- Xe nâng đa năng Haulotte HTL 4017, telehandler tải tối đa 4.000 kg
- Nâng cao 16,7 m; tầm với ngang tối đa 12,85 m
- Tải tại chiều cao tối đa 2.500 kg; tại tầm với tối đa 700 kg
- Bốn bánh dẫn động, bốn bánh đánh lái, chân chống và cabin ROPS/FOPS
- Tư vấn cấu hình, load chart, kiểm tra xe cũ và hồ sơ theo xe thực tế
Haulotte HTL 4017 là xe nâng cần ống lồng, còn gọi là telehandler, có tải nâng tối đa 4.000 kg, chiều cao càng tối đa 16,7 m và tầm với ngang 12,85 m. Cấu hình này phù hợp khi công việc không chỉ cần nâng hàng lên cao mà còn phải vươn qua tường, hố, sàn hoặc chướng ngại vật. Điểm cần hiểu đúng là tải cho phép thay đổi theo chiều cao, khoảng vươn, góc cần, trạng thái chân chống, trọng tâm kiện hàng và phụ kiện đầu cần. Theo datasheet Haulotte 02/2016, tải tại chiều cao tối đa là 2.500 kg và tải tại tầm với tối đa là 700 kg trong điều kiện biểu đồ tải tương ứng. Vì vậy, khách hàng nên cung cấp đồng thời khối lượng hàng, chiều cao đặt hàng và khoảng cách từ xe đến vị trí làm việc trước khi chọn máy.
HTL 4017 thuộc phân khúc telehandler tải tối đa 4 tấn, tầm cao gần 17 m. Khác forklift có khung nâng gần như thẳng đứng, xe dùng cần ống lồng để thay đổi chiều cao và khoảng vươn. Nhờ đó, máy có thể đưa pallet tới mép sàn hoặc qua chướng ngại trong vùng tải cho phép.
Haulotte xếp HTL 4017 trong nhóm High Lift. Tài liệu đã kiểm tra không giải thích chính thức từng ký tự trong tên HTL, nên không tự diễn giải tên model thành một cụm viết tắt cố định.
Để so sánh theo tải trọng hoặc thương hiệu, xem xe nâng hàng đa năng 4 tấn và các dòng xe nâng hàng đa năng.
Các bảng dùng thống nhất datasheet Haulotte 02/2016. Bản 2013, 2018 hoặc thị trường khác có thể thay đổi; cần đối chiếu tem model, serial và tem động cơ của xe thực tế.
| Hạng mục | Thông số xác minh |
|---|---|
| Tải nâng tối đa | 4.000 kg trong vùng biểu đồ cho phép |
| Tải tại chiều cao tối đa | 2.500 kg, theo biểu đồ với chân chống triển khai |
| Tải tại tầm với tối đa | 700 kg, theo biểu đồ với chân chống triển khai |
| Chiều cao càng tối đa | 16,7 m |
| Tầm với ngang tối đa | 12,85 m |
| Tầm với tại chiều cao tối đa | 2,4 m |
| Tâm tải trên load chart | 0,5 m với càng tiêu chuẩn trong catalogue |
| Hạng mục | Tham khảo theo bản 02/2016 |
|---|---|
| Dài × rộng × cao | 6,65 × 2,43 × 2,60 m |
| Chiều dài cơ sở | 2,89 m |
| Khoảng sáng gầm | 0,50 m |
| Vệt bánh / chiều rộng cabin | 1,93 m / 0,96 m |
| Chiều rộng khi hạ chân chống | 3,34 m |
| Bán kính quay ngoài bánh xe | 4,5 m |
| Tự trọng kèm càng | 12.000 kg |
| Lốp | 400/80-24 |
| Hạng mục | Perkins Tier III | Kohler Tier IV |
|---|---|---|
| Dung tích | 4.400 cm³ | 3.400 cm³ |
| Công suất | 70 kW tại 2.300 rpm | 55,4 kW tại 2.200 rpm |
| Mô-men | 392 Nm tại 1.400 rpm | 375 Nm tại 1.400 rpm |
| Bình nhiên liệu | 130 lít | 130 lít |
| Truyền động | Thủy tĩnh | Thủy tĩnh |
Hai cấu hình cùng xuất hiện trong datasheet 02/2016. Xe cụ thể phải được nhận diện bằng tem động cơ và serial vì catalogue đời khác còn thay đổi chuẩn khí thải, mô-men và dung lượng dầu.
