Cấu hình do Minh Hải Auto đóng trên nền xe Thaco Ollin 900B hai trục, động cơ YC4E160-33 công suất 118 kW, tải trọng cho phép chở 8.550 kg và sàn chở máy 6.640 x 2.450 mm.
Bộ thông số lấy theo hồ sơ chứng nhận chất lượng kiểu loại của chính cấu hình này. Trang bị đi kèm và tình trạng của chiếc xe giao thực tế vẫn cần chốt theo báo giá và hồ sơ bàn giao.

Ollin 900B là mức tải cao nhất trong dải xe nâng đầu Ollin hai trục Minh Hải Auto đang bán. Tải chở 8.550 kg trên khối lượng bản thân chỉ 6.105 kg là tỷ lệ tốt cho xe hai trục, đổi lại chỉ có hai trục nên phân bố tải nhạy hơn nhóm ba trục.
Bộ số khối lượng khớp nhau trọn vẹn. Khối lượng bản thân 6.105 kg cộng tải chở 8.550 kg cộng 195 kg cho ba người trên xe vừa đúng khối lượng toàn bộ 14.850 kg. Phép cộng này đáng làm trước khi chốt bất kỳ xe chở máy nào: nếu ba con số không khớp, nhiều khả năng bảng thông số bị ghép từ hai cấu hình khác nhau. Riêng với xe hai trục, cần để ý thêm phân bố khối lượng bản thân 2.970 kg ở cầu trước và 3.135 kg ở cầu sau, vì cách đặt máy sẽ dồn tải rất nhanh về một trục.
Thaco Ollin 900B nâng đầu là cấu hình nào?
Xe dùng nền Thaco Ollin 900B với công thức bánh xe 4x2, tức hai trục gồm một trục dẫn hướng phía trước và một trục chủ động phía sau. Động cơ YC4E160-33 dung tích 4.260 cm³ cho công suất 118 kW tại 2.600 vòng/phút.
Phần chở máy do Minh Hải Auto đóng trên nền xe này, gồm sàn chở máy, hệ thủy lực dẫn động chân chống nâng hạ đầu xe, cơ cấu chằng buộc cố định xe và cầu dẫn kiểu gập. Hồ sơ xe vì vậy ghi loại phương tiện là xe nâng đầu chở máy công trình, không phải xe tải thùng.
Cách gọi "hai chân" trong nghề dựa trên số trục nhìn thấy trên xe. Bảng thông số kỹ thuật vẫn ghi công thức dẫn động 4x2, và đây mới là thông tin dùng để đối chiếu khi kiểm hồ sơ.
Xe nâng đầu Ollin 900B chở được bao nhiêu?
Tải trọng cho phép chở là 8.550 kg. Đây là giới hạn của cấu hình xe hoàn thiện đã được chứng nhận, không phải sức chịu riêng của sàn. Khi tính máy cần vận chuyển, phải cộng khối lượng vận hành của máy với gàu, búa và mọi phụ kiện còn lắp trên máy.
Với mức tải này, xe phục vụ được nhóm máy đào bánh xích cỡ 7 đến 8 tấn, máy lu rung cỡ nhỏ và trung, máy xúc lật cùng nhiều loại máy nông nghiệp, tùy khối lượng thực tế của từng model. Sàn dài 6.640 mm và rộng 2.450 mm quyết định máy có nằm gọn hay không.
Máy còn trong giới hạn khối lượng vẫn có thể không phù hợp nếu vệt xích vượt bề rộng vùng chịu tải, trọng tâm đặt quá lệch về một phía, thiếu điểm chằng buộc đúng vị trí hoặc khoảng sáng gầm máy không hợp góc cầu dẫn. Vì vậy nên đặt bộ số của máy cạnh cả ba dữ liệu: tải chở 8.550 kg, sàn 6.640 x 2.450 mm và điều kiện đường vào điểm xếp dỡ.
