết bị.
Cần chính của SCC850A-6 cấu hình trong khoảng 12–57 m, góc nâng 30–80°. Cần phụ cố định dài 9–18 m; tổ hợp dài nhất được công bố là 48 m cần chính + 18 m cần phụ. Chiều dài lớn hơn giúp tiếp cận cao hoặc xa hơn, nhưng tải cho phép thường giảm khi bán kính tăng và cấu hình cần dài hơn.
Mô-men 358 tấn·m giúp so sánh năng lực tổng quát, nhưng không thay thế load chart. Bảng tải của nhà sản xuất còn xét chiều dài cần, góc cần, cấu hình đối trọng, móc, số nhánh cáp và điều kiện ổn định. Trước mỗi phương án nâng, cần dùng bảng tải đúng model, đúng cấu hình và đối chiếu serial của máy.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Model | SCC850A-6 |
| Loại thiết bị | Cẩu bánh xích / crawler crane |
| Sức nâng lớn nhất | 85 tấn |
| Mô-men nâng lớn nhất | 358 tấn·m |
| Chiều dài cần chính | 12–57 m |
| Góc nâng cần chính | 30–80° |
| Chiều dài cần phụ cố định | 9–18 m |
| Tổ hợp cần chính + cần phụ dài nhất | 48 + 18 m |
| Tốc độ cáp tời chính/phụ | 0–135 m/phút |
| Tốc độ cáp tời nâng cần | 0–55 m/phút |
| Tốc độ quay toa | 0–2,4 vòng/phút |
| Tốc độ di chuyển | 0–1,3 km/h |
| Lực kéo cáp đơn tời chính/phụ | 8 tấn |
| Cáp tời chính | Ø22 × 240 m |
| Cáp tời phụ | Ø22 × 150 m |
| Động cơ | Weichai WP7 |
| Kiểu động cơ | Diesel, 6 xi-lanh thẳng hàng, tăng áp và làm mát khí nạp |
| Dung tích động cơ | 7,47 L |
| Công suất định mức | 199 kW / 2.300 vòng/phút |
| Công suất vận hành | 199 kW / 1.800 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 1.200 N·m / 1.200–1.500 vòng/phút |
| Dung tích bình nhiên liệu | 400 L |
| Bình dầu thủy lực | Khoảng 305 L |
| Trọng lượng máy với cần cơ bản | 75,5 tấn |
| Đối trọng phía sau | 27,6 tấn |
| Khối lượng vận chuyển máy cơ sở + xích + chân cần | 37,5 tấn |
| Khối lượng vận chuyển khi tháo xích + chân cần | 20,6 tấn |
| Kích thước vận chuyển có xích | 12.500 × 3.450 × 3.460 mm |
| Kích thước vận chuyển tháo xích | 7.800 × 3.000 × 3.100 mm |
| Bề rộng guốc xích | 800 mm |
| Áp suất trung bình lên mặt đất | 0,082 MPa |
| Khả năng leo dốc | 30% |
Thông số catalogue dùng để sàng lọc model và chuẩn bị khảo sát. Cấu hình bán, phụ kiện, load chart và tình trạng thực tế phải được xác nhận theo hồ sơ của chiếc máy trước báo giá.
Dải xích tạo vùng tiếp xúc lớn hơn so với lốp, hỗ trợ phân bố tải trên mặt bằng đã chuẩn bị. Tuy nhiên, 0,082 MPa là thông số trung bình của cấu hình công bố, không phải kết luận nền tại công trường chắc chắn đạt. Vẫn phải kiểm tra lớp đất, nền đắp, hố móng, cống ngầm, mép taluy và tải cục bộ khi máy quay hoặc nâng.
Tốc độ cáp cao hỗ trợ chu kỳ móc và thu cáp, còn lực kéo cáp đơn là dữ liệu để xác định số nhánh cáp phù hợp. Người vận hành không dùng lực kéo cáp đơn làm tải nâng của máy; tải móc thực tế phụ thuộc cách đi cáp, cụm móc và load chart.
Động cơ cung cấp công suất cho hệ thủy lực, tời, quay toa và di chuyển xích. Khi đánh giá máy cụ thể, cần kiểm tra rò rỉ, nhiệt độ làm việc, áp suất dầu, tiếng động, màu khói, lịch sử bảo dưỡng và khả năng đáp ứng đồng thời của các cơ cấu dưới điều kiện thử phù hợp.
Máy có thể dịch chuyển chậm trong phạm vi công trường theo điều kiện cho phép, nhưng không thay thế phương tiện vận chuyển đường dài. Mọi di chuyển khi có tải phải tuân thủ đúng load chart, hướng dẫn vận hành, độ dốc, tình trạng nền và cấu hình cần.
| Trạng thái | Khối lượng và kích thước |
|---|---|
| Máy cơ sở có xích và chân cần | 37,5 tấn; 12.500 × 3.450 × 3.460 mm |
| Máy cơ sở tháo xích và chân cần | 20,6 tấn; 7.800 × 3.000 × 3.100 mm |
Đây mới là dữ liệu của thân máy theo trạng thái nêu trong brochure. Cần, đối trọng, móc, dải xích và phụ kiện tháo rời vẫn phải lập danh sách kiện riêng. Phương án cuối cùng cần ghép tải từng kiện với tải chở, tải trục, chiều cao sàn, kích thước moóc, tuyến đường và điều kiện xếp dỡ.
