Cabin đơn nóc thấp EQ1125SJ8CDC trên nền Dongfeng 4x2, động cơ YCY30165-60 dung tích 3.856 cm³, công suất 125 kW, khí thải Euro 6. Bồn chia 4,5 m³ nước và 0,5 m³ bọt, bơm CB10/30-RS lưu lượng 30 L/s, lăng giá PL24.
Số liệu dưới đây theo catalogue của cấu hình. Khối lượng bản thân, tải trọng và khối lượng toàn bộ phải chốt theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao, chúng tôi không công bố trước khi có hồ sơ đó.
Con số quyết định không phải 5 khối, mà là bơm 30 L/s. Với lưu lượng định mức 30 L/s, nếu mở hết công suất thì 4.500 lít nước trên xe chỉ đủ khoảng 2,5 phút phun liên tục. Vì vậy xe chữa cháy 5 khối được thiết kế để đến trước, chặn đám cháy và cấp nước nối tiếp, không phải để dập một đám cháy lớn bằng lượng nước mang theo. Khả năng hút nước từ nguồn hở, độ sâu hút tới 7 m, mới là thứ quyết định xe trụ được bao lâu tại hiện trường.
Xe phù hợp cơ sở nào?
Xe chữa cháy Dongfeng 5 khối nằm ở phân khúc phương tiện chữa cháy cơ sở: đủ nước để xử lý đám cháy mới phát sinh, đủ nhỏ để đi trong đường nội bộ nhà máy và khu công nghiệp. Chiều dài tổng thể 6.940 mm và khoảng cách trục 3.800 mm cho phép xe quay trở ở những lối đi mà xe chữa cháy 8 khối trở lên khó xoay sở.
Cấu hình này thường được chọn cho nhà máy, kho xưởng, khu công nghiệp và các cơ sở phải trang bị phương tiện chữa cháy theo quy định. Với vai trò đó, xe làm nhiệm vụ tiếp cận sớm và khống chế trong những phút đầu, sau đó phối hợp cùng lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp hoặc nguồn nước tại chỗ.
- Phù hợp khi: cơ sở có đường nội bộ hẹp hoặc điểm quay đầu chật; cần phương tiện ứng cứu ban đầu tại chỗ; có sẵn nguồn nước hở hoặc trụ cấp nước trong bán kính hoạt động.
- Cần cân nhắc khi: khu vực bảo vệ có nguy cơ cháy lớn hoặc cháy chất lỏng diện rộng, khi đó dung tích 5 khối và tỉ lệ bọt 0,5 m³ có thể không đủ cho một lượt tác chiến độc lập.
- Phải xác minh: khối lượng bản thân, tải trọng và khối lượng toàn bộ theo giấy chứng nhận chất lượng; danh mục thiết bị chữa cháy kèm xe; biên bản thử bơm và tầm phun thực tế của lăng giá.
Bảng thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Nhãn hiệu | Dongfeng |
| Loại phương tiện | Xe ô tô chữa cháy |
| Cabin | EQ1125SJ8CDC, cabin đơn, nóc thấp, có điều hòa |
| Công thức bánh xe | 4 × 2 |
| Xuất xứ | Nhập khẩu nguyên chiếc từ Trung Quốc |
| Kích thước tổng thể (D × R × C) | 6.940 × 2.195 × 3.060 mm |
| Khoảng cách trục | 3.800 mm |
| Khối lượng bản thân, tải trọng, khối lượng toàn bộ | Theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao |
| Tốc độ lớn nhất | 90 km/h |
| Động cơ | YCY30165-60, diesel 4 kỳ, 4 xi lanh, turbo tăng áp |
| Dung tích công tác | 3.856 cm³ |
| Công suất lớn nhất | 125 kW |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 6 |
| Cỡ lốp, số lượng | 8.25R20, 6 lốp và 1 lốp dự phòng |
| Dung tích bồn nước | 4,5 m³ |
| Dung tích bồn bọt | 0,5 m³ |
| Vật liệu bồn | Thép Q235A dày 3 mm, có vách ngăn chống sóng |
| Bơm chữa cháy | CB10/30-RS |
| Lưu lượng bơm | 30 L/s tại 1,0 MPa |
| Độ sâu hút lớn nhất | 7 m |
| Lăng giá | PL24 |
| Nguồn dữ liệu | Catalogue cấu hình; khối lượng và tầm phun chốt theo hồ sơ, biên bản thử của đúng xe |
Bơm, lăng giá và thời gian phun
Bơm CB10/30-RS có lưu lượng định mức 30 L/s ở áp suất 1,0 MPa. Đây là thông số nên dùng để tính toán trước khi chốt cấu hình, vì nó quyết định xe phun được bao lâu bằng chính lượng nước mang theo.