| Hệ thống | Trang bị được tài liệu xác nhận |
|---|---|
| Dẫn động và đánh lái | Bốn bánh dẫn động, bốn bánh đánh lái |
| Chế độ lái | Lái hai bánh, lái bốn bánh và lái ngang |
| Ổn định | Chân chống, khóa thủy lực cầu sau, hiệu chỉnh nghiêng ±10° |
| Cabin | ROPS/FOPS, sưởi và thông gió theo catalogue |
| Kiểm soát tải | LMI/LMS tùy đời; cắt chuyển động nguy hiểm khi quá tải |
| Điều khiển | Joystick, chuyển động đồng thời và tỷ lệ; inching pedal |
Ba con số cần tách biệt là 4.000 kg tối đa, 2.500 kg tại chiều cao tối đa và 700 kg tại tầm với tối đa. Tải giảm khi cần vươn cao hoặc vươn xa vì mô-men lật tăng lên. Không được lấy khả năng ở vị trí gần thân xe để cam kết cho điểm đặt hàng ở xa.
Khối lượng phụ kiện đầu cần được tính vào tải. Một kiện hàng có trọng tâm lệch xa lưng càng cũng tạo điều kiện làm việc khác pallet có tâm tải 0,5 m. Trước khi nâng, người vận hành phải xác định khối lượng kiện, tâm tải, chiều cao, khoảng vươn, nền đặt chân chống và load chart đặt trong cabin của đúng serial máy. Nếu đổi từ càng pallet sang móc, gầu, jib hoặc tời, phải dùng tài liệu tải tương ứng.
HTL 4017 phù hợp với bài toán vừa cần tầm cao vừa cần khoảng vươn. Các công việc có thể xem xét gồm nâng pallet vật liệu xây dựng lên tầng; đưa panel và vật tư vào mép sàn; nâng kết cấu nhẹ; sắp xếp hàng tại bãi vật tư; cấp vật liệu cho nhà xưởng; nâng máy móc hoặc kiện hàng trong giới hạn biểu đồ; vươn qua tường, hố hoặc chướng ngại.
Không chọn xe chỉ dựa vào cụm “4 tấn 17 m”. Phải xác định vùng tải trên load chart. Telehandler không mặc nhiên thay thế cẩu hoặc xử lý mọi container; xem thêm cách chọn telehandler theo tải và tầm với.
Dòng HTL có thể dùng càng pallet, gầu, móc, jib, tời và một số giỏ công tác được phê duyệt. Đây không phải xác nhận xe đang bán có đủ phụ kiện.
Bảng so sánh dùng hai datasheet Haulotte cùng bản 02/2016 để tránh ghép thông số khác đời.
| Hạng mục | HTL 4014 | HTL 4017 |
|---|---|---|
| Tải nâng tối đa | 4.000 kg | 4.000 kg |
| Tải tại chiều cao tối đa | 3.000 kg | 2.500 kg |
| Tải tại tầm với tối đa | 1.000 kg | 700 kg |
| Chiều cao càng tối đa | 13,6 m | 16,7 m |
| Tầm với ngang tối đa | 9,8 m | 12,85 m |
| Tầm với tại chiều cao tối đa | 1,5 m | 2,4 m |
| Dài × rộng × cao | 6,46 × 2,43 × 2,60 m | 6,65 × 2,43 × 2,60 m |
| Tự trọng kèm càng | 10.710 kg | 12.000 kg |
HTL 4014 phù hợp khi công việc không cần lên gần 17 m hoặc vươn xa trên 12 m; model này còn có tải ở đầu vùng làm việc cao hơn trong catalogue cùng bản. HTL 4017 phù hợp khi tầm cao và khoảng vươn lớn là yêu cầu bắt buộc. Không có model nào tốt hơn trong mọi trường hợp. Khách hàng cũng có thể tham khảo Merlo Panoramic 4017 cùng phân khúc để so sánh thiết kế, dịch vụ và phụ tùng theo nhu cầu.
