Xe bơm bê tông gắn trên ô tô Dongfeng, làm việc ở hai chế độ: 82 m³/h tại áp thấp 8 MPa hoặc 45 m³/h tại áp cao 16 MPa theo thông số lý thuyết.
Model được nhận diện trực tiếp trên xe. Thông số trong bài đối chiếu theo đúng hậu tố 8016M; nguồn điện, phụ kiện đường ống, tình trạng xe và hồ sơ bàn giao phải xác minh theo chiếc xe báo giá.
16 MPa
82/45 m³/h
13.800 kg
Ba dữ liệu cần đọc cùng nhau: 82 m³/h đi với chế độ áp thấp 8 MPa; 45 m³/h đi với chế độ áp cao 16 MPa; mô tơ 132 kW là nguồn dẫn động cụm bơm, không phải công suất động cơ chassis.
ZLJ5140THBEF-8016M phù hợp khi công trường cần một cụm bơm cơ động theo xe nhưng đã có phương án lắp tuyến ống riêng. Con số 16 MPa không tự quyết định chiều cao bơm; kết quả còn phụ thuộc cấp phối, độ sụt, đường kính và chiều dài ống, số co, cao độ cùng nhịp cấp bê tông.
ZLJ5140THBEF-8016M là loại bơm nào?
Đây là xe bơm bê tông gắn trên ô tô, thường được gọi là bơm tự hành hoặc bơm gắn xe. Cụm bơm, phễu nạp và hệ thống chân chống được bố trí trên chassis Dongfeng để di chuyển giữa các công trường. Khi làm việc, bê tông được đưa từ xe trộn vào phễu rồi đẩy qua tuyến ống do đơn vị thi công bố trí.
Điểm cần phân biệt là xe không có bộ cần nhiều đốt để đưa đầu ống tới vị trí đổ. Vì vậy, model 8016M không nên được lựa chọn chỉ bằng tiêu chí “bơm lên bao nhiêu tầng”. Đội thi công phải khảo sát tuyến ống và tổ chức lắp, neo, chuyển ống phù hợp với mặt bằng.
Giải nghĩa 16 MPa và 82/45 m³/h
Bảng hãng công bố hai cặp giá trị theo hai chế độ làm việc. Ở áp thấp, lưu lượng lý thuyết lớn hơn; ở áp cao, lưu lượng giảm để tăng khả năng thắng trở lực đường ống. Vì thứ tự ghi lưu lượng và áp suất trong tài liệu là khác nhau, người đọc dễ ghép nhầm 82 m³/h với 16 MPa.
| Chế độ | Lưu lượng lý thuyết tối đa | Áp suất bơm tối đa |
|---|---|---|
| Áp thấp | 82 m³/h | 8 MPa, tương đương 80 bar |
| Áp cao | 45 m³/h | 16 MPa, tương đương 160 bar |
Quy đổi áp suất: 1 MPa bằng 10 bar.
Đây là giá trị áp suất tối đa tại hệ bơm theo điều kiện công bố. Không dùng riêng 160 bar để cam kết chiều cao hoặc cự ly bơm nếu chưa tính trở lực của tuyến thực tế.
Ước tính thời gian bơm theo năng suất thực tế
Lưu lượng 82/45 m³/h là dữ liệu lý thuyết để so sánh cấu hình. Khi lập tiến độ, nên dùng năng suất thực tế đã tính đến xe trộn cấp liệu, thời gian chờ, chất lượng bê tông, tuyến ống và thao tác tại điểm đổ.
Công thức nền:
Trong đó t là thời gian bơm, V là thể tích bê tông và Q thực tế là năng suất đã xác định cho điều kiện công trường.
Ví dụ lập kế hoạch, không phải cam kết năng suất máy:
- Khối lượng cần bơm là 80 m³.
- Đơn vị thi công xác định năng suất thực tế dự kiến là 40 m³/h từ tuyến ống và nhịp cấp xe trộn.
- Thời gian bơm thuần là 80 / 40 = 2 giờ; thời gian lắp ống, mồi bơm, đổi vị trí và vệ sinh được cộng riêng.
Quý khách có thể xem thêm hướng dẫn tính thời gian bơm bê tông theo năng suất thực tế để chuẩn bị dữ liệu đầu vào.