Thông số xe nâng đầu Ollin 900B
Dữ liệu xe hoàn thiện và dữ liệu động cơ được tách riêng vì hai nhóm này phục vụ hai câu hỏi khác nhau: một bên là giới hạn chở, một bên là khả năng vận hành.
Khối lượng và kích thước xe hoàn thiện
| Hạng mục | Thông số chứng nhận |
|---|---|
| Nhãn hiệu, số loại | FOTON THACO OLLIN900B-CS/TTCM-CMCD |
| Loại phương tiện | Xe nâng đầu chở máy công trình |
| Khối lượng bản thân | 6.105 kg |
| Phân bố khối lượng bản thân | Cầu trước 2.970 kg; cầu sau 3.135 kg |
| Tải trọng cho phép chở | 8.550 kg |
| Số người cho phép chở | 3 người |
| Khối lượng toàn bộ | 14.850 kg |
| Kích thước tổng thể, dài x rộng x cao | 9.375 x 2.450 x 3.010 mm |
| Kích thước sàn, dài x rộng | 6.640 x 2.450 mm |
| Khoảng cách trục | 5.600 mm |
| Vết bánh xe trước / sau | 1.818 / 1.800 mm |
| Số trục | 2 |
| Công thức bánh xe | 4x2 |
Nguồn đối chiếu: hồ sơ chứng nhận chất lượng kiểu loại của đúng cấu hình này; đề nghị đối chiếu lại với hồ sơ của chiếc xe dự kiến bàn giao.
Tỷ lệ giữa tải chở và khối lượng bản thân là điểm đáng chú ý: 8.550 kg trên tổng 14.850 kg, tức phần tải hữu ích chiếm khoảng 58% khối lượng toàn bộ. Với xe hai trục, đạt được tỷ lệ này là nhờ khối lượng bản thân được giữ ở mức thấp. Đổi lại, khoảng cách trục 5.600 mm dài so với xe hai trục thông thường nên cần chú ý bán kính quay khi vào công trường chật.
Động cơ và hệ truyền động
| Hạng mục | Giá trị đối chiếu |
|---|---|
| Nhiên liệu | Diesel |
| Nhãn hiệu động cơ | YC4E160-33 |
| Loại động cơ | 4 kỳ, 4 xi-lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Dung tích xy-lanh | 4.260 cm³ |
| Công suất lớn nhất | 118 kW tại 2.600 vòng/phút |
| Lốp trước / sau | 9.00 - 20 / 9.00 - 20 |
| Số lượng lốp theo trục | 02 / 04 |
| Phanh trước và sau | Tang trống, dẫn động khí nén |
| Phanh tay | Tác động lên bánh xe trục 2, kiểu tự hãm |
| Hệ thống lái | Trục vít – ê cu bi, cơ khí có trợ lực thủy lực |
Nguồn đối chiếu: hồ sơ chứng nhận của cấu hình và tài liệu kỹ thuật nền xe Ollin 900B; tiêu chuẩn khí thải, hộp số cụ thể và trang bị của xe giao cần kiểm theo hồ sơ riêng.
Động cơ 118 kW cùng phanh khí nén tang trống trên cả hai trục là cấu hình quen thuộc của nhóm xe tải trung. Phanh tay tác động lên trục sau giúp giữ xe khi đỗ trên dốc lúc lên xuống máy, nhưng với xe hai trục vẫn nên chèn bánh khi thao tác trên nền nghiêng.
Sàn, thủy lực và cầu dẫn

Phần chuyên dùng gồm hệ thống thủy lực dẫn động chân chống nâng hạ đầu xe, sàn chở máy, cơ cấu chằng buộc cố định xe và cầu dẫn kiểu gập đặt phía sau. Đây là các hạng mục được ghi trong hồ sơ chứng nhận của cấu hình, nhưng thông số chi tiết của từng cụm vẫn cần xác nhận theo báo giá.
