Giá xe cẩu bánh lốp cũ, mới: tham khảo 2026

Liên hệ Còn hàng

- Mốc công khai Kato KR-25H cũ: 800 triệu–1,4 tỷ đồng.

- Mốc công khai XCMG QY25K đã dùng 2–5 năm: 1,5–2 tỷ đồng.

- Mốc công khai XCMG QY25K mới: 2,5–3,5 tỷ đồng.

- Số liệu được đối chiếu ngày 31/08/2026, chỉ dùng tham khảo; không phải giá giao dịch, tồn kho hoặc báo giá của Minh Hải Auto.

- Báo giá thực tế cần model, đời xe, tình trạng, cấu hình, hồ sơ, thuế và địa điểm giao.

Zalo/Call: 033 204 6292
Dữ liệu giá có nguồn
Giá xe cẩu bánh lốp cũ, mới

Ba mốc công khai đang dùng để lập ngân sách sơ bộ cho nhóm 25 tấn là: Kato KR-25H cũ 800 triệu–1,4 tỷ đồng; XCMG QY25K đã dùng 2–5 năm 1,5–2 tỷ đồng; XCMG QY25K mới 2,5–3,5 tỷ đồng.

Đây là số liệu do các nguồn tham khảo công khai nêu, được đối chiếu ngày 31/08/2026. Chúng không phải giá giao dịch đã xác minh, tồn kho hay báo giá của Minh Hải Auto. Giá một chiếc xe cụ thể chỉ chốt được sau khi có model, đời xe, tình trạng, cấu hình, hồ sơ và địa điểm giao.

Xe cẩu bánh lốp XCMG nhìn từ góc ba phần tư
Xe cẩu bánh lốp XCMG; model, đời xe và cấu hình cần được ghi rõ khi yêu cầu báo giá.
800 triệu–1,4 tỷ

Kato KR-25H cũ, theo mốc công khai của Xe Cẩu Tiến Phát.

1,5–2 tỷ

XCMG QY25K đã dùng 2–5 năm, theo mốc công khai của Di Dời Nhà Xưởng.

2,5–3,5 tỷ

XCMG QY25K mới, theo mốc công khai của Di Dời Nhà Xưởng.

Bảng giá có dấu vết nguồn và điều kiện so sánh. Một con số chỉ xuất hiện khi xác định được URL nguồn, model hoặc phân khúc, xe mới hay đã qua sử dụng và ngày kiểm tra. Mục “Liên hệ” được giữ đúng là chưa có giá công khai, không tự đổi thành một khoảng tiền. Cách trình bày này giúp Quý khách tách dữ liệu dùng để ước lượng ngân sách khỏi báo giá thương mại của một chiếc xe cụ thể, đồng thời thấy rõ những khoản và điều kiện mà nguồn tham khảo chưa công bố.

Không có một mức giá chung cho mọi xe cẩu bánh lốp. Cùng sức nâng danh nghĩa 25 tấn, giá công khai đã chênh từ dưới 1 tỷ đến trên 3 tỷ đồng vì khác hãng, model, đời xe, số giờ làm việc, cấu hình cần, tình trạng thủy lực, lốp và hồ sơ. Với nhóm 50, 70 hoặc 80 tấn, độ chênh còn lớn hơn; cần đối chiếu theo model và chiếc xe thay vì nhân tỷ lệ từ giá cẩu 25 tấn.

Giá xe cẩu bánh lốp tham khảo từ nguồn công khai

Bảng dưới đây không tổng hợp “giá thị trường” và không đại diện cho hàng đang bán tại Minh Hải Auto. Mỗi dòng chỉ ghi lại đúng mốc mà nguồn công khai đã nêu. Phần chưa được nguồn nói rõ được tách riêng để tránh hiểu nhầm giá đã bao gồm thuế, vận chuyển, kiểm định, sửa chữa hoặc bảo hành.

