- Haulotte HTL 5210 là xe nâng hàng đa năng cần ống lồng tải trọng lớn.
- Tải nâng tối đa 5.200 kg theo điều kiện biểu đồ tải của đúng cấu hình.
- Chiều cao càng tối đa 10 m, phù hợp nâng hàng nặng ở độ cao trung bình.
- Tải tại tầm với ngang tối đa khoảng 3.500 kg theo catalogue tham chiếu.
- Cần đối chiếu load chart, phụ kiện, tem máy và tình trạng xe trước giao dịch.
Haulotte HTL 5210 thuộc nhóm telehandler tải trọng lớn, hướng đến công việc cần nâng kiện hàng nặng ở chiều cao và tầm với trung bình. Catalogue Haulotte số 4000478320 phát hành 02/2016 công bố tải nâng tối đa 5.200 kg, chiều cao càng tối đa 10 m và tải khoảng 3.500 kg tại tầm với ngang tối đa 5,7 m. Các mức tải này phải đọc theo biểu đồ tải, đúng phụ kiện, tâm tải và trạng thái chân chống; không được hiểu là xe luôn nâng 5,2 tấn ở mọi vị trí cần.
Giá tham khảo: 2.200.000.000 đồng. Giá thực tế phụ thuộc năm sản xuất, số giờ hoạt động, cấu hình động cơ, phụ kiện, tình trạng máy, hồ sơ nhập khẩu và thời điểm giao dịch. Khách hàng cần đối chiếu tem model, serial, động cơ cùng hồ sơ của xe thực tế trước khi chốt cấu hình.

HTL 5210 là xe nâng hàng đa năng cần ống lồng của Haulotte. Khác forklift nâng thẳng chủ yếu làm việc gần thân xe, telehandler có thể nâng và đưa hàng về phía trước nhờ cần lồng thay đổi chiều dài. Lợi thế này phù hợp khi cần đặt pallet, cấu kiện hoặc thiết bị qua chướng ngại, lên sàn cao hay vào vị trí mà xe nâng thẳng khó tiếp cận.
Điểm chính của HTL 5210 không chỉ là chiều cao 10 m mà là sự kết hợp giữa tải 5,2 tấn và tầm với vừa phải. Model này phù hợp khi khối lượng kiện hàng được ưu tiên hơn khả năng vươn gần 17 m như HTL 4017. Xe dùng dẫn động bốn bánh, đánh lái bốn bánh và truyền động thủy tĩnh theo catalogue tham chiếu, hỗ trợ di chuyển trên mặt bằng công nghiệp hoặc công trường đã được đánh giá đủ khả năng chịu tải.
Không nên chọn xe chỉ theo con số tải lớn nhất. Người mua cần cung cấp khối lượng kiện, tâm tải, chiều cao, khoảng cách ngang, phụ kiện dự kiến và điều kiện nền. Những dữ liệu đó mới giúp đối chiếu đúng vùng làm việc trên load chart và xác định model có phù hợp hay không.
Dữ liệu dưới đây lấy theo catalogue Haulotte HTL 5210 số 4000478320, phát hành 02/2016. Tài liệu 09/2019 có một số khác biệt, trong đó tầm với có thể là 5,8 m và động cơ thuộc cấu hình khác. Bài này giữ số liệu của catalogue chính, không ghép các phiên bản.
