Xe cuốn ép rác trên nền Hino FC9JETC, thùng danh định 9 m³ (khoảng 8 m³ chứa và 1 m³ buồng ép), tải chở 4.700 kg, khối lượng toàn bộ 11000 kg. Động cơ J05E-UA Euro 4, 180 PS và 530 N·m theo trang model Hino Motors Việt Nam.
Đối chiếu trước khi chốt: số liệu xe nền lấy từ catalogue FC9JETC. Số liệu thùng ép, kích thước xe hoàn thiện và khối lượng bản thân 6.105 kg lấy từ hồ sơ đóng thùng Minh Hải Auto đang công bố; cần khớp tem, bản vẽ và giấy tờ đúng chiếc xe.
Chốt theo tải chở, không chỉ theo chữ 9 khối. 9 m³ là dung tích danh định. Trên cấu hình này, 6.105 kg bản thân cộng 4.700 kg hàng và 195 kg cho ba người đúng bằng 11.000 kg toàn bộ. Nếu rác ướt, đặc, mật độ cao, xe có thể đạt giới hạn tải trước khi thùng đầy.
Chữ 9 khối không có nghĩa chở thoải mái 9 m³ mọi loại rác. Với 8 m³ phần chứa, 4.700 kg tải chở tương đương mật độ khoảng 590 kg/m³ nếu thùng đầy. Rác sinh hoạt khô thường nhẹ hơn; rác ướt, thực phẩm hay bùn rác dễ vượt mốc này. Dung tích in trên catalogue và tải pháp lý không phải một thứ.
Xe cuốn ép rác Hino 9 khối phù hợp tuyến nào?
Cấu hình này dành cho tuyến thu gom rác sinh hoạt theo lịch cố định: khu dân cư, thị trấn, khu công nghiệp có đường đủ rộng cho xe dài khoảng 6,5 m. Thùng cuốn ép nén rác ngay trên xe nên giảm rơi vãi so với thùng hở, phù hợp đoạn đường nội thị trước khi về trạm trung chuyển.
Chiều dài cơ sở 3.420 mm của FC9JETC ngắn hơn các bản FG 14–15 khối, nên vòng quay gọn hơn. Vẫn phải đo cổng, bán kính cua, cầu yếu và điểm quay đầu; không suy từ một con số chiều dài tổng thể là “vào được mọi ngõ”.
- Phù hợp khi: tuyến gom vừa, rác sinh hoạt, cần xe hai trục 11 tấn và thùng cuốn ép kín.
- Cần cân nhắc khi: rác ướt, mật độ cao, cự ly trung chuyển dài hoặc sản lượng vượt 4.700 kg/chuyến.
- Phải xác minh: tem xe nền, bản vẽ thùng, khối lượng phân bổ trục và hồ sơ đăng kiểm đúng chiếc xe chào bán.
Trong danh mục xe quét đường và xe môi trường, đây là bản Hino 9 khối. Nếu tuyến nhỏ hơn, xem xe ép rác 8 khối nền Hino FC. Muốn so dung tích trước khi chốt hãng, dùng dải xe cuốn ép rác từ 5 đến 20 khối.
9 khối nghĩa là gì và tải 4.700 kg chặn ra sao?
Trên hồ sơ đóng thùng đang công bố, 9 m³ gồm khoảng 8 m³ thùng chứa và 1 m³ buồng ép. Buồng ép là không gian cơ cấu nạp, không phải chỗ chứa thêm 1 m³ rác đã nén. Khi nói “xe 9 khối”, khách nên hỏi rõ thể tích chứa hữu ích, không chỉ số in trên catalogue bán hàng.
Khối lượng toàn bộ 11.000 kg là trần pháp lý của xe nền FC9JETC. Trừ 6.105 kg bản thân và 195 kg cho ba người, còn 4.700 kg hàng. Đó là giới hạn cân, không phải giới hạn mét khối. Cách ước lượng lượng rác mỗi chuyến theo hệ số ép nằm ở bài xe cuốn ép rác Hino gom được bao nhiêu rác mỗi chuyến; trang này chỉ chốt cấu hình đang bán.
