Bảng giá xe cứu hỏa, xe chữa cháy mới nhất 2026

Liên hệ Còn hàng

- Nội dung cập nhật theo khảo sát thị trường tháng 7/2026

- Phân nhóm từ xe 2 khối đến 12+ khối và xe đặc chủng

- Đối chiếu theo xe nền, bơm, bồn và thiết bị kèm theo

- Phân tích tác động của cấu hình, tiêu chuẩn khí thải và tỷ giá

- Hướng dẫn chuẩn bị thông tin kỹ thuật trước khi chốt cấu hình

Zalo/Call : 033 204 6292

Giá xe cứu hỏa, xe chữa cháy không chỉ phụ thuộc dung tích bồn. Báo giá còn phải xác định xe nền, nước và foam, vật liệu bồn, bơm, lăng, cabin, khoang thiết bị, dẫn động, hồ sơ và phạm vi bàn giao. Hai xe cùng gọi “5 khối” vẫn có thể khác mức đầu tư vì cấu hình khác nhau.

Nhà máy hóa chất, kho hàng, khu dân cư và khu công nghiệp không nhất thiết dùng cùng loại xe. Đơn vị cần nêu nhiệm vụ, nguy cơ cháy, đường nội bộ, nguồn nước và số người. Các khoảng giá trong bài dùng để tham khảo theo khảo sát tháng 7/2026; báo giá cuối cùng cần chốt theo cấu hình và thời điểm. Tham khảo các dòng xe cứu hỏa và xe chữa cháy.

Giá xe cứu hỏa được xác định như thế nào?

Báo giá phải dựa trên cấu hình hoàn chỉnh. Xe nền quyết định tải, kích thước, động cơ, dẫn động và khả năng tiếp cận. Phần chuyên dùng gồm bồn, bơm, đường ống, lăng, foam, khoang dụng cụ và thiết bị. Cabin, số người, chiếu sáng và điều khiển cũng thay đổi phạm vi chế tạo.

Yếu tố Ảnh hưởng đến báo giá Thông tin cần cung cấp
Xe nền, dẫn động Khác model, tải chassis, công suất và cấu hình 4x2, 4x4 hoặc 6x4. Đường vào, độ dốc, nền đường và bán kính quay.
Bồn nước, foam Khác dung tích từng khoang, vật liệu và hệ thống cấp xả. Dung tích, nhu cầu nước/foam và phương án PCCC.
Bơm, lăng giá Khác model, lưu lượng, áp suất, khả năng hút và điều khiển. Nguồn nước, khoảng cách tiếp cận và nhiệm vụ phun.
Cabin, khoang thiết bị Số chỗ, khoang, giá đỡ và dụng cụ làm thay đổi gia công. Số người và danh mục thiết bị.
Nguồn gốc, tình trạng Xe mới, xe đã sử dụng và xe nhập khẩu được định giá khác nhau. Năm sản xuất, lịch sử, hồ sơ và kiểm tra thực tế.
Bàn giao Địa điểm, tiến độ, hồ sơ, đào tạo và phụ kiện ảnh hưởng chi phí. Nơi sử dụng, thời điểm cần xe và dịch vụ.

Bảng giá xe cứu hỏa theo dung tích năm 2026

Bảng dưới đây tổng hợp khoảng giá khảo sát để dự toán ban đầu. Cần đối chiếu đúng xe nền, dung tích nước và foam, bơm, bồn, thiết bị kèm theo và phạm vi bàn giao trước khi so sánh.

Dung tích Phân khúc Khoảng giá tham khảo (chưa VAT) Ghi chú
2 khối (mini) Khu dân cư, ngõ hẹp 400 triệu – 1,5 tỷ Nền nội địa (Thaco/Suzuki) đầu dải; bán tải nhập cao hơn
3 khối Nhà xưởng nhỏ 1,1 – 1,7 tỷ Đối chiếu xe nền, bơm và tỷ lệ nước – foam
4 khối Trung bình, linh hoạt 1,2 – 2 tỷ Kiểm tra cabin đơn/kép và danh mục thiết bị
5 khối KCN vừa và nhỏ 1,4 – 2,3 tỷ Nền Nhật (Isuzu/Hino) 2,3 – 3,7 tỷ
6 khối Tầm trung phổ biến 1,5 – 2,5 tỷ Nền Nhật 2,5 – 6 tỷ
8–9 khối Hạng nặng KCN 3 – 7 tỷ Bơm Á so với bơm Mỹ/Âu (Darley, Rosenbauer) là biến số chính
10 khối Hạng nặng 3,5 – 7 tỷ Đối chiếu số trục, chassis, bơm và thiết bị kèm theo
12 khối trở lên và đặc chủng Thang, sân bay, hóa chất 7 – trên 20 tỷ Cấu hình dự án, chiều cao, bơm và hệ thống chuyên dùng quyết định mức đầu tư

Khoảng giá khảo sát thị trường tháng 7/2026, chưa gồm VAT và chi phí lăn bánh; giá thực tế thay đổi theo cấu hình bơm, bồn, thiết bị kèm theo, tỷ giá và thời điểm.