| Hạng mục | Nội dung cần xác nhận |
|---|---|
| Sàn chở máy | Vùng chịu tải, bề mặt sàn, vị trí đặt bánh hoặc xích và khoảng nhô cho phép. |
| Thủy lực nâng hạ đầu xe | Điều kiện kê xe, hành trình, khóa giữ, đường ống và hướng dẫn thao tác. |
| Cầu dẫn gập | Bề rộng, khoảng cách hai cầu, giới hạn làm việc và góc tiếp cận của máy. |
| Cơ cấu chằng buộc | Vị trí điểm neo, xích, tăng đơ và phương án cố định theo đúng thiết bị. |
| Tời kéo nếu có | Model, tải kéo, cáp, móc, phanh và hướng kéo; không suy tải tời từ tải chở của xe. |

Sàn 6.640 mm không thay thế việc kiểm tải tập trung. Bánh hoặc xích của máy phải nằm trong vùng chịu lực, và với xe chỉ có hai trục, việc đặt máy lệch về phía sau có thể làm tải trục sau vượt giới hạn dù tổng khối lượng còn trong hạn. Đây là khác biệt đáng lưu ý so với nhóm ba trục trở lên.
Trước mỗi ca làm việc, nên đối chiếu các hạng mục kiểm tra xe nâng đầu trước ca để rà sàn, thủy lực, cầu dẫn và điểm chằng buộc.
Cấu hình Ollin 900B phù hợp khi nào?
Ba phép kiểm sau đủ để loại sớm phương án không phù hợp, và cần làm đủ cả ba thay vì dừng ở cách gọi theo số tấn.
Nếu tổng khối lượng máy, gàu, búa và phụ kiện tiến sát hoặc vượt 8.550 kg, cần chọn phương án có tải chở cao hơn thay vì chấp nhận sát giới hạn.
Nếu chiều dài, chiều rộng, vệt bánh hoặc xích không bố trí được trên sàn 6.640 x 2.450 mm cùng các điểm chằng buộc, không nên chốt chỉ vì khối lượng còn trong giới hạn.
Với xe hai trục, vị trí đặt máy ảnh hưởng tải trục nhanh hơn nhóm nhiều trục. Cần xác định vị trí đặt máy trên sàn ngay từ khi chốt cấu hình, không để đến lúc xếp hàng mới tính.
Trường hợp không phù hợp. Không nên chọn cấu hình này khi máy vượt tải chở 8.550 kg, khi chiều dài máy vượt sàn 6.640 mm, hoặc khi công việc thường xuyên chở máy đào bánh xích từ 10 tấn trở lên. Với nhóm máy nặng hơn, nên tính sang cấu hình ba trục hoặc bốn trục thay vì chạy sát giới hạn của xe hai trục.
Đối chiếu đúng máy trước khi báo giá. Gửi model máy, tổng khối lượng kèm phụ kiện, kích thước vận chuyển và địa điểm giao nhận để Minh Hải Auto kiểm tải, sàn và phương án lên xuống.
Chọn mức tải nào trong dải Ollin nâng đầu?
Minh Hải Auto đóng xe nâng đầu trên nhiều nền xe Ollin, phân tầng theo tải trọng cho phép chở. Bảng dưới đây giúp chọn đúng mức tải trước khi đi vào chi tiết từng xe.
| Cấu hình | Tải trọng cho phép chở | Kích thước sàn |
|---|---|---|
| Ollin 500B | 4.700 kg | 3.770 x 2.040 mm |
| Ollin 700C | 6.400 kg | 5.450 x 2.250 mm |
| Ollin 720.E4 | 6.750 kg | 5.750 x 2.250 mm |
| Ollin 900B (trang này) | 8.550 kg | 6.640 x 2.450 mm |
Nguồn đối chiếu: thông số đang công bố của từng cấu hình trên website; mỗi xe phải chốt theo hồ sơ riêng, không ghép thông số.
Chênh lệch giữa 900B và cấu hình liền kề là khoảng 1.800 kg tải chở và 890 mm chiều dài sàn. Nếu máy thường xuyên ở mức 7 đến 8 tấn, 900B để lại biên an toàn hợp lý, còn các cấu hình nhỏ hơn sẽ phải chạy sát giới hạn. Ngược lại, nếu máy chủ yếu dưới 6 tấn thì cấu hình Ollin 720.E4 hoặc Ollin 700C gọn và tiết kiệm hơn.