Thông số xe nền Hino FC9JETC
Xe nền quyết định tải pháp lý, động cơ, hộp số và khả năng vào đường. Các số dưới đây lấy từ trang model FC9JETC của Hino Motors Việt Nam, trừ kích thước và khối lượng xe hoàn thiện lấy từ bảng đóng thùng Minh Hải Auto.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Model xe nền | Hino FC9JETC, 4×2, cabin lật, 3 chỗ |
| Số trục | 2 |
| Loại nhiên liệu | Diesel |
| Chiều dài tổng thể | Khoảng 6,5 m (xe hoàn thiện) |
| Khối lượng toàn bộ | 11000 kg |
| Động cơ | J05E-UA, Diesel, 4 xi-lanh, turbo intercooler, 5123 cc |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 theo trang model Hino Motors Việt Nam |
| Công suất / mô-men | 180 PS (132 kW) tại 2.500 vòng/phút / 530 N·m tại 1.500 vòng/phút |
| Hộp số | 6 số tiến, 1 số lùi, đồng tốc từ số 2 đến số 6 |
| Chiều dài cơ sở | 3420 mm |
| Kích thước cabin-chassis | 6.140 × 2.290 × 2.470 mm (chưa đóng thùng) |
| Kích thước xe hoàn thiện | Khoảng 6.500 × 2.290 × 2.870 mm theo hồ sơ đóng thùng |
| Khối lượng cabin-chassis | 3.090 kg theo trang hãng |
| Khối lượng bản thân xe hoàn thiện | 6.105 kg theo hồ sơ đóng thùng |
| Phân bố khối lượng cầu trước / cầu sau | 2.110 kg / 3.995 kg theo hồ sơ chứng nhận |
| Nhãn hiệu, số loại theo hồ sơ | HINO FC9JETC/MINHHAI-ERM |
| Số chứng nhận | 0110/VAQ09 - 01/20 - 00 |
| Cơ sở sản xuất | Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội |
| Tải chở / toàn bộ | 4.700 kg / 11.000 kg |
| Bình nhiên liệu / lốp | 200 L / 8.25-16, trước đơn sau đôi |
Kích thước cabin-chassis 6.140 mm khác kích thước xe đã đóng thùng khoảng 6.500 mm là đúng bản chất: thùng ép, phễu nạp và đèn làm việc đội chiều dài, chiều cao. Không lấy số chassis để đo cổng xưởng. Bản FC9JETC trên trang hãng là Euro 4; các listing ghi Euro V cho đúng model này chưa khớp nguồn hãng nên trang không dùng.
Thông số thùng cuốn ép
Hệ chuyên dùng dưới đây lấy từ hồ sơ đóng thùng Minh Hải Auto đang công bố cho cấu hình 9 m³. Đây chưa phải giấy chứng nhận kiểu loại kèm số loại, nên khi bàn giao phải đối chiếu bản vẽ đúng lô.
| Hạng mục | Giá trị đang công bố |
|---|---|
| Dung tích thùng / buồng ép | Khoảng 8 m³ / 1 m³ (danh định 9 m³) |
| Kích thước trong thùng | Khoảng 2.020 × 2.050/1.930 × 1.570/1.520 mm |
| Vật liệu chính | Đáy Inox 201 dày 4 mm; thành và nóc Inox 201 dày 3 mm; dầm JFE AH36 3–5 mm |
| Bơm thủy lực | Piston Hyva, 80 cc/vòng |
| Áp suất làm việc / thiết kế tối đa | Khoảng 150 bar / khoảng 210 bar |
| Van và đường ống | Van cơ Akon hoặc Yuken; khớp JIC; bể dầu 80 L |
| Cơ cấu nạp | Phễu nạp, tải thiết kế 800 kg, chu kỳ khoảng 10 giây |
| Két nước thải | Khoảng 220 L Inox 201, xả Ø90 Inox 304 |
Inox 201 ở đáy và thành giúp chịu môi trường rác ướt, axit nhẹ tốt hơn thép thường, nhưng không thay cho việc rửa thùng cuối ca. Dầm AH36 chịu lực khung. Ray trượt MC-plastic giảm ma sát tấm ép; đây là chi tiết bảo dưỡng, không phải “không bao giờ mòn”.
Thủy lực, an toàn và giới hạn cần biết
Bơm 80 cc/vòng và chu kỳ nạp khoảng 10 giây là số thiết kế trên hồ sơ đóng thùng, đo trong điều kiện dầu đúng nhiệt, van không kẹt, rác không kẹt phễu. Áp làm việc khoảng 150 bar; số 210 bar là cận thiết kế, không phải áp vận hành hằng ngày. Không chạy bơm khô, không đứng trong vùng lưỡi cuốn và tấm ép khi đang chuyển động.
- Thanh chống an toàn khi vào trong thùng vệ sinh.
- Bậc đứng, tay vịn, chắn hông, chắn bùn cho tổ công nhân phía sau.
- Đèn làm việc và đèn ưu tiên phục vụ ca tối; tín hiệu giao thông theo quy chuẩn đang áp dụng.
- Két nước thải 220 L phải xả theo ca, không để tràn ra đường.
Đã có dữ liệu tuyến? Gửi sản lượng rác/ngày, mật độ ước tính, bề rộng đường, điểm quay đầu và nơi đổ để Minh Hải Auto đối chiếu 9 khối với bản 8 khối hoặc dung tích lớn hơn. Trao đổi qua Zalo
Tự chẩn đoán trước khi chốt cấu hình
Ghi khối lượng mỗi chuyến, không chỉ số túi hay số hộ. Nếu hay vượt 4.700 kg, cần dung tích lớn hơn hoặc thêm chuyến, không ép 9 khối.
