Xe cẩu bánh lốp kato: các dòng model và cách chọn

Liên hệ Còn hàng

- Xe cẩu bánh lốp Kato, thương hiệu Nhật phổ biến ở thị trường xe đã qua sử dụng

- Các dòng thường gặp: KR-25H, NK-250E-v, KR-35H, KR-50H, KR-500 / SR-500, NK-800

- NK-250E-v cần chính 10 – 31m, tổng chiều cao khoảng 39,2m khi lắp jib

- Chọn model theo tải nặng nhất tại bán kính xa nhất và đúng trạng thái chân chống

- Hỗ trợ đối chiếu bảng tải, xem xe tại bãi và kiểm tra hồ sơ đăng kiểm

Zalo/Call : 033 204 6292
Xe Cẩu Bánh Lốp Kato: Các Dòng Model Và Cách Chọn

Xe cẩu bánh lốp Kato là dòng cẩu Nhật gắn liền với thị trường xe đã qua sử dụng tại Việt Nam. Nhiều chiếc Kato đời khá sâu vẫn đang được khai thác, nên khi mua Kato, câu hỏi thường không phải là chọn hãng nào mà là chọn đúng model và đánh giá đúng tình trạng chiếc xe cụ thể.

Trang này liệt kê các dòng model Kato thường gặp, cách đọc bảng tải trước khi chốt tải trọng và những điểm riêng cần lưu ý khi mua xe Kato khai thác lâu năm.

Xe cẩu bánh lốp cũ Kato KR25H 25 tấn đang vươn cần tại bãi
Kato KR25H 25 tấn — dòng cẩu Nhật đã qua sử dụng thường gặp tại thị trường Việt Nam.

Vì Sao Kato Phổ Biến Ở Thị Trường Xe Cũ

Kato thuộc nhóm cẩu Nhật, cùng với Tadano chiếm phần lớn thị trường xe cẩu bánh lốp đã qua sử dụng tại Việt Nam. Ba lý do thường được nhắc tới là độ bền, khả năng giữ giá khi bán lại và hệ thống thủy lực vận hành ổn định.

Có một yếu tố kéo theo ít được để ý: vì lượng xe Kato lưu hành lớn nên phụ tùng và thợ quen máy cũng dễ tìm hơn so với các thương hiệu ít phổ biến. Với thiết bị khai thác dài hạn, đây là phần chi phí ẩn đáng cân nhắc ngang với giá mua ban đầu.

Nếu đang so sánh giữa nhóm cẩu Nhật và nhóm cẩu Trung Quốc mới, có thể xem thêm các dòng xe cẩu bánh lốp XCMG để đối chiếu mức đầu tư và cấu hình.

Xe cẩu bánh lốp Kato
Xe cẩu bánh lốp Kato thuộc nhóm cẩu Nhật phổ biến tại thị trường Việt Nam.

Các Dòng Model Kato Thường Gặp Tại Việt Nam

ModelGhi nhận trên thị trường Việt Nam
KR-25H / KR25H-3Mức 25 tấn, nhóm phổ biến nhất; vẫn gặp xe đời sâu đang khai thác.
NK-250E-vMức 25 tấn, cần chính 10 – 31 m, tổng chiều cao khoảng 39,2 m khi lắp jib; tài liệu có nêu bảng tải 360° khi mở hết chân chống.
KR-35HMức 35 tấn, nằm giữa nhóm 25 tấn và nhóm 50 tấn.
KR-50HMức 50 tấn.
KR-500 / SR-500Mức 50 tấn, thường gặp ở phân khúc xe đã qua sử dụng.
NK-800Mức 80 tấn, thuộc nhóm tải trọng lớn hơn.

Danh sách trên là các model được ghi nhận phổ biến, không phải toàn bộ dải sản phẩm của hãng. Mỗi model còn có nhiều phiên bản với cấu hình cần, jib và đối trọng khác nhau, nên trước khi chốt phải đối chiếu ký hiệu trên tem thiết bị, catalogue và hồ sơ đăng kiểm của đúng chiếc xe thực tế.