Khi máy vượt khỏi dải hai trục, cần chuyển sang nhóm nhiều trục. Có thể tham khảo xe nâng đầu Thaco Auman C300B bốn trục cho nhóm máy nặng hơn. Nếu chưa chốt được phân khúc tải, xem trước hướng dẫn chọn xe nâng đầu theo máy cần chở.
Báo giá và bàn giao xe nâng đầu Ollin 900B
Báo giá cần ghi rõ tình trạng xe nền, quy cách sàn chở máy, hệ thống thủy lực, cầu dẫn, cơ cấu chằng buộc và phụ kiện đi kèm. Giá, tình trạng mới hoặc đã qua sử dụng, thời gian giao và điều kiện bảo hành được xác nhận theo phương án cung cấp cụ thể của từng chiếc xe.
Danh mục xe nâng đầu chở máy công trình giúp đối chiếu thêm các cấu hình khác theo tải chở và chiều dài sàn.
Câu hỏi thường gặp
Xe nâng đầu Ollin 900B chở được máy xúc bao nhiêu tấn?
Giới hạn là tải trọng cho phép chở 8.550 kg, tính cả gàu, búa và phụ kiện còn lắp trên máy. Mức này phục vụ được nhóm máy đào bánh xích cỡ 7 đến 8 tấn tùy khối lượng vận hành thực tế của từng model, nhưng vẫn phải kiểm chiều dài, vệt xích và vị trí đặt trên sàn 6.640 mm.
Vì sao hồ sơ ghi 8.550 kg trong khi nhiều nơi gọi là xe 9 tấn?
Cách gọi tròn theo tên nền xe Ollin 900B không phải giới hạn pháp lý. Con số dùng để đối chiếu khi vận hành và khi kiểm tra tải là tải trọng cho phép chở trong hồ sơ của đúng cấu hình hoàn thiện, ở đây là 8.550 kg.
Xe hai trục có bất lợi gì khi chở máy?
Phân bố tải nhạy hơn nhóm ba trục trở lên. Khối lượng bản thân phân bố 2.970 kg ở cầu trước và 3.135 kg ở cầu sau, nên vị trí đặt máy trên sàn ảnh hưởng tải trục nhanh. Cần xác định vị trí đặt máy ngay từ khi chốt cấu hình.
Xe có tời kéo không?
Hồ sơ chứng nhận của cấu hình ghi hệ thủy lực nâng hạ đầu xe, cơ cấu chằng buộc và cầu dẫn gập. Tời kéo là hạng mục cần xác nhận riêng theo báo giá; nếu có, hồ sơ bàn giao phải ghi rõ model, tải kéo, cáp, móc, phanh và hướng kéo.
Khi nào nên chọn cấu hình nhỏ hơn trong dải Ollin?
Khi máy chủ yếu dưới 6 tấn và tuyến đường nhiều ngõ hẹp. Ollin 720.E4 chở 6.750 kg với sàn 5.750 mm, Ollin 700C chở 6.400 kg với sàn 5.450 mm; cả hai gọn hơn và chi phí vận hành thấp hơn khi không cần tới mức tải của 900B.
Giá xe hiển thị Liên hệ là vì sao?
Giá phụ thuộc tình trạng xe nền, quy cách sàn, hệ thủy lực, cầu dẫn và phụ kiện đi kèm của từng phương án. Khi có đủ thông tin máy cần chở và cấu hình mong muốn, Minh Hải Auto báo giá theo đúng phương án đó.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải thiết kế, đóng mới và tư vấn xe nâng đầu chở máy công trình theo khối lượng, kích thước máy và điều kiện giao nhận thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi model, khối lượng vận hành, kích thước máy và điểm giao nhận để Minh Hải Auto đối chiếu cấu hình Ollin 900B phù hợp.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật nội dung: 11/09/2026.