Xe nâng đầu chở máy công trình là xe tải chuyên dùng có sàn chở thấp hoặc cơ cấu nghiêng sàn, kết hợp cầu dẫn để đưa máy xúc, máy lu, máy ủi, xe nâng và thiết bị cơ giới lên xuống. Tùy cấu hình, xe có thể được gọi là xe chở máy công trình, xe sàn chở máy hoặc xe fooc/phooc nâng đầu.
Khi chọn xe, không nên dựa riêng vào số chân hoặc tên xe nền. Cần đối chiếu khối lượng và kích thước máy, tải chở cho phép của xe hoàn thiện, tải trục, chiều dài–rộng sàn, góc lên cầu, tời kéo, điểm chằng buộc và điều kiện đường vận chuyển.

Đây là phương tiện vận chuyển chuyên dùng cho máy móc không phù hợp tự chạy đường dài hoặc cần bảo vệ xích, lốp và hệ truyền động trong quá trình di chuyển giữa các công trường. Phần chuyên dùng thường gồm khung phụ, sàn chịu tải, cơ cấu nâng hoặc nghiêng sàn, cầu dẫn, tời và các điểm neo chằng buộc.
Tên “nâng đầu” thường mô tả cơ cấu làm thay đổi góc sàn để đuôi sàn hạ thấp, giúp thiết bị đi qua cầu dẫn. Tuy nhiên, cách gọi trên thị trường không thay thế tên loại phương tiện trong hồ sơ. Bên mua cần kiểm tra đăng ký, đăng kiểm, thiết kế và cấu hình thực tế để biết đây là xe tải chuyên dùng, xe tải gắn sàn hay tổ hợp khác.
Xe nền và sàn chở nằm trên cùng một chassis. Cấu hình này thuận tiện khi đội xe cần phương tiện gọn hơn tổ hợp đầu kéo–sơ mi rơ moóc. Tải chở, chiều dài sàn và tải trục phải theo hồ sơ xe hoàn thiện.
Một số xe có sàn cố định hoặc độ nghiêng nhỏ, máy lên xuống bằng cầu dẫn. Cần kiểm tra góc lên, khoảng sáng gầm máy, độ bám của mặt cầu và khả năng chịu tải của cầu dẫn.
Phù hợp máy có khối lượng hoặc kích thước lớn tùy thiết kế tổ hợp. Đây là nhóm khác với xe tải nâng đầu liền thân; phải đối chiếu đầu kéo, tải trục, kích thước và giấy phép lưu hành nếu hàng vượt giới hạn.
Dùng cứu hộ hoặc vận chuyển ô tô, thiết bị nhỏ theo cấu hình. Cơ cấu sàn trượt và tải thiết kế khác xe chở máy công trình hạng nặng, không nên dùng hai tên gọi thay cho nhau.

Xe nền quyết định khối lượng toàn bộ, tải trục, kích thước và khả năng vận hành. Khung phụ và liên kết với chassis phải phù hợp thiết kế. Không tự suy tải chở bằng cách lấy tổng tải của chassis trừ khối lượng xe nền, vì sàn, thủy lực, tời và phân bố tải ảnh hưởng kết quả đăng kiểm.
Cần đo chiều dài hữu dụng, chiều rộng, độ cao sàn, vật liệu mặt sàn, dầm chịu lực và vị trí bánh xích hoặc bánh lốp của máy. Máy phải nằm trong vùng chịu tải, không để tải tập trung sai vị trí hoặc vượt kích thước mà chưa có phương án hợp pháp.
Kiểm tra xi lanh, bản lề, khóa cơ khí, van, đường ống, bộ điều khiển và cầu dẫn. Góc tiếp cận phải phù hợp khoảng sáng gầm, chiều dài cơ sở và góc vượt đỉnh của máy; cầu quá dốc có thể làm gầm hoặc bộ công tác va chạm.
Tời hỗ trợ máy không tự di chuyển hoặc kiểm soát quá trình lên sàn theo cấu hình cho phép. Cần xác nhận tải kéo, cáp, puly, móc, phanh tời và hướng kéo. Điểm neo phải được bố trí theo thiết kế để chằng buộc máy ở nhiều hướng.

