Boom lift ống lồng dùng động cơ diesel, cao làm việc 16,1 m, vươn ngang 13 m và tải giỏ tiêu chuẩn 250 kg. Cấu hình 4WD cùng cầu dao động hướng tới công việc ngoài trời, nhưng vị trí nâng vẫn phải được kiểm tra độ nghiêng và sức chịu tải nền.
Dữ liệu khóa theo trang và datasheet Haulotte exact HT16 RTJ O. Giá, tình trạng mới/cũ, hệ lái, cấp khí thải, tùy chọn, thời gian giao và điều kiện bảo hành được xác nhận trên đúng máy chào bán.
Định vị ngắn: HT16 RTJ O đáng xem khi điểm làm việc nằm cao và lệch ngang, đường cần tương đối thoáng, mặt bằng cho phép thân máy dài 9,16 m cùng bán kính quay ngoài 5,1 m. Nếu tuyến cua chật là ràng buộc chính, cần so trực tiếp với bản PRO thay vì quyết định chỉ theo chiều cao.
Khác biệt dễ bị bỏ sót nằm dưới bánh xe. Bản O giữ cùng chiều cao làm việc 16,1 m, tầm với 13 m, tải chuẩn 250 kg và kích thước chính như HT16 RTJ PRO. Đổi lại, bảng hãng ghi bán kính quay ngoài của O là 5,1 m, lớn hơn PRO 1,5 m; Activ'Shield Bar và Activ'Lighting là tùy chọn trên O nhưng được liệt kê tiêu chuẩn trên PRO. Khối lượng catalogue O nhẹ hơn 23 kg, chênh lệch quá nhỏ để coi là lợi thế vận hành. Vì vậy, mặt bằng và danh mục trang bị mới là hai dữ liệu nên quyết định.
HT16 RTJ O phù hợp công việc nào?
Đây là xe nâng người cần thẳng, còn gọi là telescopic boom lift. Đường cần trực tiếp hợp với bảo trì mái, mặt dựng nhà xưởng, cơ điện và chiếu sáng ngoài trời khi chân máy có thể đứng lùi khỏi vật cản. Tầm với 13 m giúp giữ khoảng cách từ mép nền an toàn tới điểm thao tác.
Con số 16,1 m là chiều cao làm việc quy ước của hãng, còn chiều cao sàn là 14,1 m. Khi lập phương án, nên dùng cao độ sàn làm mốc đặt giỏ rồi cộng tư thế thao tác của người vận hành. Không nên hiểu 16,1 m là vị trí sàn giỏ hoặc cam kết rằng người đứng trong giỏ chạm được mọi điểm ở cao độ đó.
- Phù hợp khi: đường cần mở, cần vươn 13 m và tuyến vào đủ cho máy rộng 2,29 m.
- Cần cân nhắc khi: phải vượt dầm, mái đua hoặc đường ống rồi hạ giỏ phía sau; boom khớp gập có thể dễ tiếp cận hơn.
- Phải xác minh: điểm dựng, tải nền, vật cản, gió, vùng cấm và phương án cứu hộ.
Để xem các cơ cấu khác cùng nhóm, có thể bắt đầu từ danh mục xe nâng người làm việc trên cao. Nếu chưa chắc tầm với 13 m có đủ, bài cách đọc tầm với ngang xe nâng người 16 m giúp chuyển bản vẽ mặt bằng thành khoảng cách cần kiểm tra.
Điểm đáng chú ý của cấu hình HT16 RTJ O
O không phải cách viết rút gọn của PRO. Haulotte có hai trang exact-model riêng, khác nhau ở bán kính quay và một số trang bị an toàn. Product này vì thế chỉ dùng tên, dữ liệu và ảnh đúng HT16 RTJ O.
Giữ phần năng lực trên cao cốt lõi
Bản O có chiều cao làm việc 16,1 m, chiều cao sàn 14,1 m và tầm với 13 m. Giỏ 1,83 x 0,76 m mang 250 kg cho tối đa hai người. Các số này bằng PRO trong tài liệu hiện hành; hai bản không khác nhau về chiều cao hay tầm với.