Đo cổng, bán kính cua, cầu, điểm quay đầu. Xe hoàn thiện cao khoảng 2.870 mm; chú ý mái che, dây điện thấp.
Thùng công cộng, miệng máng hay càng gắp. Cấu hình đang tả là phễu nạp thủy lực; càng gắp đa năng chỉ có khi hồ sơ lô xe ghi rõ.
Đối chiếu FC9JETC, J05E-UA, Euro 4, số khung, bản vẽ thùng Inox và khối lượng phân bổ trục trước khi đặt cọc.
Báo giá, hồ sơ bàn giao và bảo hành
Giá để Liên hệ vì thùng, vật liệu, hệ thủy lực và hồ sơ từng lô khác nhau. Khi gửi yêu cầu, nên kèm sản lượng tuyến, ảnh đường, nhu cầu càng gắp hay chỉ phễu nạp, và danh mục giấy tờ cần nhận.
Hồ sơ bàn giao nên có: tem xe nền, số khung, bản vẽ thùng, hướng dẫn vận hành thủy lực, danh mục phụ tùng tiêu hao (gioăng, ray, lọc dầu) và biên bản chạy thử chu kỳ nạp–ép–xả.
Theo hồ sơ bàn giao của cấu hình này, xe kèm theo: 02 thanh chống thùng ép rác phục vụ vệ sinh và bảo dưỡng bên trong thùng, 01 bánh xe dự phòng, 01 kích thủy lực kèm tay vặn, 01 bộ đồ nghề tiêu chuẩn, sách hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng, sổ bảo hành. Cabin có kính cửa điều khiển điện và khóa cửa trung tâm. Danh mục này đối chiếu lại theo phiếu bàn giao của đúng xe.
Điểm tiếp nhận bảo hành tách theo hạng mục: phần xe nền tại các trạm dịch vụ của Hino Motors Việt Nam trên toàn quốc, phần hệ chuyên dùng tại Minh Hải Auto.
Xe mới áp dụng bảo hành 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao, không giới hạn số km sử dụng. Phần xe nền và phần hệ chuyên dùng cùng thời hạn 12 tháng; điểm tiếp nhận và điều kiện loại trừ ghi trong báo giá hoặc phiếu bảo hành đúng xe.
Câu hỏi mua hàng
Xe 9 khối có chứa đủ 9 m³ rác không?
9 m³ là dung tích danh định, gồm khoảng 8 m³ chứa và 1 m³ buồng ép. Buồng ép phục vụ cơ cấu nạp, không phải khoang chứa thêm. Lượng rác thực tế còn bị tải 4.700 kg giới hạn.
Vì sao phải nhìn tải 4.700 kg trước khi chốt?
Khối lượng toàn bộ 11.000 kg đã trừ bản thân và tổ lái thì còn 4.700 kg hàng. Rác ướt có thể đạt trần tải khi thùng chưa đầy. Nên ước theo kg/chuyến, không chỉ theo mét khối.
Động cơ là Euro 4 hay Euro 5?
Trang model Hino Motors Việt Nam cho FC9JETC ghi J05E-UA Euro 4, 180 PS và 530 N·m. Trang này không dùng cách gọi Euro V cho đúng model đó.
Thùng Inox 201 khác thép thường chỗ nào?
Hồ sơ đang công bố dùng Inox 201 cho đáy, thành, nóc và két nước thải, dầm AH36 cho khung chịu lực. Inox chịu môi trường rác ướt tốt hơn thép thường nhưng vẫn phải rửa và xả két nước thải theo ca.
Xe có vào được đường nhỏ trong khu dân cư không?
Chiều dài khoảng 6,5 m và cơ sở 3.420 mm gọn hơn bản FG 14–15 khối, nhưng vẫn phải đo cổng, cua và điểm quay đầu. Không khẳng định vào mọi ngõ.
Bảo hành được tính thế nào?
Xe mới: 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao, không giới hạn số km sử dụng. Phần xe nền tiếp nhận tại trạm dịch vụ Hino Motors Việt Nam, phần thùng ép tại Minh Hải Auto. Chi tiết hạng mục và điều kiện loại trừ ghi trong báo giá hoặc phiếu bảo hành đúng xe.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe cuốn ép rác theo dung tích thùng, tải chở, tuyến gom và hồ sơ xe nền thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi sản lượng rác, mật độ ước tính, bề rộng đường và hồ sơ cần nhận để được tư vấn xe cuốn ép rác Hino 9 khối FC9JETC.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật: 12/09/2026 · Xe nền theo trang model Hino FC9JETC; thùng ép theo hồ sơ đóng thùng đang công bố, cần đối chiếu đúng xe.