Bảng thông số kỹ thuật ZLJ5140THBEF-8016M
| Hạng mục | Giá trị đối chiếu |
|---|---|
| Model đầy đủ | ZLJ5140THBEF-8016M |
| Loại thiết bị | Bơm bê tông gắn trên ô tô, không có cần phân phối |
| Mô tơ dẫn động bơm | YE2-315M-4/B35 |
| Công suất / tốc độ mô tơ bơm | 132 kW / 1.485 vòng/phút |
| Lưu lượng lý thuyết tối đa, áp thấp / áp cao | 82 / 45 m³/h |
| Áp suất tối đa, áp cao / áp thấp | 16 / 8 MPa |
| Tần số bơm | 20 / 11 lần/phút |
| Đường kính xi lanh × hành trình | Φ230 × 1.650 mm |
| Dung tích phễu × chiều cao nạp | 600 lít × 1.500 mm |
| Chassis | Dongfeng; hồ sơ nền DFH1160B1 |
| Khí thải theo công bố tại Trung Quốc | China VI, không thay thế bằng cách gọi Euro VI |
| Tổng khối lượng | 13.800 kg |
| Kích thước cấu hình 8016M, dài × rộng × cao | 9.000 × 2.470 × 2.760 mm |
Lưu ý về kích thước: hồ sơ công bố ZLJ5140THBEF có nhiều lựa chọn chiều cao theo trang bị. Số 2.760 mm là cấu hình 8016M trong bảng đối chiếu; khi vận chuyển, đăng ký hoặc bố trí nhà xưởng phải dùng kích thước trên hồ sơ của đúng xe.
- Xi lanh Φ230 × 1.650 mm: là thông số hình học cụm bơm, cần đối chiếu khi chuẩn bị phụ tùng và bảo dưỡng.
- Phễu 600 lít, cao nạp 1.500 mm: giúp kiểm tra khả năng tiếp cận của máng xả xe trộn và vùng thao tác phía sau.
- Tổng khối lượng 13.800 kg: dùng để xem xét tuyến vận chuyển, nền đặt xe và hồ sơ; không thay cho tải trọng trục trên giấy tờ thực tế.
Điều kiện triển khai tại công trường
Hiệu quả của bơm gắn xe phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị. Trước khi chốt cấu hình, Minh Hải Auto đề nghị Quý khách cung cấp sơ đồ hoặc số đo tuyến ống và kế hoạch cấp bê tông. Bốn nhóm dữ liệu sau giúp giảm rủi ro chọn sai thiết bị.
Nguồn điện cho cụm bơm
Xác nhận điện áp, tần số, công suất cấp, phương án khởi động và vị trí đấu nối phù hợp mô tơ 132 kW. Không mặc định xe có máy phát đi kèm.
Tuyến ống và cao độ
Ghi chiều dài ngang, chiều cao đứng, đường kính ống, số co, vị trí neo và khoảng chuyển tiếp. Mỗi thay đổi trên tuyến đều ảnh hưởng trở lực.
Bê tông và nhịp cấp liệu
Chốt mác, cấp phối, cỡ cốt liệu, độ sụt, tổng khối lượng và khoảng cách giữa các xe trộn. Bơm không thể duy trì năng suất nếu phễu thiếu liệu.
Mặt bằng và vệ sinh sau ca
Kiểm tra nền chịu lực, vùng mở chân chống, lối cho xe trộn, khu vực xả rửa và phương án thu gom bê tông thừa theo quy định công trường.
So sánh bơm gắn xe, bơm tĩnh và bơm cần
| Phương án | Điểm mạnh | Điểm cần chuẩn bị |
|---|---|---|
| Bơm gắn xe 8016M | Cụm bơm di chuyển cùng chassis; không phải kéo máy riêng giữa các điểm. | Đường ống rời, nguồn điện, mặt bằng đặt xe và chân chống. |
| Bơm tĩnh | Linh hoạt bố trí máy khi không cần chassis đường bộ đi cùng. | Phương tiện kéo/chở máy, nguồn dẫn động và toàn bộ tuyến ống. |
| Bơm cần | Có cần phân phối, thuận tiện tiếp cận nhiều vị trí trong vùng làm việc của cần. | Không gian mở cần, chân chống, khoảng cách an toàn và tầm với phù hợp. |
Nếu công trình cần phân phối bê tông bằng cần nhiều đốt, hãy đối chiếu thêm cấu tạo và cách chọn xe bơm bê tông đốt cần. Danh mục xe bơm bê tông giúp Quý khách xem các cấu hình đang được Minh Hải Auto giới thiệu.