- Phun hết công suất: 4.500 lít chia cho 30 L/s cho khoảng 150 giây, tức 2 phút rưỡi liên tục.
- Phun ở mức vừa phải: nếu điều tiết xuống khoảng 15 L/s qua lăng cầm tay, thời gian kéo dài gấp đôi, khoảng 5 phút.
- Ý nghĩa thực tế: các con số này cho thấy phải bố trí nguồn cấp nước nối tiếp ngay từ khâu lập phương án, không trông vào riêng bồn trên xe.
Lăng giá PL24 lắp trên nóc dùng để tạo màn nước hoặc tập trung dòng vào điểm cháy. Tầm phun phụ thuộc áp suất thực tế, hướng gió và góc đặt, nên chúng tôi không công bố một con số cố định. Khi nghiệm thu, tầm phun được đo cùng biên bản thử bơm của chính chiếc xe.
Hút nước nguồn hở: điểm quyết định
Độ sâu hút lớn nhất 7 m cho phép xe lấy nước từ kênh, mương, ao hồ hoặc bể ngầm khi chênh cao giữa mặt bơm và mặt nước nằm trong giới hạn đó. Với cơ sở nằm gần nguồn nước hở, đây là yếu tố kéo dài thời gian tác chiến quan trọng hơn nhiều so với việc tăng thêm một vài trăm lít dung tích bồn.
Khi khảo sát, nên xác định trước các điểm có thể đặt xe hút nước: lối tiếp cận đủ rộng, mặt bằng chịu được tải, chênh cao tới mặt nước và chiều dài ống hút cần thiết. Những điểm này nên ghi vào phương án chữa cháy của cơ sở để kíp trực không phải tìm khi có sự cố.
Cabin đơn và bố trí kíp
Bản này dùng cabin đơn nóc thấp EQ1125SJ8CDC có điều hòa. So với bản cabin kép, cabin đơn chở được ít người hơn trong một lượt xuất xe, đổi lại phần thân xe dành nhiều chỗ hơn cho khoang thiết bị và giữ tổng chiều dài gọn hơn.
Lựa chọn giữa cabin đơn và cabin kép nên xuất phát từ quy mô kíp trực của cơ sở. Nếu kíp thường trực đông và cần di chuyển cùng xe, cabin kép hợp lý hơn. Nếu lực lượng tại chỗ đã có mặt sẵn ở khu vực bảo vệ, cabin đơn giúp xe gọn và ưu tiên không gian cho thiết bị.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Ở lưu lượng định mức, bồn 4.500 lít chỉ đủ khoảng hai phút rưỡi phun liên tục. Phải có phương án cấp nước nối tiếp, nếu không xe chỉ phát huy được trong giai đoạn đầu.
Nửa khối bọt phù hợp xử lý điểm cháy chất lỏng quy mô nhỏ. Với kho hóa chất, kho dầu hoặc bồn chứa lớn, cần xem xét cấu hình có tỉ lệ bọt cao hơn.
Cần đo trước chiều cao thông thủy của cổng, cửa nhà xưởng và mái che trên tuyến đường nội bộ. Đây là kích thước hay bị bỏ sót cho tới khi xe về tới nơi.
Bảng thông số công bố trước ngày 14/09/2026 trên trang này có ba số khối lượng không khớp nhau, nên chúng tôi đã gỡ khỏi nội dung. Khối lượng bản thân, tải trọng và khối lượng toàn bộ sẽ lấy theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe.
Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án thanh toán phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Chúng tôi không công bố các nội dung này khi chưa xác nhận cho đơn hàng của quý khách.