Xe cẩu Kato bánh lốp đã qua sử dụng
Phần lớn Kato tại Việt Nam là xe đã qua sử dụng, nên đánh giá tình trạng quan trọng ngang việc chọn model.

Đọc Bảng Tải Kato Trước Khi Chốt Tải Trọng

Sai lầm hay gặp nhất là chọn xe theo con số tải trọng ghi trong tên model. Con số đó chỉ đúng ở bán kính nhỏ nhất; càng vươn xa sức nâng càng giảm nhanh. Cơ chế này được giải thích chi tiết trong bài vì sao xe cẩu bánh lốp giảm sức nâng khi tăng bán kính.

Bảng tải 360° chỉ đúng khi chân chống mở hết

Trong tài liệu của NK-250E-v có nêu bảng tải 360°, tức áp dụng cho toàn vòng quay. Điều kiện đi kèm là chân chống phải mở hết theo đúng cấu hình. Khi mặt bằng chật và chỉ mở chân được một phần, phải dùng bảng tải tương ứng với trạng thái đó chứ không được dùng bảng 360°.

Xác định đủ bốn thông số trước khi tra bảng

  • Khối lượng vật nâng: gồm cả kiện hàng, móc, cáp và phụ kiện treo.
  • Bán kính làm việc: tính từ tâm quay của cẩu tới trọng tâm vật, không phải từ đầu xe.
  • Chiều cao cần đạt: đi cùng chiều dài cần, góc cần và các vật cản trên đường nâng.
  • Độ mở chân chống và nền đặt chân: quyết định bảng tải nào được áp dụng.
Cẩu bánh lốp Kato tại công trường
Sức nâng thực tế phụ thuộc bán kính làm việc và trạng thái chân chống tại hiện trường.

Gửi khối lượng vật nâng, bán kính làm việc và điều kiện mặt bằng để được đối chiếu bảng tải và đề xuất model Kato phù hợp.

Gọi 033.204.6292 để tư vấn

Chọn Tải Trọng Kato Theo Công Việc

Sau khi có đủ bốn thông số ở trên, việc chọn nhóm tải trọng trở nên rõ ràng hơn:

  • Nhóm 25 tấn: phù hợp thi công lắp đặt phổ thông và các công việc cần di chuyển nhiều giữa các điểm.
  • Nhóm 35 tấn: dùng khi nhóm 25 tấn không đủ tải ở bán kính cần thiết nhưng chưa cần tới cấp 50 tấn.
  • Nhóm 50 tấn: thường gặp ở lắp dựng nhà xưởng và công trình công nghiệp.
  • Nhóm 80 tấn trở lên: dành cho kết cấu nặng và thiết bị lớn, cần khảo sát mặt bằng kỹ hơn vì yêu cầu về nền và diện tích đặt chân chống tăng theo.

Nếu công trình phải đứng lâu một chỗ, nâng nặng lặp lại nhiều lần trên nền yếu, nên so sánh thêm phương án cẩu bánh xích cùng cấp tải trước khi quyết định. Tổng quan phân loại và cách chọn có trong danh mục xe cẩu bánh lốp.

Xe cẩu Kato Nhật Bản tại Việt Nam
Chọn nhóm tải trọng theo khối lượng nặng nhất tại bán kính xa nhất của công việc.

Ba Điểm Riêng Khi Mua Kato Đời Sâu

Các bước kiểm tra chung cho xe cẩu bánh lốp đã qua sử dụng nằm ở bài bán xe cẩu bánh lốp cũ. Với riêng Kato khai thác lâu năm, có ba điểm đáng dành thêm thời gian:

1. Bảng tải gốc theo đúng model

Xe qua nhiều đời chủ dễ thất lạc tài liệu. Thiếu bảng tải đúng model và đúng phiên bản thì không có căn cứ tính toán an toàn, và cũng khó đối chiếu khi làm hồ sơ kiểm định thiết bị nâng.

2. Kết cấu cần và các mối hàn

Với xe đời sâu, cần quan sát kỹ vết nứt, vết hàn vá và dấu hiệu nắn sửa sau va chạm trên kết cấu cần. Nên kiểm tra ở nhiều góc và ở trạng thái cần đã vươn, không chỉ nhìn lúc cần đang thu.

