Xe trộn bê tông 4 chân 10 khối zlj5318gjbht2f – nền howo
- Xe trộn bê tông Zoomlion ZLJ5318GJBHT2F 10 khối trên nền SINOTRUK Howo 8×4 (4 chân).
- Động cơ Weichai WP8.350E61 công suất 257 kW, mô-men 1.400 N·m, Euro VI.
- Tốc độ nạp ≥ 4 m³/phút, xả ≥ 3 m³/phút; tỷ lệ bê tông dư ≤ 0,5%.
- Thủy lực mạch kín, bồn nước 450 L cấp nén khí, hỗ trợ độ sụt 50–210 mm.
- Minh Hải Auto tư vấn cấu hình theo tuyến đường, năng suất ca và hồ sơ đăng kiểm.
-
Chi tiết sản phẩm
-
Thông tin thanh toán
-
Hướng dẫn mua hàng
Xe trộn bê tông 4 chân 10 khối Zoomlion ZLJ5318GJBHT2F trên nền Howo là phương án cho doanh nghiệp khai thác tuyến đường dài và công trường khối lượng lớn: bồn trộn danh định khoảng 10 m³, công thức bánh xe 8×4 trên khung gầm SINOTRUK Howo, động cơ Weichai WP8.350E61 công suất 257 kW với mô-men xoắn 1.400 N·m. Ba chỉ số đáng chú ý nhất khi so sánh cấu hình này là tốc độ nạp/xả bê tông, tỷ lệ dư sau xả và dải độ sụt hỗ trợ — quyết định trực tiếp năng suất từng ca đổ.
Bài viết dưới đây tổng hợp điểm mạnh, bảng thông số tiếng Việt, phân tích vì sao nền 4 chân phù hợp cho bồn 10 m³ và những giới hạn cần biết trước khi ký hợp đồng, giúp Quý khách đối chiếu nhanh với nhu cầu thực tế của trạm trộn và tuyến vận chuyển.
Tổng thể xe trộn bê tông Zoomlion ZLJ5318GJBHT2F với bồn trộn lắp trên nền SINOTRUK Howo 8×4.
Thông số nhanh để chọn xe
Sáu dữ liệu sau giúp Quý khách loại ngay những cấu hình không phù hợp trước khi đi sâu vào báo giá:
Với bồn danh định khoảng 10 m³, nền 8×4 tổng tải 31 tấn là mức cân bằng giữa tải chở, phân bổ tải trục và chi phí đầu tư — đủ sức gánh bồn lớn mà vẫn giữ khả năng leo dốc và di chuyển liên tỉnh.
Nhiều người mua chỉ so dung tích bồn rồi quyết định, trong khi năng suất ca đổ nằm ở ba chỉ số ít được đối thủ nói rõ:
- Tốc độ nạp ≥ 4 m³/phút và xả ≥ 3 m³/phút rút ngắn thời gian đứng tại trạm trộn và tại điểm đổ.
- Tỷ lệ bê tông dư sau xả ≤ 0,5% giảm hao hụt cấp phối trên từng chuyến — khác biệt rõ khi tính trên hàng nghìn m³ mỗi tháng.
- Mạch thủy lực kín cùng dải độ sụt hỗ trợ 50–210 mm giữ tốc độ khuấy ổn định với nhiều cấp phối bê tông.
Minh Hải Auto đối chiếu catalogue và tem thông số của từng chiếc trước bàn giao để các con số cam kết khớp với xe Quý khách nhận.
Vì sao chọn nền Howo 4 chân cho bồn 10 m³
Bồn trộn 10 m³ cùng cụm thủy lực tạo khối lượng hoạt động lớn, nên nền xe phải phân bổ tải đều trên bốn trục. Khung gầm SINOTRUK ZZ1317N306GF1 dẫn động 8×4 với chiều dài cơ sở 1.800 + 3.000 + 1.400 mm cho khoảng bố trí rộng giữa buồng lái, bồn trộn và cầu sau — hạn chế tình trạng quá tải trục sau thường gặp ở nền 6×4 khi gánh bồn cỡ này.