Xem hướng dẫn chọn xe đầu kéo và moóc chở cần cẩu công trình để chuẩn bị bảng kiện, tuyến, tĩnh không và hai điểm giao nhận.
Để nhận cấu hình và báo giá sát nhu cầu, Quý khách hãy gửi tải kiện nặng nhất, bán kính, chiều cao, địa điểm làm việc và phương án điều chuyển dự kiến.
Ghi khối lượng lớn nhất, dài–rộng–cao, vị trí tâm tải và điểm nâng được phép.
Đo từ tâm quay dự kiến tới tâm kiện ở vị trí lấy và đặt; nêu rõ chướng ngại trên cao.
Cung cấp kích thước vùng máy, địa chất/nền, độ dốc, hố móng, cống ngầm và khoảng quay đuôi.
Nêu khoảng cao–xa cần đạt, thời gian lắp dựng và vùng tập kết các đoạn cần.
Ghi địa chỉ hai đầu, đường vào, cầu/hầm, tĩnh không, bán kính cua và vị trí lên xuống moóc.
Nêu mới/cũ, năm, giới hạn giờ hoạt động, hồ sơ, phụ kiện, thời điểm cần máy và phạm vi dịch vụ.
| Nhóm công việc | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|
| Lắp dựng kết cấu thép | Trình tự lắp, tầm với qua cột/dầm, vùng quay và vị trí tập kết cấu kiện. |
| Nâng thiết bị nhà máy | Tải kiện, tâm tải, khoảng trống trong khu công nghiệp và tải nền quanh hố móng. |
| Thi công cầu và hạ tầng | Đường công vụ, taluy, cống ngầm, phạm vi quay toa và ảnh hưởng giao thông. |
| Lắp cấu kiện bê tông đúc sẵn | Khối lượng từng cấu kiện, bán kính lấy/đặt, chu kỳ nâng và vị trí xe chở cấu kiện. |
| Công việc dài ngày tại một mặt bằng | Hiệu quả lắp dựng ban đầu so với số ca vận hành và số lần phải điều chuyển. |
Thông tin về tình trạng, năm, giờ hoạt động, serial, phụ kiện và hồ sơ của chiếc máy đang chào bán hiện cần được xác nhận trước khi đưa vào báo giá. Minh Hải Auto không dùng thông số catalogue để thay cho biên bản kiểm tra máy thực tế.
Một tài liệu SANY cho SCC850A đời cũ công bố cấu hình Isuzu 6HK1 công suất 212 kW và mô-men nâng 350 tấn·m. Trang này chỉ dùng bộ thông số của SCC850A-6: Weichai WP7 199 kW và mô-men 358 tấn·m. Khi kiểm tra máy, tên model trên thân máy và nameplate phải khớp tài liệu đi kèm.
Không. 85 tấn là sức nâng lớn nhất ở điều kiện quy định. Tải cho phép giảm theo bán kính, chiều dài/góc cần và cấu hình nâng; phải tra load chart đúng máy trước khi lập phương án.
Catalogue công bố cần chính tối đa 57 m, cần phụ cố định tối đa 18 m và tổ hợp dài nhất 48 + 18 m. Vì vậy không cộng 57 + 18 m thành một cấu hình làm việc; cần dùng đúng tổ hợp được nhà sản xuất cho phép.
Bản SCC850A-6 trong tài liệu đối chiếu dùng động cơ diesel Weichai WP7, dung tích 7,47 L, công suất định mức 199 kW tại 2.300 vòng/phút.
Tốc độ di chuyển của máy là 0–1,3 km/h, phù hợp dịch chuyển chậm trong mặt bằng đáp ứng điều kiện. Điều chuyển đường dài cần phương tiện vận chuyển và phương án tháo lắp theo từng kiện.
Brochure nêu 37,5 tấn cho máy cơ sở có xích và chân cần, hoặc 20,6 tấn khi tháo xích và chân cần. Cần lập thêm bảng kiện cho đối trọng, cần, móc, xích và phụ kiện trước khi chọn tổ hợp xe–moóc.
Giá phụ thuộc năm sản xuất, giờ hoạt động, tình trạng, cấu hình cần, đối trọng, móc/cáp, hồ sơ và địa điểm giao. Quý khách gửi yêu cầu kỹ thuật để nhận báo giá theo đúng phạm vi cần mua.
Lưu ý: tài liệu công khai hỗ trợ chọn model. Load chart, phụ kiện và hồ sơ bàn giao phải khớp chiếc máy cụ thể.
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn cẩu bánh xích theo tải kiện, bán kính, chiều cao, mặt bằng và phương án vận chuyển thực tế.
Gửi tải kiện, bán kính, chiều cao, mặt bằng và địa điểm giao máy để Minh Hải Auto đối chiếu cấu hình SCC850A-6 phù hợp.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 31/08/2026. Thông số được đối chiếu theo tài liệu chính hãng SANY cho model SCC850A-6.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.