Model/phân khúcTình trạngMốc công khaiNguồnMốc nguồnĐiều kiện đã nêuĐiều kiện chưa nêu
XCMG QY25K, 25 tấnMới2,5–3,5 tỷ đồngDi Dời Nhà XưởngTrang hiển thị cập nhật 02/01/2026; kiểm tra 31/08/2026Model, sức nâng, trạng thái mớiVAT, xuất xứ lô, cấu hình option, vận chuyển, hiệu lực giá, bảo hành
XCMG QY25K, 25 tấnĐã dùng 2–5 năm1,5–2 tỷ đồngDi Dời Nhà XưởngTrang hiển thị cập nhật 02/01/2026; kiểm tra 31/08/2026Khoảng thời gian sử dụngNăm cụ thể, giờ máy, tình trạng cần/thủy lực/lốp, hồ sơ, thuế, giao xe
Kato KR-25H, 25 tấnĐã qua sử dụng800 triệu–1,4 tỷ đồngXe Cẩu Tiến PhátTrang hiển thị cập nhật 05/03/2026; kiểm tra 31/08/2026Model, sức nâng, tình trạng xe cũĐời xe, giờ máy, biến thể KR-25H, cấu hình cần, VAT, hồ sơ và địa điểm giao
Nhiều model Kato, Tadano, KobelcoĐã qua sử dụngLiên hệ để cập nhật giáJCT Việt NamKiểm tra 23 listing trang đầu ngày 31/08/2026Hãng/model và sức nâng theo từng listingKhông có số tiền công khai để quy đổi
XCMG QY25K, 25 tấnKhông nêu rõ trên trang giáLiên hệThế Giới Xe Chuyên DụngKiểm tra 31/08/2026Model và tải trọngKhông có giá bán công khai, không đủ dữ liệu để suy ra khoảng giá

Giới hạn dữ liệu: ba khoảng tiền trên là mốc do nguồn khác công bố, không phải bằng chứng giao dịch. Bảng USD/VND tháng 10/2025 của phiên bản cũ đã được loại bỏ vì không có listing gốc cho từng dòng và trộn nhiều thị trường, đời xe, hãng cùng tình trạng.

XCMG QY25K mới và đã qua sử dụng

Cùng một tên model nhưng xe mới 100% và xe đã làm việc 2–5 năm không thể chỉ so bằng chênh lệch 1–2 tỷ đồng. Cần biết biến thể, năm sản xuất, số giờ, lịch sử sửa chữa, bộ cần/jib, đối trọng, lốp, thiết bị an toàn và hồ sơ. Nếu nguồn không nêu, các yếu tố này vẫn là biến số mở và có thể làm thay đổi đáng kể tổng tiền phải bỏ ra sau khi nhận xe.

Kato KR-25H đã qua sử dụng

KR-25H là tên dòng có nhiều đời và biến thể. Khoảng 800 triệu–1,4 tỷ đồng chỉ có ý nghĩa như một mốc tìm hiểu ban đầu. Khi so sánh hai xe Kato, Quý khách cần đặt năm sản xuất, giờ làm việc, tình trạng bơm thủy lực, độ thẳng của cần, rò rỉ, lốp và giấy tờ trên cùng một bảng; không chọn chỉ vì giá đầu vào thấp hơn.

Xe cẩu địa hình KATO đang làm việc tại công trường
Xe cẩu địa hình KATO; giá xe cũ cần đi cùng đời xe, biến thể, tình trạng và hồ sơ.

Vì sao “Liên hệ” không được đổi thành một khoảng giá?

“Liên hệ” chỉ cho biết người bán chưa công bố số tiền trên trang. Nó không chứng minh xe đắt hay rẻ, cũng không cho phép lấy giá từ model gần giống để điền thay. Báo giá có thể phụ thuộc vào chiếc xe cụ thể, địa điểm giao, thuế, hạng mục sửa chữa hoặc điều kiện thanh toán. Vì vậy, các listing không công bố tiền được giữ nguyên trạng thái và chỉ dùng để tham khảo danh mục model.

Cách đọc bảng giá để không so sánh sai

Mốc công khai
Số tiền một nguồn đã đăng, dùng để định hướng ngân sách và phải giữ nguyên điều kiện nguồn.
Báo giá người bán
Văn bản gắn với model/chiếc xe, cấu hình, thuế, địa điểm giao, hiệu lực và điều kiện thanh toán.
Tổng ngân sách
Giá mua cộng các khoản vận chuyển, hồ sơ, kiểm tra, sửa chữa đầu vào và dự phòng vận hành.

Mốc tham khảo khác báo giá bán như thế nào?

Mốc tham khảo giúp trả lời “nên chuẩn bị ngân sách ở cấp nào”, nhưng chưa đủ để chốt mua. Một báo giá rõ cần chỉ ra đúng model, số serial hoặc thông tin nhận diện chiếc xe khi có, năm sản xuất, tình trạng mới/cũ, các option đi cùng, giá trước hay sau thuế, địa điểm bàn giao, thời hạn hiệu lực và trách nhiệm mỗi bên.