Cấu hình lái phải đọc theo đúng hồ sơ máy
Trang O khóa 4WD, cầu dao động, bán kính quay ngoài 5,1 m và khối lượng 7.907 kg, nhưng không ghi rõ số bánh lái. Trang ra mắt cũ gộp O/PRO có nhắc 4WS, còn trang PRO hiện tại ghi 4WD/4WS cùng bán kính 3,6 m. Minh Hải Auto không tự gắn nhãn 2WS hoặc 4WS cho O; cấu hình lái phải có trong báo giá, tài liệu số sê-ri và bài thử máy.
Cách đọc an toàn: dùng 5,1 m để sơ bộ hóa vùng quay của bản O, nhưng không dùng riêng con số này để quyết định xe qua được một góc cua. Cần kiểm cả chiều dài, phần nhô, bề rộng, đuôi quay và vật cản hai phía.
Thông số kỹ thuật Haulotte HT16 RTJ O
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Model / loại cần | HT16 RTJ O / cần thẳng ống lồng |
| Nguồn động lực | Diesel, động cơ Kubota 18,5 kW; Stage 5/NRC theo thị trường |
| Chiều cao làm việc / chiều cao sàn | 16,1 m / 14,1 m |
| Tầm với ngang | 13 m |
| Tải giỏ / số người | 250 kg / tối đa 2 người; tùy chọn 350 kg trong vùng hạn chế |
| Kích thước giỏ | 1,83 x 0,76 m; tùy chọn 2,44 x 0,91 m |
| Dài gấp gọn / dài vận chuyển | 9,16 m / 6,68 m |
| Rộng tổng thể | 2,29 m |
| Cao gấp gọn / cao vận chuyển | 2,47 m / 3,06 m |
| Jib đứng | Biên độ 133 độ, từ -65 đến +68 độ |
| Quay mâm / đuôi quay | 360 độ liên tục / 93 cm |
| Chiều dài cơ sở / khoảng sáng gầm | 2,35 m / 33 cm |
| Giới hạn nghiêng định mức | 5 độ |
| Tốc độ di chuyển / khả năng leo dốc | 5,2 km/h / 45% |
| Bán kính quay ngoài | 5,1 m |
| Lốp | Lốp đặc địa hình 850 x 340 mm |
| Dẫn động | 4WD, cầu dao động, vi sai hạn chế trượt và khóa vi sai sau điều khiển bởi người vận hành |
| Khối lượng catalogue | 7.907 kg; tùy chọn có thể làm thay đổi khối lượng thực tế |
Số “gấp gọn” và “vận chuyển” có ngữ cảnh khác nhau. Không lấy 6,68 m thay cho chiều dài làm việc 9,16 m khi tính lối chạy; hãy xác nhận tư thế xếp máy trước khi chọn moóc hoặc qua cửa thấp.
Tải giỏ 250 kg và tùy chọn 350 kg khác nhau ra sao?
Tải tiêu chuẩn là 250 kg cho tối đa hai người. Tổng tải gồm người, đồ bảo hộ, dụng cụ, dây cáp và vật tư. Đây là tải trong giỏ, không cho phép treo hàng dưới giỏ hoặc dùng máy như cần cẩu.
Haulotte liệt kê 350 kg dưới dạng tùy chọn tải kép và ghi rõ vùng làm việc hạn chế. Điều đó có nghĩa máy không được mang 350 kg trên toàn bộ đường bao dùng cho 250 kg. Giới hạn cụ thể phải theo biểu đồ tải, chỉ báo tải và hướng dẫn của đúng cấu hình giao. Nếu công việc thật sự cần 300-350 kg, báo giá phải ghi tải kép, vùng hoạt động được phép và cách nhận biết chế độ tải.
Đừng chọn tải kép chỉ từ con số 350 kg. Hãy đánh dấu điểm thao tác lên biểu đồ và kiểm tra điểm đó còn nằm trong đường bao của mức tải cao hay không. Nếu không, phương án đúng có thể là giảm vật tư trong giỏ, đổi vị trí dựng máy hoặc chọn model khác.