3. Độ trôi khi giữ tải

Cho xe nâng tải và giữ nguyên vị trí một khoảng thời gian để quan sát cần và móc có tụt dần hay không. Đây là cách phát hiện sớm vấn đề ở xy-lanh, gioăng phớt hoặc van thủy lực, những thứ khó nhận ra khi chỉ chạy thử nhanh.

Mua bán xe cẩu bánh lốp Kato
Trước khi chốt mua nên xem xe tại bãi và chạy thử đủ các thao tác nâng, hạ, ra vào cần và quay toa.

Về mức đầu tư, khoảng giá tham khảo theo thương hiệu và tải trọng có trong bài bảng giá xe cẩu bánh lốp cũ và mới. Giá của một chiếc cụ thể vẫn phải căn cứ tình trạng thực tế, giờ hoạt động và hồ sơ đi kèm.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Xe Cẩu Kato

Xe cẩu Kato có những dòng model nào thường gặp tại Việt Nam?

Các model xuất hiện nhiều trên thị trường xe đã qua sử dụng gồm KR-25H và KR25H-3 ở mức 25 tấn, KR-35H ở mức 35 tấn, KR-50H cùng KR-500 và SR-500 ở mức 50 tấn, NK-250E-v ở mức 25 tấn và NK-800 ở mức 80 tấn. Mỗi model còn có nhiều bản khác nhau nên phải đối chiếu đúng ký hiệu ghi trên tem thiết bị.

Vì sao cẩu Kato được chuộng ở thị trường xe cũ?

Vì độ bền và khả năng giữ giá. Trên thị trường Việt Nam vẫn có những chiếc Kato đời khá sâu tiếp tục được khai thác, và nguồn xe cũ lớn cũng khiến phụ tùng dễ tìm hơn so với các thương hiệu ít phổ biến.

Cẩu Kato 25 tấn có nâng được 25 tấn ở mọi vị trí không?

Không. Con số 25 tấn chỉ ứng với bán kính nhỏ nhất theo bảng tải. Khi cần vươn xa, sức nâng giảm nhanh do mô men lật tăng. Phải lấy khối lượng nặng nhất tại bán kính xa nhất rồi tra bảng tải của đúng model và đúng cấu hình chân chống.

Bảng tải 360 độ nghĩa là gì?

Đó là bảng tải áp dụng cho toàn vòng quay, thường chỉ đạt được khi chân chống mở hết theo đúng cấu hình nhà sản xuất. Trong tài liệu của NK-250E-v có nêu bảng tải 360 độ khi mở hết chân chống. Nếu mặt bằng chật, chỉ mở chân được một phần thì phải dùng bảng tải tương ứng với trạng thái đó, không dùng bảng 360 độ.

Mua Kato đời sâu có rủi ro gì cần lưu ý riêng?

Với xe khai thác lâu năm, cần đặc biệt chú ý tình trạng kết cấu cần và các mối hàn, độ trôi của xy-lanh khi giữ tải, tình trạng cáp và móc, cùng lịch sử hoán cải nếu có. Ngoài ra phải xác nhận còn bảng tải gốc theo đúng model, vì thiếu bảng tải thì không có căn cứ tính toán an toàn.

Giá xe cẩu Kato bao nhiêu?

Giá phụ thuộc model, đời xe, giờ hoạt động, tình trạng thủy lực và kết cấu, cấu hình cần cùng hồ sơ đi kèm. Minh Hải Auto báo giá theo từng chiếc sau khi khảo sát; khoảng giá tham khảo theo thương hiệu và tải trọng có trong bài bảng giá xe cẩu bánh lốp.

Liên Hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe cẩu bánh lốp Kato và các thương hiệu khác theo tải nâng, bán kính làm việc và điều kiện mặt bằng thực tế.

  • Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
  • TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
  • Email: mh.xuanhien@gmail.com
  • Fax: 0243 657 3666
  • Hotline/Zalo: 033.204.6292
  • Fanpage: Minh Hải Auto
  • TikTok: @xechuyendung333
  • Website: mh333.vn
Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội HCM: 673/19, Hà Huy Giáp, P.Thạnh Xuân, Quận 12

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Zalo