Cabin TX-F bản công trình trên nền SINOTRUK Howo, thiết kế cho địa hình thi công nhiều bụi và rung xóc.
Về nguồn động lực, Weichai WP8.350E61 là động cơ 6 xy-lanh thẳng hàng, dung tích 7,8 L, đạt 257 kW tại 2.100 vòng/phút và mô-men 1.400 N·m từ 1.200–1.600 vòng/phút — dải mô-men rộng đúng vùng vận hành quen thuộc của xe bồn trên tuyến đèo dốc hoặc đường công trường. Hộp số HW15710L vỏ nhôm 10 số tiến, 2 số lùi lấy công suất PTO từ bánh đà phục vụ quay bồn khi di chuyển.
Bảng thông số kỹ thuật đầy đủ
| Hạng mục | Thông số công bố | Ý nghĩa khi vận hành |
|---|---|---|
| Model thùng trộn | Zoomlion ZLJ5318GJBHT2F | Cấu hình bồn danh định ~10 m³ |
| Khung gầm | SINOTRUK ZZ1317N306GF1, dẫn động 8×4 | Bốn trục chia tải, phù hợp bồn lớn |
| Kích thước DxRxC | 9.750 × 2.500 × 3.960 mm | Đối chiếu cổng công trường và quy hoạch lộ tuyến |
| Chiều dài cơ sở | 1.800 + 3.000 + 1.400 mm | Khoảng bố trí bồn và phân bổ tải trục |
| Khối lượng bản thân / toàn bộ | 13.400 kg / 31.000 kg | Cơ sở tính tải hàng hợp pháp theo hồ sơ hoàn thiện |
| Động cơ | Weichai WP8.350E61, I6, 7,8 L, Euro VI | 257 kW/2.100 v/ph; mô-men 1.400 N·m @1.200–1.600 v/ph |
| Hộp số | HW15710L, vỏ nhôm (10 tiến – 2 lùi) | Dải tỷ số rộng cho đường dài và dốc |
| P.T.O | Lấy công suất từ bánh đà | Quay bồn liên tục khi di chuyển |
| Hệ thống thủy lực | Mạch kín; bơm/mô-tơ thương hiệu lớn theo lô hàng; giảm tốc TOP hoặc tương đương | Xác nhận nhãn hiệu chính xác theo hợp đồng đặt xe |
| Cầu trước / cầu sau | VGD71 / MCJ11BG | Cụm cầu chịu tải cho nền 8×4 |
| Lốp | 12.00R22.5 không săm | Phổ biến cho xe nặng, dễ thay thế toàn quốc |
| Tốc độ tối đa / độ dốc vượt | 82 km/h / 30% | Đáp ứng tuyến liên tỉnh và cung đường dốc |
| Bán kính quay / khoảng sáng gầm | Ø 21 m / 243 mm | Lưu ý khi vào sân trạm và công trường hẹp |
| Góc nghiêng thùng trộn | 14,3° | Góc tiêu chuẩn giữ hỗn hợp đều khi quay |
| Tốc độ nạp / xả | ≥ 4 m³/phút / ≥ 3 m³/phút | Rút ngắn chu kỳ ca đổ |
| Tỷ lệ dư sau xả | ≤ 0,5% | Giảm hao hụt cấp phối |
| Dải độ sụt hỗ trợ | 50–210 mm | Chủ động với nhiều mác bê tông |
| Bồn nước – cấp nước | 450 L, kiểu nén khí | Rửa ống, vệ sinh thùng sau ca |
| Dung tích danh định thùng | ~10 m³ (theo cấu hình đặt) | Con số chốt theo hợp đồng từng chiếc |
Điểm cần cân nhắc sau bảng: tải toàn bộ 31.000 kg là giới hạn thiết kế, còn tải hàng hợp pháp của chiếc xe hoàn thiện phụ thuộc hồ sơ đăng kiểm; đồng thời nhãn hiệu bơm – mô-tơ thủy lực có thể thay đổi theo lô hàng, nên yêu cầu ghi rõ trong báo giá để tránh so sánh hai phương án không cùng trang bị.