So sánh Haulotte HT16 RTJ O và HT16 RTJ PRO
Bảng chỉ dùng dữ liệu trên hai trang exact-model. Hạng mục mà nguồn O chưa khóa rõ được giữ ở trạng thái xác minh.
| Tiêu chí | HT16 RTJ O | HT16 RTJ PRO |
|---|---|---|
| Chiều cao / tầm với | 16,1 m / 13 m | 16,1 m / 13 m |
| Tải giỏ | 250 kg; tùy chọn 350 kg vùng hạn chế | 250 kg; tùy chọn 350 kg vùng hạn chế |
| Kích thước chính | Dài 9,16 m; rộng 2,29 m | Dài 9,16 m; rộng 2,29 m |
| Bán kính quay ngoài | 5,1 m | 3,6 m |
| Hệ lái | Chốt theo máy giao; trang O không khóa số bánh lái | 4WS được trang PRO ghi rõ |
| Activ'Shield Bar / Activ'Lighting | Tùy chọn | Trang bị tiêu chuẩn |
| Khối lượng catalogue | 7.907 kg | 7.930 kg |
Khi đường cua là nút thắt, hãy đưa bán kính 3,6 m của PRO vào mô phỏng. Với mặt bằng rộng hơn, so tiếp trang bị và báo giá thay vì mặc định cần bản PRO. Product HT16 RTJ PRO trình bày cấu hình riêng; quyết định vẫn dựa trên tuyến vào và hồ sơ máy chào. Chênh 23 kg catalogue quá nhỏ để suy ra lợi thế về vận chuyển, tải nền hay nhiên liệu.
Kích thước, vùng quay và cách khảo sát tuyến vào
Khảo sát nên bắt đầu từ đường xe vào. Máy rộng 2,29 m nhưng cổng vẫn cần khoảng hở; thân dài 9,16 m quét rộng khi đổi hướng. Bùn, mặt đường gồ hoặc góc cua ngay sau cổng làm khoảng hở cần thiết tăng thêm.
Bán kính quay ngoài 5,1 m chưa mô tả hết góc cua có tường, cột, rãnh và dốc chuyển tiếp. Đuôi quay 93 cm lại tác động khi mâm xoay. Hãy kiểm riêng vùng thân xe lúc di chuyển và vùng đối trọng khi nâng.
Ghi bề rộng thông thủy; đánh dấu cột, hộp kỹ thuật và mái nhô.
Đo hai nhánh và khoảng trống đối diện, rồi mô phỏng thân 9,16 m với bán kính 5,1 m.
Đối chiếu tư thế máy với cửa, dầm và dây dẫn; không hoán đổi 2,47 m với 3,06 m.
Rào vùng 93 cm đuôi quay và cộng khoảng an toàn theo quy trình công trường.
4WD, cầu dao động và điều kiện nền
Haulotte công bố 4WD, cầu dao động, vi sai hạn chế trượt và khóa vi sai sau do người vận hành điều khiển. Các cơ cấu này hỗ trợ duy trì lực kéo khi xe di chuyển trên nền ngoài trời. Khoảng sáng gầm 33 cm và lốp đặc địa hình 850 x 340 mm cũng phục vụ việc đi qua bề mặt không hoàn toàn bằng phẳng.
Khả năng leo dốc 45% là thông số di chuyển. Nó không có nghĩa máy được phép nâng trên dốc 45% hay bỏ qua cảnh báo nghiêng. Bảng hãng công bố giới hạn nghiêng 5 độ, nhưng vận hành vẫn phải theo hướng dẫn của đúng máy, đánh giá sức chịu tải nền và quy tắc của công trường. Khi còi hoặc chỉ báo nghiêng kích hoạt, người vận hành không được tự lấy khả năng 4WD làm lý do tiếp tục nâng.
Ghi loại nền, khu vực yếu/lún, độ dốc, nắp kỹ thuật, hố ga, rãnh, tầng hầm và mép taluy. Gió, mưa, bùn, tầm nhìn cùng giao thông nội bộ cũng phải nằm trong kế hoạch vận hành.