| Hạng mục | Thông số catalogue |
|---|---|
| Tải nâng tối đa | 5.200 kg theo điều kiện biểu đồ tải |
| Tải tại chiều cao tối đa | 5.200 kg cho cấu hình catalogue thể hiện |
| Tải tại tầm với tối đa | 3.500 kg |
| Chiều cao càng tối đa | 10 m |
| Tầm với ngang tối đa | 5,7 m |
| Tầm với tại chiều cao tối đa | 0,3 m |
| Tâm tải danh định | 600 mm |
| Hạng mục | Giá trị tham chiếu |
|---|---|
| Dài × rộng × cao | 6,28 × 2,43 × 2,60 m |
| Chiều dài cơ sở | 2,89 m |
| Khoảng sáng gầm | 500 mm |
| Trọng lượng kèm càng | Khoảng 10.810 kg |
| Lốp tiêu chuẩn | 400/80-24 |
| Tốc độ di chuyển | Khoảng 25 km/h theo tài liệu tham chiếu |

| Phiên bản thị trường | Cấu hình được tài liệu nhắc tới |
|---|---|
| Ngoài châu Âu trong catalogue 2016 | Perkins Tier III/Stage 3A, khoảng 70 kW |
| Một số bản châu Âu | Perkins Tier 4i/Stage IIIB, khoảng 83 kW |
| Một số tài liệu đời sau | Kohler Tier IV Final/Stage 3B, khoảng 55,4 kW |
| Truyền động | Thủy tĩnh; cấu hình phải đối chiếu theo serial |
Catalogue giới thiệu chassis monoblock, dẫn động và đánh lái bốn bánh, khóa cầu sau thủy lực, khả năng hiệu chỉnh độ nghiêng, inching pedal, joystick điều khiển nhiều chuyển động, chỉ báo mô-men tải và cabin bảo vệ. Trang bị cụ thể có thể thay đổi theo đời máy, thị trường hoặc option; hợp đồng và biên bản kiểm tra phải ghi rõ thiết bị nào hoạt động trên chiếc xe thực tế.
Ba con số quan trọng là 5.200 kg tải tối đa, 5.200 kg tại chiều cao tối đa cho cấu hình catalogue thể hiện và khoảng 3.500 kg tại tầm với tối đa. Chúng mô tả các điểm làm việc khác nhau. Con số 5.200 kg không cho phép suy luận rằng xe vẫn nâng mức đó khi cần duỗi ngang đến 5,7 m.
Tải hữu ích thay đổi theo bán kính, góc cần, tâm tải, loại phụ kiện và trọng lượng phụ kiện. Càng, gầu, jib, móc hoặc tời đều góp thêm khối lượng ở đầu cần. Hàng có tâm tải xa hơn 600 mm cũng làm thay đổi điều kiện làm việc. Vì vậy, không được tự nội suy tải ở các khoảng cách catalogue không công bố hoặc lấy phép chia mô-men để ước lượng tải.
Chân chống và nền đặt xe ảnh hưởng ổn định nhưng việc hạ chân chống không tự động cho phép nâng tải lớn nhất ở mọi hướng. Nền phải đủ sức chịu, không nằm sát mép hố, taluy hoặc vùng có nguy cơ lún. Người vận hành phải đọc đúng load chart trong cabin, tuân thủ cảnh báo và dừng khi hệ thống giới hạn tải tác động.
HTL 5210 có thể được khảo sát cho nâng pallet vật liệu nặng, đá, khuôn, máy móc, cấu kiện hoặc ống trong nhà xưởng, cảng, bãi công nghiệp và công trường. Xe phù hợp hơn khi tải trọng là ưu tiên và chiều cao khoảng 10 m đáp ứng vị trí đặt hàng.
Trong công trường, telehandler có lợi thế tiếp cận hàng qua chướng ngại hoặc trên mặt bằng mà forklift nâng thẳng khó thao tác. Tuy nhiên, xe không mặc định phù hợp mọi công trường, không được coi là cẩu thay thế cho mọi công việc và không được dùng giỏ nâng người tùy ý. Nền yếu, mép hố, đường dốc hoặc không gian hạn chế phải được khảo sát riêng.

Khách hàng nên mô tả khối lượng lớn nhất, kích thước kiện, vị trí lấy hàng, vị trí đặt, chiều cao và khoảng cách từ xe đến tải. Với hàng dài hoặc tâm tải lệch, cần tính cả phương án giữ hàng và phụ kiện tương thích thay vì chỉ so sánh tải định mức.
Telehandler có thể kết hợp càng nâng, gầu, gầu ngoạm, jib, móc, tời, lốp hoặc đèn làm việc tùy cấu hình và phê duyệt của nhà sản xuất. Càng phù hợp pallet; gầu thường dùng vật liệu rời; jib hoặc móc hỗ trợ tải treo trong phạm vi cho phép. Không phải chiếc HTL 5210 nào cũng có đủ các phụ kiện trên.