Nếu hai báo giá không cùng phạm vi, chênh lệch tiền chưa phản ánh chênh lệch giá trị. Ví dụ, một bên báo giá tại bãi chưa gồm vận chuyển trong khi bên kia đã có chi phí giao đến công trường; hoặc một xe đã kèm jib/đối trọng còn xe kia chưa nêu.

Giá đã gồm và chưa gồm những khoản nào?

Không mặc định bất kỳ mốc công khai nào đã gồm VAT, thuế/phí nhập khẩu, vận chuyển, đăng ký, kiểm định, bảo hiểm, sửa chữa, thay lốp, dầu lọc, thử tải, đào tạo vận hành, bảo hành hay chi phí giao xe. Chỉ đánh dấu “đã gồm” khi báo giá ghi thành dòng cụ thể. Phần chưa nêu cần được hỏi lại bằng văn bản trước khi so sánh.

Vì sao cùng sức nâng 25 tấn nhưng giá chênh lệch lớn?

Con số 25 tấn là sức nâng lớn nhất tại điều kiện giới hạn do nhà sản xuất quy định, không phải khả năng nâng 25 tấn ở mọi bán kính. Giá xe chịu tác động của toàn bộ thiết kế và tình trạng, không chỉ tải trọng danh nghĩa.

  • Loại cẩu: cẩu địa hình một cabin, truck crane và all-terrain crane có kết cấu di chuyển, số trục, tốc độ đường bộ và chi phí rất khác nhau.
  • Hãng và model: model quyết định bảng tải, chiều dài cần, option, khả năng tìm phụ tùng và mặt bằng xe cùng loại để so sánh.
  • Năm và lịch sử làm việc: năm sản xuất không thay thế giờ hoạt động, lịch sử sửa chữa, môi trường khai thác và chất lượng bảo dưỡng.
  • Cấu hình cần: cần chính, cần phụ, jib, đối trọng, móc và thiết bị đi kèm làm thay đổi cả khả năng làm việc lẫn giá.
  • Tình trạng kỹ thuật: bơm, van, xi lanh, quay toa, tời, dây cáp, chân chống, lốp và thiết bị giới hạn tải đều ảnh hưởng chi phí phục hồi.
  • Hồ sơ: serial, chứng từ nguồn gốc, tài liệu kỹ thuật, bảng tải đúng cấu hình và tình trạng kiểm định ảnh hưởng khả năng tiếp nhận xe.
Xe cẩu bánh lốp SANY tại khu vực thi công
Xe cẩu bánh lốp SANY; tải trọng danh nghĩa không đủ để so sánh giá giữa các model và tình trạng.

Các khoản cần xác nhận ngoài giá mua xe

Ngân sách đầu tư không dừng ở số tiền mua. Đặc biệt với xe đã qua sử dụng, một báo giá thấp có thể mất lợi thế nếu cần thay nhiều hạng mục ngay khi nhận xe. Bảng hai cột dưới đây dùng để rà phạm vi, không khẳng định mọi giao dịch đều phát sinh đủ các khoản.

Khoản cần xác nhậnCâu hỏi nên ghi trong báo giá
Thuế và hóa đơnGiá trước hay sau VAT? Có khoản thuế/phí nào chưa nằm trong giá?
Vận chuyển và giao xeGiao tại bãi hay tại công trường? Có cần moóc, giấy phép tuyến hoặc cẩu hỗ trợ?
Hồ sơ và kiểm địnhGiấy tờ nào bàn giao cùng xe? Tình trạng đăng ký/kiểm định ra sao?
Kiểm tra và thử tảiAi chịu chi phí kiểm tra độc lập, nhiên liệu, tải thử và nhân sự?
Sửa chữa đầu vàoHạng mục nào đã làm, hạng mục nào khuyến nghị thay và có biên bản hay không?
Vật tư tiêu haoDầu, lọc, cáp, lốp, ắc quy và phớt còn khả năng sử dụng dự kiến thế nào?
Phụ kiện đi kèmCó jib, móc, đối trọng, cáp, dụng cụ và tài liệu theo xe hay không?