Trước ca làm việc, thống nhất vùng cấm, người cảnh giới và thao tác hạ khẩn cấp. Xem thêm nguyên tắc an toàn xe nâng người để lập checklist theo máy và công trường.
Trang bị tiêu chuẩn, tùy chọn và phần phải chốt
Danh mục hãng có thể thay đổi theo quốc gia và thời điểm. Bảng này bám trang Haulotte UK exact HT16 RTJ O, sau đó tách rõ phần tiêu chuẩn với phần lựa chọn. Một hạng mục xuất hiện trong brochure không tự động trở thành trang bị trên máy đang được chào.
| Nhóm | Hãng liệt kê | Cách chốt |
|---|---|---|
| Dẫn động địa hình | 4WD, cầu dao động, vi sai hạn chế trượt, khóa vi sai sau | Thử di chuyển, phanh, khóa vi sai và cảnh báo trên đúng máy. |
| Điều khiển | Activ'Screen, điều khiển tỷ lệ, tối đa bốn chuyển động đồng thời | Kiểm bảng điều khiển dưới/trên, mã lỗi và thao tác hạ khẩn cấp. |
| Tiện ích tiêu chuẩn | Stop Emission, nguồn AC trên giỏ, khay dụng cụ, đèn xoay, cảnh báo chuyển động | Ghi điện áp, ổ cắm và tình trạng từng hạng mục trong biên bản. |
| Hỗ trợ an toàn tùy chọn | Activ'Shield Bar, Activ'Lighting System | Không mặc định có; phải xuất hiện trong cấu hình và được thử chức năng. |
| Tải và giỏ tùy chọn | 350 kg vùng hạn chế, giỏ 2,44 x 0,91 m, cửa mở bên | Đối chiếu tem tải, biểu đồ vùng làm việc và kích thước giỏ. |
| Phụ kiện công việc | Máy phát thủy lực 3,5/6,5 kW, gói lắp kính, giá đỡ ống, đường khí, USB | Chọn theo dụng cụ sử dụng; ghi đúng công suất và đầu nối. |
| Môi trường/lốp | Lốp không để lại vết, gói thời tiết lạnh, bộ làm mát dầu | Chốt theo nền, nhiệt độ, giờ làm và yêu cầu không để vết. |
Động cơ, khí thải và hệ lái
Nguồn hãng ghi Kubota diesel 18,5 kW, với Stage 5 hoặc NRC theo thị trường. Mã động cơ, cấp khí thải, năm, số giờ và lịch bảo dưỡng phải theo hồ sơ chiếc máy. Báo giá cũng cần ghi hệ lái riêng; không dùng chữ O để suy ra số bánh lái hoặc lấy 4WS của PRO gắn sang O.
Giới hạn cần biết trước khi chọn HT16 RTJ O
Tầm với 13 m rất hữu ích ở hướng mở, nhưng mái đua, dầm hoặc đường ống có thể chặn đường cần. Đặt biểu đồ vùng làm việc lên mặt cắt công trình trước khi chọn.
Không dùng tải tùy chọn tại mọi vị trí. Tem và biểu đồ của máy giao quyết định điểm làm việc nào được phép mang mức tải cao.
Số 5,1 m phải được đọc cùng thân dài 9,16 m, rộng 2,29 m, chướng ngại hai bên và không gian để chỉnh lái.
Đó là khả năng leo dốc khi di chuyển. Vị trí nâng chịu giới hạn nghiêng riêng, điều kiện nền và hướng dẫn vận hành.
Tùy chọn, động cơ, lốp, số giờ và bảo dưỡng chỉ được khóa bằng hồ sơ số sê-ri cùng kiểm tra thực tế.
Cần kiểm tra bản O có đi được vào vị trí? Gửi chiều cao, khoảng cách ngang, ảnh vật cản, kích thước cổng, sơ đồ góc cua, tải nền và tải trong giỏ qua Zalo hoặc gọi 033.204.6292.
Dữ liệu cần gửi để cấu hình và báo giá
Giá HT16 RTJ O chưa được niêm yết vì còn phụ thuộc nguồn máy, tình trạng mới hoặc đã qua sử dụng, năm sản xuất, số giờ, tải kép, giỏ, phụ kiện, vận chuyển và thời điểm giao dịch. Để báo giá có thể so sánh, nên gửi đủ sáu nhóm dữ liệu sau.