Cần đối chiếu cấu hình 5 khối này với cơ sở của quý khách? Gửi giúp chúng tôi diện tích và tính chất khu vực bảo vệ, chiều rộng đường nội bộ, chiều cao cổng và vị trí nguồn nước gần nhất, chúng tôi sẽ tư vấn cấu hình phù hợp. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
So với các cấu hình Dongfeng 5 khối khác
Trên cùng dải 5 khối của Dongfeng còn có những bản khác nhau ở kiểu cabin và cách chia bồn. Ba yếu tố này quyết định lựa chọn, không phải con số 5 khối.
- Bản này, cabin đơn: bồn 4,5 m³ nước và 0,5 m³ bọt, kích thước 6.940 × 2.195 × 3.060 mm, lốp 8.25R20. Ưu tiên nước và không gian thiết bị.
- Bản cabin kép JDF5110: chia 4,0 m³ nước và 1,0 m³ foam, cabin 6 chỗ, kích thước 7.080 × 2.350 × 2.970 mm. Phù hợp khi cần chở kíp đông và cần nhiều bọt hơn. Xem tại trang xe cứu hỏa Dongfeng 5 khối JDF5110.
- Cách chọn nhanh: nguy cơ cháy chủ yếu là chất rắn thông thường thì ưu tiên tỉ lệ nước cao; có chất lỏng cháy được thì cần tỉ lệ bọt lớn hơn. Kíp trực đông thì chọn cabin kép.
Nếu chưa rõ nên chọn dung tích nào, trang chọn xe cứu hỏa Dongfeng 5, 6 hay 7 khối so sánh theo quy mô cơ sở và thời gian tác chiến.
Câu hỏi mua hàng
Xe chữa cháy Dongfeng 5 khối phun được bao lâu?
Ở lưu lượng định mức 30 L/s, 4.500 lít nước cho khoảng 150 giây phun liên tục. Nếu điều tiết xuống khoảng 15 L/s qua lăng cầm tay thì kéo dài khoảng 5 phút. Thời gian thực tế phụ thuộc số họng mở đồng thời và áp suất làm việc, nên cần có phương án cấp nước nối tiếp.
Xe có hút được nước từ ao hồ, kênh mương không?
Có. Bơm CB10/30-RS hút được ở độ sâu tối đa 7 m, tính theo chênh cao giữa mặt bơm và mặt nước. Cần khảo sát trước lối tiếp cận, khả năng chịu tải của mặt bằng đặt xe và chiều dài ống hút cần thiết.
Vì sao bảng thông số không ghi khối lượng xe?
Bảng công bố trước ngày 14/09/2026 trên trang này có ba số khối lượng không khớp nhau, nên chúng tôi đã gỡ thay vì giữ một con số chưa chắc đúng. Khối lượng bản thân, tải trọng và khối lượng toàn bộ sẽ được cung cấp theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng chiếc xe bàn giao.
Cấu hình 4,5 nước + 0,5 bọt có xử lý được cháy xăng dầu không?
Nửa khối bọt phù hợp với điểm cháy chất lỏng quy mô nhỏ, ví dụ sự cố tại khu vực máy phát hoặc kho chứa lượng nhỏ. Với kho xăng dầu, kho hóa chất hoặc bồn chứa lớn, nên xem xét cấu hình có tỉ lệ bọt cao hơn và tham vấn phương án chữa cháy được duyệt của cơ sở.
Giá xe và thời gian giao thế nào?
Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án thanh toán phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Quý khách vui lòng liên hệ hotline để nhận thông tin chính xác cho đơn hàng của mình.
Cần kiểm tra những gì khi nhận xe?
Đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng với số khung số máy, cân thực tế để xác nhận khối lượng, chạy thử bơm và ghi biên bản lưu lượng cùng áp suất, thử hút nước ở độ sâu dự kiến, kiểm tra lăng giá và toàn bộ danh mục thiết bị chữa cháy kèm xe theo phụ lục hợp đồng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe chữa cháy theo tính chất khu vực bảo vệ, đường nội bộ, chiều cao cổng và vị trí nguồn nước sẵn có của cơ sở.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi diện tích khu vực bảo vệ, chiều rộng đường nội bộ và vị trí nguồn nước gần nhất, chúng tôi đối chiếu giúp quý khách xem cấu hình 5 khối này có vừa hay nên chọn dung tích khác.
Nhận tư vấn qua Zalo