Không thể kết luận tình trạng xe chỉ từ ảnh. Khi xem máy, nên kiểm tra theo thứ tự và ghi lại kết quả:
Giá được để ở trạng thái Liên hệ vì chưa có mức giá và cấu hình xe cụ thể được quản trị viên xác nhận. Giá thực tế phụ thuộc năm sản xuất, số giờ hoạt động, động cơ, chuẩn khí thải, tình trạng cần và thủy lực, lốp, chân chống, hệ thống tải, phụ kiện đi kèm, hồ sơ nhập khẩu, chi phí vận chuyển, bảo dưỡng trước bàn giao và thuế tại thời điểm giao dịch.
Khi so sánh báo giá, cần yêu cầu tem model/serial, tem động cơ, video thử, phụ kiện và hạng mục bảo dưỡng; không đặt hai cấu hình khác nhau trên cùng một mặt bằng giá.
HTL 4017 có tải nâng tối đa 4.000 kg trong vùng làm việc cho phép. Con số này không áp dụng cho toàn bộ chiều cao và khoảng vươn. Datasheet Haulotte 02/2016 ghi tải tại chiều cao tối đa là 2.500 kg và tải tại tầm với tối đa là 700 kg với chân chống triển khai. Khi làm việc phải đọc load chart đúng serial, tâm tải và phụ kiện.
Không. Tại chiều cao càng tối đa 16,7 m, datasheet Haulotte 02/2016 ghi tải 2.500 kg trong điều kiện biểu đồ có chân chống triển khai. Tải 4.000 kg chỉ có trong vùng gần thân xe được load chart cho phép. Trọng lượng phụ kiện, tâm tải, nền đặt chân chống và cấu hình thực tế còn ảnh hưởng đến tải hữu ích.
Tầm với ngang tối đa được datasheet 02/2016 công bố là 12,85 m; tầm với tại chiều cao tối đa là 2,4 m. Ở vị trí vươn ngang tối đa, tải catalogue là 700 kg với chân chống triển khai. Bản tài liệu 2018 có thể làm tròn tầm với thành 12,9 m, nên cần ghi rõ đời catalogue khi đối chiếu.
Cả hai đều có tải nâng tối đa 4.000 kg. HTL 4017 đạt 16,7 m và vươn 12,85 m; HTL 4014 đạt 13,6 m và vươn 9,8 m theo datasheet cùng bản 02/2016. HTL 4014 phù hợp khi không cần lên gần 17 m, còn HTL 4017 dành cho công việc cần tầm cao và khoảng vươn lớn hơn.
Có thể xem xét gầu, móc, jib, tời hoặc phụ kiện khác nếu được nhà sản xuất hay đơn vị chuyên môn phê duyệt cho đúng bàn gá và hệ thống thủy lực. Mỗi phụ kiện có trọng lượng riêng, làm thay đổi tải hữu ích và có thể cần load chart riêng. Không nên mặc định chiếc xe đang bán có sẵn phụ kiện chỉ vì catalogue liệt kê tùy chọn.
Giá phụ thuộc năm sản xuất, giờ hoạt động, cấu hình động cơ, tình trạng cần và thủy lực, độ rơ chốt bạc, lốp, chân chống, hệ thống giới hạn tải, phụ kiện, hồ sơ nhập khẩu, vận chuyển và bảo dưỡng trước bàn giao. Muốn so sánh đúng, cần yêu cầu tem serial, video thử chức năng và danh sách phụ kiện kèm theo từng xe.
Haulotte HTL 4017 thuộc nhóm telehandler tải tối đa 4 tấn, tầm cao gần 17 m. Tải phải đọc theo vị trí cần: 4.000 kg không áp dụng tại mọi chiều cao và tầm với; tại 16,7 m là 2.500 kg và tại 12,85 m là 700 kg theo datasheet 02/2016 với chân chống triển khai. Cấu hình động cơ và tự trọng cần đối chiếu theo đời máy. Nếu nhu cầu tải nhẹ và kích thước gọn hơn, có thể xem xe nâng đa năng 2,5 tấn Zoomlion ZTH2506.
Khách hàng có thể cung cấp khối lượng kiện hàng, chiều cao cần nâng, khoảng cách từ xe tới vị trí đặt hàng và điều kiện mặt bằng. Minh Hải Auto sẽ hỗ trợ đối chiếu thông số Haulotte HTL 4017, tải theo tầm với và cấu hình xe phù hợp trước khi báo giá.
Gọi 033.204.6292 để tư vấnCông ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe nâng đa năng, telehandler Haulotte HTL 4017 và các dòng xe chuyên dùng theo nhu cầu thực tế.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.