Chiều cao, khoảng cách ngang, hướng giỏ và thời lượng mỗi ca.
Kích thước, vị trí mái, dầm, hàng rào, cây, ống và dây dẫn.
Bề rộng cổng, chiều cao, góc cua, dốc chuyển tiếp và vùng quay cuối tuyến.
Loại nền, tải cho phép, mép hố, nắp kỹ thuật, độ nghiêng và phạm vi rào chắn.
Tổng tải và kích thước vật tư; nêu rõ nếu cần 350 kg hoặc giỏ lớn.
Tình trạng, thời điểm cần, nơi giao, phụ kiện và danh mục bàn giao.
Điều kiện bảo hành chưa được công bố bằng một con số chung vì chưa xác định nguồn và tình trạng chiếc máy. Thời hạn, phạm vi, loại trừ, đầu mối xử lý và nghĩa vụ bảo dưỡng sẽ được xác nhận trong báo giá hoặc hợp đồng của đúng máy giao.
Câu hỏi thường gặp về Haulotte HT16 RTJ O
HT16 RTJ O cao và vươn ngang bao nhiêu?
Haulotte công bố chiều cao làm việc 16,1 m, chiều cao sàn 14,1 m và tầm với ngang 13 m. Điểm thao tác phải nằm trong biểu đồ vùng làm việc của đúng tải và cấu hình.
Tải 350 kg có dùng tại tầm với 13 m không?
Không thể kết luận như vậy. Tải chuẩn là 250 kg; 350 kg là tùy chọn trong vùng làm việc hạn chế. Phải kiểm điểm thao tác trên biểu đồ tải của máy giao.
HT16 RTJ O có 4 bánh lái không?
Nguồn exact O hiện tại không khóa rõ số bánh lái, dù một trang ra mắt cũ gộp O/PRO có nói 4WS. Báo giá cần xác nhận cấu hình lái bằng hồ sơ số sê-ri và thử chức năng. Product không tự suy diễn.
Nên chọn HT16 RTJ O hay HT16 RTJ PRO?
Hai bản có cùng chiều cao, tầm với và tải cốt lõi trong bảng hiện hành. PRO được ghi 4WS, bán kính quay ngoài 3,6 m và có Activ'Shield Bar cùng Activ'Lighting tiêu chuẩn; O có bán kính 5,1 m và hai hệ thống này là tùy chọn. Chọn theo tuyến cua, vùng quay, trang bị cần có và báo giá thực tế.
Máy rộng 2,29 m có đi qua cổng rộng 2,30 m không?
Không nên kết luận chỉ từ chênh 1 cm. Cần khoảng hở vận hành, sai số đo, lốp, mặt đường, góc tiếp cận và vật cản. Hãy đo thông thủy và mô phỏng cả tuyến.
Khả năng leo dốc 45% có cho phép nâng trên dốc không?
Không. 45% là dữ liệu di chuyển. Việc nâng chịu giới hạn nghiêng 5 độ, cảnh báo của máy, sức chịu tải nền và hướng dẫn vận hành cụ thể.
Giá Haulotte HT16 RTJ O bao nhiêu?
Giá phụ thuộc tình trạng, nguồn máy, năm/số giờ, tải kép, giỏ, hệ thống an toàn, phụ kiện, vận chuyển và thời điểm giao dịch. Minh Hải Auto lập báo giá sau khi đối chiếu nhu cầu và cấu hình.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn HT16 RTJ O theo chiều cao, tầm với, tải giỏ, vật cản, tuyến vào, vùng quay và điều kiện nền.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi bản vẽ hoặc số đo mặt bằng để Minh Hải Auto đối chiếu HT16 RTJ O trước khi lập báo giá.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 06/09/2026: thông số được đối chiếu theo tài liệu Haulotte exact-model; cấu hình giao thực tế được xác nhận lại theo tem máy, hướng dẫn theo số sê-ri, báo giá và biên bản bàn giao.