| Thông tin đầu vào | Nội dung cần đối chiếu |
|---|---|
| Khối lượng máy | Khối lượng vận hành thực tế, gồm gầu, búa, đối trọng, nhiên liệu và phụ kiện đang lắp; so với tải chở cho phép của xe hoàn thiện. |
| Kích thước máy | Chiều dài, rộng, cao, chiều dài xích hoặc khoảng cách trục; kiểm tra phần nhô và giới hạn kích thước khi vận chuyển. |
| Phân bố trọng tâm | Vị trí động cơ, đối trọng, bộ công tác và điểm đặt lên sàn; kiểm tra tải lên từng trục xe. |
| Khoảng sáng và góc máy | So sánh với độ cao sàn, chiều dài cầu dẫn và góc vượt đỉnh để tránh cạ gầm khi lên xuống. |
| Tuyến vận chuyển | Tải trọng cầu đường, chiều cao tĩnh không, bán kính quay, độ dốc, đường hẹp và vị trí quay đầu. |
| Điểm xếp dỡ | Nền đủ cứng và bằng, khoảng trống phía sau, không có mép hố, dây điện hoặc người trong vùng nguy hiểm. |
| Thiết bị hỗ trợ | Tời, cầu dẫn, chân chống nếu có, chèn bánh, xích, tăng đơ và điểm neo đúng tải. |
| Hồ sơ | Catalogue xe nền, bản vẽ sàn, hồ sơ chất lượng, đăng ký/đăng kiểm và cấu hình ghi trong hợp đồng. |
Số chân chỉ là một dữ kiện về bố trí trục, không phải câu trả lời trực tiếp cho máy nặng bao nhiêu có thể chở. Hai xe cùng số chân có thể khác chiều dài sàn, tự trọng, tải chở và tải trục. Quyết định cuối cùng phải dựa trên hồ sơ của chính chiếc xe.
Khách hàng có thể xem các cấu hình đang có như xe nâng đầu HOWO Max, xe nâng đầu Dongfeng, xe nâng đầu Chenglong H5, xe chở máy JAC N900 và xe nâng đầu Hino FM8JW7A. Thông số cần đối chiếu catalogue, hợp đồng và đăng kiểm của đúng phiên bản.

Đỗ xe trên nền đủ cứng, tương đối bằng và có khoảng trống phù hợp. Phanh đỗ, chèn bánh và thiết lập vùng hạn chế người qua lại. Không triển khai cầu dẫn gần mép hố hoặc nơi nền có nguy cơ sụt.
Thu gọn bộ công tác theo hướng dẫn, kiểm tra rò rỉ, bánh/xích và khả năng điều khiển. Nếu máy hỏng phải lập phương án tời; không đứng trong đường cáp hoặc phía sau máy.
Di chuyển chậm, thẳng với cầu dẫn, có người hướng dẫn ở vị trí quan sát an toàn. Đặt máy theo vị trí phân bố tải đã xác định; không xoay hoặc thao tác đột ngột trên cầu dẫn.
Hạ bộ công tác, tắt máy, cài phanh và chèn theo yêu cầu. Dùng xích/tăng đơ đúng tải tại các điểm neo phù hợp, kiểm tra nhiều hướng và siết lại sau quãng đường đầu theo quy trình của đơn vị vận tải.


Là xe tải chuyên dùng có sàn và cầu dẫn, có thể có cơ cấu nâng hoặc nghiêng sàn để đưa máy công trình lên xuống và vận chuyển.
“Fooc/phooc nâng đầu” là cách gọi phổ biến nhưng có thể chỉ các cấu hình khác nhau. Cần xem hồ sơ để xác định xe tải liền thân hay tổ hợp sơ mi rơ moóc.
Không nên chọn chỉ theo số chân. Cần đối chiếu tải chở, tải trục, kích thước sàn, khối lượng và trọng tâm của máy với hồ sơ xe thực tế.
Nên dùng khối lượng vận hành thực tế, gồm bộ công tác, đối trọng, nhiên liệu và phụ kiện đang lắp khi đưa lên xe.
Có thể dùng tời nếu xe được trang bị phù hợp và có phương án an toàn. Cần xác nhận tải tời, hướng kéo, cáp, puly và điểm móc.
Không hẳn. Sàn phải đủ cho máy nhưng còn ảnh hưởng tự trọng, phân bố tải, bán kính quay và kích thước xe hoàn thiện.
Tùy kích thước, khối lượng và tải trọng tổ hợp. Nếu vượt giới hạn, cần kiểm tra giấy phép và tuyến vận chuyển theo quy định hiện hành.
Hãy cung cấp tên máy, khối lượng vận hành, kích thước, phụ kiện, tuyến đường, điểm xếp dỡ và tần suất vận chuyển.
Gửi thông tin máy cần chở, khối lượng, kích thước, tuyến vận chuyển và yêu cầu tời/cầu dẫn để được đối chiếu cấu hình. Hotline/Zalo 033.204.6292; email mh.xuanhien@gmail.com. Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội. TP.HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
Liên hệ tư vấn xe chở máy