Chọn 8016M khi
Công trường chủ động tuyến ống và nguồn điện, cần di chuyển cụm bơm bằng chassis, đồng thời cần hai chế độ lưu lượng/áp suất để xử lý các điều kiện đường ống khác nhau.
Chọn phương án khác khi
Điểm đổ thay đổi liên tục và cần đầu ống di chuyển bằng cần; hoặc mặt bằng không cho phép xe 13,8 tấn tiếp cận và bố trí chân chống an toàn.
Dữ liệu cần gửi để nhận báo giá đúng cấu hình
Giá không chỉ phụ thuộc tên model. Cùng ZLJ5140THBEF có nhiều hậu tố, áp suất và trang bị khác nhau. Để tránh báo nhầm cấu hình 14 MPa, 16 MPa hoặc 23 MPa, Quý khách nên gửi đủ các thông tin sau:
- Yêu cầu đúng hậu tố ZLJ5140THBEF-8016M hoặc ảnh bảng tên nếu đang tìm xe cụ thể.
- Xe mới hay đã qua sử dụng; năm sản xuất, số giờ làm việc và hồ sơ nếu có.
- Địa điểm công trình, khối lượng mỗi ca, chiều dài và cao độ tuyến ống dự kiến.
- Nguồn điện tại công trường và yêu cầu đối với tủ điện, cáp, phương án khởi động.
- Danh mục ống, co, khớp nối, phụ tùng hao mòn và dụng cụ vệ sinh cần kèm theo.
- Điểm giao xe, yêu cầu vận chuyển, đào tạo, nghiệm thu và phạm vi bảo hành mong muốn.
Cơ sở đối chiếu: dấu model trên xe, bảng thông số exact ZLJ5140THBEF-8016M và hồ sơ công bố ZLJ5140THBEF trên chassis DFH1160B1. Dữ liệu hợp đồng được khóa theo catalogue, bảng tên và giấy tờ của chiếc xe giao thực tế.
Minh Hải Auto sẽ đối chiếu chế độ áp suất, nguồn điện, phụ kiện và hồ sơ trước khi báo giá. Giá, tồn kho, thời gian giao và bảo hành được xác nhận tại thời điểm trao đổi.
Câu hỏi thường gặp
Áp suất 16 MPa có đồng nghĩa bơm được tới một chiều cao cố định không?
Không. 16 MPa là áp suất bơm tối đa theo chế độ áp cao. Chiều cao và cự ly khả thi còn phụ thuộc đường kính, chiều dài, số co, cấp phối bê tông, độ sụt, chất lượng ống và điều kiện vận hành. Cần tính theo tuyến cụ thể.
Vì sao lưu lượng của xe được ghi 82/45 m³/h?
Đây là hai giá trị lý thuyết cho hai chế độ. Áp thấp đạt tối đa 82 m³/h tại 8 MPa; áp cao đạt tối đa 45 m³/h tại 16 MPa. Năng suất tại công trường thường thấp hơn và phải xác định theo điều kiện thực tế.
132 kW có phải công suất động cơ Dongfeng không?
Không. 132 kW tại 1.485 vòng/phút là công suất và tốc độ định mức của mô tơ YE2-315M-4/B35 dẫn động cụm bơm. Công suất động cơ chassis phải xem trên hồ sơ nền của đúng xe.
China VI có phải là Euro VI không?
Không nên dùng hai tên thay thế cho nhau. Tài liệu của cấu hình này ghi China VI, tức tiêu chuẩn khí thải áp dụng trong hồ sơ Trung Quốc. Yêu cầu đăng ký và lưu hành tại Việt Nam phải căn cứ bộ chứng từ của xe nhập khẩu và kết quả kiểm tra thực tế.
Giá xe ZLJ5140THBEF-8016M và thời gian giao là bao nhiêu?
Giá và tiến độ giao phụ thuộc tình trạng xe, năm sản xuất, bộ ống/phụ kiện, phạm vi vận chuyển, nghiệm thu và bảo hành. Minh Hải Auto chỉ chốt báo giá sau khi xác nhận đúng cấu hình và điều kiện giao dịch; không mặc định xe đang có sẵn.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bơm bê tông theo model, chế độ áp suất, tuyến ống, nguồn điện và điều kiện công trường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi model hậu tố, sơ đồ tuyến ống, nguồn điện và địa điểm công trình để Minh Hải Auto kiểm tra cấu hình trước báo giá.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 31/08/2026.