Trước khi mua phải kiểm tra bàn gá, chốt khóa, đường thủy lực phụ, cảm biến nhận dạng phụ kiện nếu có và load chart tương ứng. Không dùng tải của càng để cam kết cho gầu hoặc jib. Ảnh trong bài chỉ thể hiện phụ kiện nhìn thấy, không chứng minh bộ phụ kiện bàn giao.
| Tiêu chí | HTL 5210 | HTL 4017 |
|---|---|---|
| Tải nâng tối đa | 5.200 kg | 4.000 kg |
| Chiều cao nâng | 10 m | Khoảng 16,7 m |
| Tầm với ngang | 5,7 m theo catalogue 02/2016 | Khoảng 12,85 m |
| Tải tại tầm với tối đa | Khoảng 3.500 kg | Khoảng 700 kg |
| Nhu cầu chính | Nâng tải nặng | Nâng cao, vươn xa |
HTL 5210 phù hợp khi kiện hàng nặng và chiều cao 10 m đáp ứng công việc. HTL 4017 phù hợp khi cần nâng cao hoặc vươn xa hơn nhưng tải định mức thấp hơn. Không có model nào tốt hơn trong mọi tình huống; lựa chọn phải dựa vào tải, chiều cao, khoảng cách ngang, phụ kiện và mặt bằng.
Khách hàng có thể xem thêm danh mục xe nâng hàng đa năng và trang xe nâng hàng đa năng 5 tấn để đối chiếu nhóm tải. Mỗi URL phục vụ một mục đích: trang này tập trung chính xác model HTL 5210.
Đầu tiên cần đối chiếu tem model HTL 5210, số serial, năm sản xuất và hồ sơ nhập khẩu. Serial giúp tìm đúng catalogue, bản động cơ và phụ tùng. Không dùng màu sơn hoặc decal để kết luận model. Ghi lại số giờ hoạt động, lịch sử bảo dưỡng, chủ cũ và công việc mà xe đã thực hiện nếu có chứng từ.
Khởi động nguội để quan sát khói, tiếng động cơ, cảnh báo và rò rỉ. Kiểm tra truyền động thủy tĩnh ở cả tiến/lùi, thao tác chậm, phanh, hệ thống lái, cầu và khóa cầu. Lốp phải được xem đồng đều, đúng kích thước, không nứt hông hoặc mòn bất thường.
Với cần, kiểm tra độ thẳng, mối hàn, bề mặt đoạn trượt, chốt bạc, xi lanh nâng, xi lanh duỗi, ống thủy lực và độ rơ bàn gá. Vận hành không tải rồi thử theo quy trình được phê duyệt; không thử quá tải. Chân chống phải duỗi/thu đồng đều, không rò dầu và không có biến dạng.
LMI, cảm biến tải, cảnh báo, giới hạn chuyển động và dừng khẩn cấp phải hoạt động. Không chấp nhận xe đã vô hiệu hóa bảo vệ mà chưa khôi phục đúng tiêu chuẩn. Kiểm tra cabin, kính, cửa, ghế, dây an toàn, bảng đồng hồ, đèn và điều hòa nếu có.

Hồ sơ bàn giao nên gồm catalogue, load chart, hướng dẫn vận hành, lịch bảo dưỡng, danh sách phụ kiện và biên bản kiểm tra. Tình trạng trong ảnh không thay thế kiểm tra trực tiếp. Báo giá cần mô tả rõ hạng mục sửa chữa, vật tư thay thế và giới hạn bảo hành nếu có chính sách xác nhận.
Giá tham khảo: 2.200.000.000 đồng. Đây không phải giá cố định. Giá thực tế phụ thuộc đời xe, số giờ máy, phiên bản động cơ, tình trạng cần, hệ thống thủy lực, lốp, phụ kiện, hồ sơ nhập khẩu, bảo dưỡng trước bàn giao, thuế và thời điểm giao dịch.