Hiệu suất trộn, nạp và xả bê tông
Cụm trống trộn và bộ nạp/xả do Zoomlion chế tạo vận hành theo nguyên lý trộn ép đối lưu: cánh trộn đưa hỗn hợp lên cao rồi trải xuống liên tục khi bồn quay. Với tốc độ nạp ≥ 4 m³/phút, một chuyến bồn 10 m³ nạp đầy trong khoảng hơn hai phút tại trạm — thời gian thực tế còn phụ thuộc năng lực trạm và độ sụt cấp phối.
Góc nhìn từ trên cao thể hiện bố trí bồn trộn giữa chiều dài cơ sở và cụm hai cầu sau chịu tải.
Ở điểm đổ, cửa xả kết hợp rãnh tiếp nhận giúp xả ≥ 3 m³/phút; tỷ lệ dư ≤ 0,5% nghĩa là với bồn 10 m³, lượng bê tông bám lại sau mỗi chuyến chỉ khoảng vài chục lít — con số nhỏ nhưng cộng dồn thành chi phí đáng kể nếu xe chạy liên tục. Bồn nước 450 L cấp nước kiểu nén khí phục vụ rửa ống và vệ sinh thùng ngay tại công trường sau khi xả.
4 câu hỏi tự chẩn đoán nhu cầu
- Trạm trộn cách điểm đổ bao xa, tuyến đường có dốc hoặc cầu tải trọng hạn chế nào không?
- Mỗi ca làm việc cần vận chuyển bao nhiêu m³ bê tông và thời gian tối đa cho một chuyến là bao nhiêu?
- Có cần khai thác liên tục với nhiều mác bê tông, độ sụt thay đổi trong ngày hay không?
- Khu vực đăng ký xe có giới hạn tải trọng trục hoặc giờ nào cấm xe nặng vào đô thị không?
Nếu phần lớn câu trả lời hướng tới tuyến dài, khối lượng lớn và nhiều mác phối, nền 8×4 bồn 10 m³ như cấu hình này là lựa chọn hợp lý; nếu chủ yếu chạy nội đô quãng ngắn, nên tham khảo thêm các dòng dung tích nhỏ hơn.
Ứng dụng theo lĩnh vực
- Trạm bê tông thương phẩm: cấp bê tông cho nhiều điểm đổ trong bán kính tuyến dài, tận dụng tốc độ nạp/xả cao để tăng số chuyến mỗi ca.
- Cao tầng, cầu đường: đáp ứng khối lượng đổ liên tục cho móng, sàn, kết cấu cầu với dải độ sụt rộng.
- Thủy lợi, san lấp khu công nghiệp: khai thác ổn định trên đường công trường nhờ khung gầm bản công trình và gầm sáng 243 mm.
- Liên tỉnh – đô thị vùng ven: tốc độ 82 km/h hỗ trợ dịch chuyển giữa các dự án; lưu ý bán kính quay 21 m khi vào sân hẹp.
Trang bị và hạng mục cần xác nhận theo hợp đồng
Theo cấu hình công bố, xe dùng cầu trước VGD71, cầu sau MCJ11BG, cabin TX-F bản công trình; cụm trống trộn và bộ nạp/xả do Zoomlion chế tạo. Các hạng mục nên ghi rõ trong báo giá gồm: nhãn hiệu bơm và mô-tơ thủy lực (có thể là Eaton hoặc tương đương theo lô), hãng giảm tốc, vật liệu cánh trộn, sơn chống dính thùng, bậc thao tác và thang bảo trì quanh bồn, hệ thống rửa áp lực kèm theo xe.
Khu vực xả, rãnh tiếp nhận và bậc thao tác quanh bồn trộn phía sau xe.