Giá xe cứu hỏa theo thương hiệu

  • Dongfeng: khoảng 1,2 – 2,3 tỷ đồng cho các dòng 4–6 khối.
  • HOWO: từ khoảng 850 triệu đồng cho xe cơ sở, chưa gồm hệ chuyên dùng.
  • Hino: xe 6 khối tham khảo từ 1,5 tỷ đồng, tùy cấu hình bơm.
  • Isuzu: xe 5 khối khoảng 2,3 – 3,7 tỷ đồng; xe 6 khối khoảng 4 – 6 tỷ đồng.
  • Hyundai: xe 8–10 khối khoảng 5 – 7 tỷ đồng.
  • Xe nhập châu Âu (MAN, Iveco): từ 15 tỷ đồng cho cấu hình sân bay hoặc dự án trọng điểm.

Yếu tố ảnh hưởng giá năm 2026

  • Chuyển đổi tiêu chuẩn khí thải Euro 5/Mức 6 làm chi phí chassis tăng.
  • Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mới cùng Nghị định 105/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2025, là các văn bản cần đối chiếu khi lập yêu cầu trang bị.
  • Tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến xe nhập khẩu nguyên chiếc.

Vì sao cùng dung tích nhưng giá khác nhau?

Hai xe cùng được gọi là xe chữa cháy 5 khối không mặc nhiên có cùng dung tích nước, foam, bơm và mức giá.

Khác biệt đến từ tải trọng, động cơ, dẫn động, cabin, bồn toàn nước hay chia foam, vật liệu, bơm, lăng, điều khiển, khoang dụng cụ và thiết bị. Xe nhập khẩu, xe lắp trên chassis trong nước hoặc xe đã sử dụng còn khác nguồn gốc, hồ sơ và thời gian giao.

Xe chữa cháy nước và foam ảnh hưởng giá thế nào?

Bồn có thể được chia thành khoang nước và khoang dung dịch tạo bọt. Vì vậy, tổng dung tích công bố không phải lúc nào cũng là toàn bộ nước. Hệ thống foam còn có đường ống, bộ trộn và bộ phận điều khiển tương ứng với thiết kế. Việc bổ sung các hạng mục này làm thay đổi vật tư, gia công và thiết bị trên xe.

Loại foam và tỷ lệ sử dụng phải căn cứ nguy cơ cháy, phương án PCCC và yêu cầu chuyên môn, không áp dụng một tỷ lệ chung. Khi hỏi giá, cần nói rõ nhu cầu nước và foam để xác định đúng bồn, bơm, đường ống và phạm vi bàn giao.

Bơm và lăng chữa cháy ảnh hưởng báo giá ra sao?

Bơm cần được nhận diện bằng hãng, model, lưu lượng, áp suất, khả năng hút và vị trí lắp. Bảng điều khiển, đầu hút, đầu đẩy, cuộn vòi và hệ thống trộn foam phải tương thích với cấu hình. Lăng giá cũng cần xác định lưu lượng, tầm phun và phương thức điều khiển theo tài liệu của model cụ thể.

Không dùng thông số một xe cho toàn bộ dải dung tích. Hai xe cùng bồn có thể dùng bơm hoặc lăng khác nhau. Tham khảo cấu tạo và nguyên lý hoạt động của xe cứu hỏa.

Xe nền và cabin ảnh hưởng giá thế nào?

Cấu hình 4x2, 4x4 hoặc 6x4 phải phù hợp nhiệm vụ, địa hình, tải trọng và hồ sơ. Cần xem công suất, tải chassis, kích thước, bán kính quay và nguồn phụ tùng.

Cabin kép tăng chỗ nhưng thay đổi chiều dài bố trí và không gian chuyên dùng. Cabin đơn phù hợp cách tổ chức nhân lực khác; cấu hình phải khớp số người, đường nội bộ, nhiệm vụ và hồ sơ xe nền.