Để lập quỹ sửa chữa hợp lý cho xe cũ, xem thêm hướng dẫn 7 khoản dự phòng sau khi mua xe cẩu bánh lốp cũ. Bài này tập trung vào giá mua và dữ liệu báo giá; phần bảo dưỡng đầu vào được tách riêng để tránh trộn hai loại ngân sách.

Lập ngân sách theo tải trọng và công việc

Khi nào mốc 25 tấn đủ để tham khảo?

Ba khoảng tiền nêu trên chỉ phù hợp để hình dung cấp ngân sách cho một số model 25 tấn được nguồn gọi tên. Chúng không áp dụng tự động cho mọi cẩu 25 tấn. Trước khi dùng, Quý khách cần xác định loại cẩu, tải vật, bán kính làm việc, chiều cao, mặt bằng ra chân chống, tuyến di chuyển và tần suất khai thác. Nếu công việc cần nâng ở bán kính xa, bảng tải có thể dẫn tới model lớn hơn dù vật nặng dưới 25 tấn.

Với nhóm 50, 70 và 80 tấn cần bổ sung gì?

Không nhân đôi hoặc nhân ba giá 25 tấn để suy ra nhóm tải lớn. Cần có model exact, năm, số trục, cấu hình cần/jib, đối trọng, bảng tải, giờ hoạt động, tình trạng thủy lực, lốp, hồ sơ và vị trí xe. Quý khách có thể xem một cấu hình cụ thể tại trang xe cẩu bánh lốp 80 tấn ZTC800H7; giá vẫn phải hỏi theo tình trạng và phạm vi bàn giao thực tế.

Xe cẩu bánh lốp Liebherr tại khu vực công trình
Cẩu bánh lốp nhiều trục có cấu hình và chi phí khác xa nhóm 25 tấn; không nên suy giá theo tỷ lệ tải trọng.

Bộ thông tin để nhận báo giá có thể so sánh

Gửi cùng một bộ dữ liệu cho các bên báo giá sẽ giúp Quý khách so sánh đúng phạm vi. Nếu chỉ hỏi “cẩu 25 tấn bao nhiêu tiền”, mỗi bên có thể hiểu một model, đời xe, tình trạng và điều kiện giao khác nhau.

01

Model hoặc loại cẩu cần tìm

Nêu model cụ thể nếu đã chốt; nếu chưa, mô tả rough-terrain, truck crane hay all-terrain và hãng ưu tiên.

02

Vật nâng và bán kính làm việc

Ghi khối lượng lớn nhất, bán kính ngang, chiều cao, kích thước vật và số lần nâng; đây là dữ liệu để đối chiếu bảng tải.

03

Tình trạng và khoảng đời xe

Chọn xe mới hay đã qua sử dụng, khoảng năm chấp nhận được và giới hạn giờ hoạt động nếu có.

04

Cấu hình cần và phụ kiện

Nêu nhu cầu cần chính, jib, đối trọng, móc, cáp và các option bắt buộc.

05

Hồ sơ cần bàn giao

Liệt kê chứng từ nguồn gốc, tài liệu kỹ thuật, bảng tải, hồ sơ đăng ký/kiểm định theo mục đích sử dụng.

06

Địa điểm xem và giao xe

Ghi tỉnh/thành, điều kiện tuyến vào và yêu cầu giao tại bãi hay công trường.

07

Phạm vi giá cần so sánh

Yêu cầu tách giá xe, thuế, vận chuyển, kiểm tra, sửa chữa, phụ kiện và các khoản chưa gồm.

08

Thời điểm và điều kiện mua

Nêu thời điểm cần xe, phương thức thanh toán mong muốn và yêu cầu thời hạn hiệu lực của báo giá.

Cần mua theo model

Gửi tên model, năm mong muốn, cấu hình cần/jib, hồ sơ và địa điểm giao.

Chưa chốt model

Gửi vật nâng, bán kính, chiều cao, mặt bằng và tần suất để sàng lọc tải trọng/cấu hình.

Đang so xe cũ

Gửi listing, serial khi có, ảnh hồ sơ và biên bản kiểm tra để đặt các xe lên cùng tiêu chí.

Nhận báo giá theo đúng model và tình trạng xe. Quý khách gửi model hoặc dữ liệu vật nâng, bán kính, năm xe, cấu hình, hồ sơ cần có và địa điểm giao. Minh Hải Auto sẽ trao đổi phạm vi cần đối chiếu trước khi báo giá.