Giới hạn cần biết trước khi đặt mua
So sánh nhanh trong cùng nhóm xe trộn
Quý khách muốn mở rộng dung tích có thể tham khảo xe trộn bê tông Dongfeng 4 chân 12 khối Zoomlion; nếu ưu tiên chi phí nhiên liệu và tiêu chuẩn khí thải, xem thêm xe trộn bê tông điện Zoomlion 10JBLBEV. Danh mục đầy đủ các dòng đang phân phối nằm tại nhóm xe trộn bê tông.
Giá xe trộn bê tông 10 khối
Giá của cấu hình này phụ thuộc lô xe nền, nhãn hiệu cụm thủy lực, tùy chọn trang bị và thuế phí tại thời điểm đặt hàng. Cách đọc báo giá đúng phạm vi bàn giao được phân tích riêng tại bài giá xe trộn bê tông và cách nhận báo giá — nên đọc trước khi so sánh hai báo giá từ hai đơn vị khác nhau.
Vì sao chọn Minh Hải Auto
- Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải phân phối xe chuyên dụng, tư vấn theo đúng tuyến đường và năng suất khai thác thực tế của khách.
- Đối chiếu catalogue, tem thông số và hồ sơ từng chiếc trước bàn giao; các hạng mục chưa xác thực được nêu rõ thay vì cam kết suông.
- Hỗ trợ hai văn phòng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tư vấn hồ sơ đăng ký, đăng kiểm và đào tạo vận hành ban đầu.
Câu hỏi thường gặp
Xe trộn bê tông ZLJ5318GJBHT2F dùng nền xe nào?
Xe dùng khung gầm SINOTRUK Howo ZZ1317N306GF1 công thức 8×4, động cơ Weichai WP8.350E61 257 kW đạt chuẩn khí thải Euro VI, hộp số HW15710L 10 số tiến.
Tốc độ nạp và xả bê tông thực tế bao nhiêu?
Theo catalogue, nạp ≥ 4 m³/phút và xả ≥ 3 m³/phút. Tốc độ thực tế còn phụ thuộc năng lực trạm trộn, độ sụt cấp phối và khoảng cách đặt rãnh tiếp nhận tại công trường.
Bồn nước 450 L dùng để làm gì?
Cấp nước kiểu nén khí phục vụ rửa đường ống và vệ sinh lòng thùng ngay sau khi xả, hạn chế bê tông đông cứng bám cánh trộn và thành thùng.
Xe có chạy được tuyến đường dốc không?
Cấu hình công bố vượt dốc tới 30% nhờ mô-men 1.400 N·m ở dải vòng tua thấp. Điều kiện thực tế còn phụ thuộc tải hàng, mặt đường và trạng thái lốp theo hướng dẫn vận hành.
Bơm và mô-tơ thủy lực của xe là hãng gì?
Hệ thống thủy lực mạch kín; nhãn hiệu bơm/mô-tơ có thể là Eaton hoặc tương đương, giảm tốc TOP hoặc tương đương tùy lô hàng. Minh Hải Auto xác nhận nhãn hiệu chính xác và ghi rõ vào hợp đồng cho từng chiếc xe đặt mua.
Cần chuẩn bị thông tin gì để nhận báo giá chính xác?
Quý khách nên gửi thể tích bồn mong muốn, tuyến đường đặc trưng, sản lượng mỗi ca, mác bê tông, tiêu chuẩn khí thải theo khu vực đăng ký và thời điểm dự kiến nhận xe để được chốt cấu hình cùng phạm vi bàn giao rõ ràng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe trộn bê tông theo dung tích bồn, tuyến đường khai thác, năng suất ca đổ và điều kiện công trường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Liên hệ Minh Hải Auto để đối chiếu cấu hình ZLJ5318GJBHT2F với tuyến đường và năng suất thực tế, nhận báo giá đúng phạm vi bàn giao kèm hồ sơ xe hoàn thiện.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật: 23/08/2026
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.