Xe chữa cháy mới và đã qua sử dụng

Xe mới Xe đã qua sử dụng
Cấu hình, bảo hành theo hợp đồng và tài liệu xe. Xác minh năm sản xuất, vận hành và sửa chữa.
Kiểm tra chassis, bồn, bơm, lăng, foam theo hồ sơ. Thử xe nền, bồn, bơm, lăng, ống, van, foam và điện.
Thời gian giao phụ thuộc chế tạo hoặc nhập khẩu. Xe có sẵn vẫn có thể cần hoàn thiện hồ sơ, sửa chữa.
Chi phí phản ánh cấu hình mới và dịch vụ. Phải tính phục hồi, phụ tùng và hồ sơ.

Với xe cũ, cần kiểm tra số khung, số máy, nguồn gốc, bồn, bơm, lăng, van, đường ống, foam, điện, khoang thiết bị và khả năng đăng ký, đăng kiểm.

Xe chữa cháy nhập khẩu có giá khác thế nào?

Với xe nhập khẩu, báo giá chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc xe nền, hệ thống chuyên dùng, vận chuyển, phụ tùng, tài liệu, hồ sơ và tiến độ. Thuế hoặc chi phí chỉ ghi khi có chứng từ và điều kiện cụ thể.

Cần làm rõ xe nhập nguyên chiếc hay phần chuyên dùng có nguồn gốc riêng, tài liệu, phụ tùng và dịch vụ sau bàn giao. Tham khảo xe chữa cháy nhập khẩu cho nhà máy.

Các mẫu xe chữa cháy đang có trên website

Các mẫu đại diện dưới đây có cách chia nước–foam khác nhau. Cần đối chiếu catalogue, tem thiết bị, hợp đồng và đăng kiểm của xe thực tế.

Xe chữa cháy Isuzu FRR 4,2 khối

Isuzu FRR90HE5 4,2 khối

Xe nền: Isuzu FRR90HE5.

Cấu hình công bố: 3.800 lít nước + 400 lít foam, cabin kép.

Xe chữa cháy Dongfeng D9 6 khối

Dongfeng D9 6 khối

Model: YZR5170GXFPM70/E6, chassis EQ1185DJ9CDF.

Cấu hình công bố: 6.000 lít nước + 500 lít foam, cabin đôi.

Xe chữa cháy HOWO nước và foam

HOWO 9 khối nước, 1 khối foam

Xe nền: HOWO 2 chân, cabin kép theo trang sản phẩm.

Cấu hình công bố: 9.000 lít nước + 1.000 lít foam.

Xe chữa cháy Isuzu GIGA 12 khối

Isuzu GIGA 12 khối

Xe nền: Isuzu GIGA 8x4 theo trang sản phẩm.

Cấu hình công bố: tổng 12.000 lít nước + foam; cần xác nhận tỷ lệ từng khoang.

Khi nào có thể nhận báo giá chính xác?

Báo giá sát nhu cầu khi đơn vị đã xác định nhiệm vụ sử dụng, loại công trình, nguy cơ cháy, dung tích nước và foam, xe nền, dẫn động, bơm, lăng, cabin, số người trong kíp, khoang dụng cụ và thiết bị đi kèm. Đồng thời cần nói rõ xe mới hay xe cũ, nguồn gốc mong muốn, địa điểm giao, tiến độ và bộ hồ sơ cần bàn giao.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá

  • Đơn vị sử dụng và loại công trình.
  • Diện tích, chiều cao và nguy cơ cháy.
  • Nguồn cấp nước và đường nội bộ.
  • Dung tích mong muốn.
  • Nhu cầu nước và foam.
  • Xe nền và dẫn động mong muốn.
  • Cabin đơn hoặc cabin kép.
  • Số người trong kíp.
  • Thiết bị cứu hộ, chiếu sáng cần mang.
  • Xe mới hoặc xe đã sử dụng.
  • Xe trong nước hoặc nhập khẩu.
  • Địa điểm sử dụng và giao xe.
  • Ngân sách dự kiến.
  • Tiến độ cần xe.
  • Yêu cầu hồ sơ và đào tạo bàn giao.