Kiểm tra xe cẩu cũ trước khi đặt cọc

Khoảng giá xe cũ mất ý nghĩa nếu tình trạng thực tế khác quá xa. Trước khi đặt cọc, nên thống nhất phạm vi kiểm tra, người thực hiện, điều kiện thử máy và tài liệu sẽ được đối chiếu.

  • Nhận diện: đối chiếu serial, model, năm, hồ sơ và các dấu nhận diện trên xe; không dựa vào tên listing.
  • Bảng tải: xác nhận tài liệu đúng model, chiều dài cần, jib và đối trọng đang lắp.
  • Kết cấu: kiểm tra cần, mối hàn, chốt, puly, dây cáp, móc, khung và chân chống.
  • Thủy lực: kiểm tra rò rỉ, áp suất/tốc độ thao tác theo quy trình kỹ thuật, xi lanh, bơm, van và quay toa.
  • Di chuyển: kiểm tra động cơ, hộp số, cầu, phanh, lái, lốp và các cảnh báo trên cabin.
  • An toàn: kiểm tra thiết bị giới hạn tải, cảnh báo, công tắc hành trình và tình trạng kiểm định theo phạm vi sử dụng.
  • Thử tải: chỉ thực hiện theo phương án an toàn, đúng bảng tải và do nhân sự có chuyên môn chịu trách nhiệm.
Xe cẩu địa hình đã qua sử dụng tại công trường
Xe cẩu địa hình đã qua sử dụng; tình trạng thực tế và hồ sơ là phần bắt buộc khi so sánh giá.

Đọc thêm theo đúng nhu cầu

Câu hỏi thường gặp về giá xe cẩu bánh lốp

Xe cẩu bánh lốp 25 tấn giá bao nhiêu?

Các mốc công khai đang đối chiếu gồm Kato KR-25H cũ 800 triệu–1,4 tỷ đồng, XCMG QY25K đã dùng 2–5 năm 1,5–2 tỷ đồng và XCMG QY25K mới 2,5–3,5 tỷ đồng. Đây là dữ liệu tham khảo từ nguồn công khai, không phải báo giá của Minh Hải Auto; cần chốt model, đời, tình trạng, hồ sơ, thuế và địa điểm giao.

Có thể so trực tiếp giá Kato cũ với XCMG mới không?

Không nên so chỉ bằng tải trọng 25 tấn. Cần đặt model, đời xe, cấu hình cần, bảng tải, giờ hoạt động, tình trạng thủy lực/lốp, hồ sơ và phạm vi giá đã gồm lên cùng một bảng. Hai xe khác loại hoặc khác điều kiện giao có thể chênh giá nhưng không chênh cùng tỷ lệ về giá trị sử dụng.

Vì sao nhiều trang chỉ ghi “Liên hệ”?

Giá có thể gắn với từng chiếc xe, tình trạng, option, vị trí và thời điểm. “Liên hệ” nghĩa là chưa có số tiền công khai; không nên tự lấy giá model khác để điền thay. Khi hỏi, Quý khách nên yêu cầu báo giá ghi rõ phạm vi đã gồm/chưa gồm.

Báo giá xe cẩu cần có những dòng nào?

Tối thiểu cần tên model và thông tin chiếc xe, tình trạng, cấu hình/phụ kiện, giá trước hoặc sau thuế, địa điểm giao, chi phí vận chuyển, hồ sơ bàn giao, hạng mục kiểm tra/sửa chữa, điều kiện thanh toán và thời hạn hiệu lực.

Khi nào khoảng giá xe cũ không còn đáng tin?

Khi thiếu đời xe, biến thể, giờ hoạt động, cấu hình cần/jib/đối trọng, lịch sử sửa chữa, tình trạng thủy lực, lốp, serial và hồ sơ. Khoảng giá quá rộng hoặc trộn nhiều thị trường chỉ nên xem như tín hiệu cần hỏi thêm, không dùng để đặt cọc.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tiếp nhận nhu cầu xe cẩu bánh lốp theo model, tải vật, bán kính, chiều cao, tình trạng xe và điều kiện giao.

Chat Zalo

Gửi model hoặc dữ liệu vật nâng, bán kính, năm xe, cấu hình, hồ sơ và địa điểm giao để nhận phạm vi báo giá rõ ràng.

Nhận báo giá qua Zalo

Dữ liệu giá công khai được đối chiếu ngày 31/08/2026.

Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292