Báo giá phải làm rõ xe, càng hoặc phụ kiện nào đi kèm; thuế, vận chuyển và hồ sơ có nằm trong phạm vi hay không; mốc thanh toán; thời gian giao dự kiến và điều kiện kiểm tra. Không tạo giá khuyến mại, giá so sánh hoặc lời hứa giao ngay khi chưa có căn cứ.
Haulotte HTL 5210 là telehandler ưu tiên tải nặng: tải tối đa 5.200 kg, chiều cao càng 10 m và tải khoảng 3.500 kg tại tầm với tối đa theo catalogue tham chiếu. Tải 5.200 kg không áp dụng tại mọi vị trí cần; tầm với và động cơ phải đối chiếu đúng đời máy.
Mức 2,2 tỷ đồng chỉ là giá tham khảo. Khách hàng nên kiểm tra serial, giờ máy, động cơ, cần, thủy lực, chân chống, LMI, lốp, phụ kiện và hồ sơ trước giao dịch.
Khách hàng có thể cung cấp khối lượng kiện hàng, chiều cao cần nâng, khoảng cách từ xe đến vị trí đặt hàng, phụ kiện dự kiến sử dụng và điều kiện mặt bằng. Minh Hải Auto sẽ hỗ trợ đối chiếu thông số Haulotte HTL 5210, biểu đồ tải và cấu hình xe trước khi xác nhận báo giá.
Gọi 033.204.6292 để trao đổi cấu hìnhCatalogue Haulotte HTL 5210 bản tham chiếu công bố tải nâng tối đa 5.200 kg. Đây là giá trị trong điều kiện của biểu đồ tải, không phải tải áp dụng ở mọi góc cần hoặc mọi bán kính. Khi chọn xe phải tính cả trọng lượng phụ kiện, tâm tải, vị trí cần, trạng thái chân chống và điều kiện nền làm việc.
Catalogue tham chiếu công bố tải 5.200 kg tại chiều cao càng tối đa 10 m cho cấu hình được thể hiện. Tuy nhiên, người vận hành vẫn phải đọc load chart trong cabin và xác nhận đúng phụ kiện, tâm tải, trạng thái chân chống cùng điều kiện nền. Không dùng con số 5,2 tấn để cam kết cho mọi vị trí cần.
Catalogue Haulotte số 4000478320 phát hành 02/2016 ghi tầm với ngang tối đa 5,7 m. Một tài liệu 09/2019 có thể ghi 5,8 m do khác phiên bản. Bài này dùng số 5,7 m theo catalogue chính đã chọn; khi xem xe thực tế cần đối chiếu năm sản xuất, serial và tài liệu đi kèm.
HTL 5210 ưu tiên tải nâng lớn, với tải tối đa 5.200 kg và chiều cao 10 m. HTL 4017 có tải tối đa khoảng 4.000 kg nhưng nâng cao khoảng 16,7 m và vươn xa hơn. Vì vậy, HTL 5210 hợp công việc ưu tiên tải nặng; HTL 4017 hợp nhu cầu nâng cao và vươn xa hơn.
Telehandler có thể làm việc với nhiều phụ kiện tương thích như càng, gầu, jib, móc hoặc tời, nhưng không phải xe nào cũng đi kèm đầy đủ. Phụ kiện phải đúng bàn gá, tải định mức và hướng dẫn của nhà sản xuất. Trọng lượng phụ kiện làm giảm tải hữu ích nên cần dùng load chart đúng phụ kiện và cấu hình thực tế.
Mức 2.200.000.000 đồng là giá tham khảo, không phải báo giá cố định. Phạm vi đã gồm thuế, vận chuyển, phụ kiện, bảo dưỡng trước bàn giao hoặc hồ sơ nào phải được xác nhận tại thời điểm giao dịch. Giá thực tế còn phụ thuộc năm sản xuất, số giờ máy, động cơ, tình trạng cần, thủy lực, lốp và hồ sơ nhập khẩu.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.