Những lỗi thường gặp khi hỏi giá xe cứu hỏa

  • Chỉ hỏi giá theo số khối mà không nêu nước và foam.
  • Không xác định bơm, lăng, xe nền, cabin hoặc thiết bị đi kèm.
  • So sánh hai xe khác chassis, khác tình trạng hoặc khác phạm vi bàn giao.
  • Dùng bảng giá cũ để quyết định mua mà không kiểm tra cấu hình hiện hành.
  • So sánh xe mới và xe cũ nhưng bỏ qua lịch sử vận hành, sửa chữa và hồ sơ.
  • Không cung cấp kích thước đường nội bộ, mặt bằng quay đầu và tải trọng nền.
  • Không xác định nhiệm vụ sử dụng và nguy cơ cháy của công trình.
  • Nhầm xe cứu hộ giao thông với xe chữa cháy. Hai nhóm có thể cùng mang dụng cụ cứu hộ, nhưng nhiệm vụ chính, hệ thống bồn, bơm và cấu hình chuyên dùng khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

Giá xe cứu hỏa phụ thuộc những yếu tố nào?

Giá phụ thuộc xe nền, dẫn động, dung tích nước và foam, vật liệu bồn, bơm, lăng, cabin, khoang thiết bị, phụ kiện, nguồn gốc, tình trạng, hồ sơ và phạm vi bàn giao.

Xe chữa cháy 5 khối có phải chứa 5.000 lít nước không?

Không mặc nhiên. Tổng dung tích có thể được chia thành nước và foam. Cần đọc bảng cấu hình của đúng model để biết dung tích từng khoang.

Bồn foam ảnh hưởng báo giá thế nào?

Ngoài khoang chứa, cấu hình foam có thể cần đường ống, bộ trộn và điều khiển tương ứng. Báo giá phải dựa trên thiết kế và nhiệm vụ cụ thể.

Bơm và lăng có làm thay đổi giá không?

Có. Model, lưu lượng, áp suất, khả năng hút, tầm phun và kiểu điều khiển khác nhau sẽ làm thay đổi cấu hình và báo giá.

Xe cabin kép có giá khác cabin đơn không?

Cabin kép thay đổi số chỗ, kích thước bố trí và phần chuyên dùng. Mức chênh chỉ xác định được khi so sánh hai cấu hình tương đương.

Xe nhập khẩu và xe lắp ráp khác nhau thế nào?

Cần so sánh nguồn gốc xe nền, hệ thống chuyên dùng, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ, phụ tùng, vận chuyển và tiến độ, không chỉ so tên thương hiệu.

Nên mua xe mới hay xe đã qua sử dụng?

Lựa chọn phụ thuộc ngân sách, nhiệm vụ, tiến độ và khả năng kiểm tra. Xe cũ chỉ đáng cân nhắc khi tình trạng, lịch sử và hồ sơ được xác minh đầy đủ.

Khi mua xe cũ cần kiểm tra gì?

Kiểm tra xe nền, bồn, bơm, lăng, foam, đường ống, van, điện, khoang dụng cụ, lịch sử sửa chữa, nguồn gốc và khả năng đăng ký, đăng kiểm.

Báo giá có gồm thiết bị PCCC đi kèm không?

Chỉ khi bảng chào hoặc hợp đồng liệt kê rõ. Cần yêu cầu danh mục, số lượng, model và phạm vi bàn giao thay vì suy đoán từ ảnh.

Cần cung cấp thông tin nào để nhận báo giá?

Hãy gửi loại công trình, nguy cơ cháy, đường vào, dung tích, nước/foam, chassis, dẫn động, cabin, bơm, lăng, thiết bị, tình trạng xe, địa điểm và tiến độ.

Kết luận

Không thể xác định giá xe cứu hỏa chỉ theo dung tích bồn. Một so sánh đúng phải cùng xe nền, dung tích nước và foam, bơm, lăng, cabin, dẫn động, thiết bị, tình trạng và phạm vi bàn giao. Khi các thông tin này rõ ràng, báo giá mới phản ánh đúng cấu hình cần sử dụng.

Tham khảo các mẫu xe chữa cháy PCCC và gửi yêu cầu kỹ thuật để Minh Hải Auto đối chiếu model phù hợp.

Khi chuyển từ bước dự toán sang lựa chọn cấu hình, tham khảo quy trình mua xe cứu hỏa và nhận catalogue để chuẩn bị thông tin hiện trường, hồ sơ và phạm vi bàn giao.

Liên Hệ Minh Hải Auto

Công ty: Công ty Cổ phần Thiết bị và Vật tư Minh Hải

Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội

TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh

Email: mh.xuanhien@gmail.com

Hotline/Zalo: 033.204.6292

Website: mh333.vn

Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292