Cần trục ô tô thủy lực XCMG QY50K5D. Sức nâng lớn nhất 50.000 kg tại bán kính 3,0 m, mô-men nâng định mức 1600 kN·m, chiều cao nâng lớn nhất 56,5 m. Cần chính 11,5 m khi thu và 45 m khi duỗi hết. Động cơ SC9DF340Q6 cho 248 kW tại 1.900 vòng/phút, mô-men xoắn 1490 N·m. Khoảng cách chân chống 6,1 × 7,3 m, đối trọng 5,0 tấn.
Thông số lấy theo tem của chính chiếc xe. Đây là xe đã qua sử dụng nên tình trạng thực tế, giờ hoạt động và hồ sơ đi kèm cần kiểm tra trực tiếp trước khi quyết định — phần dưới có danh sách các mục nên xem.
Xe này hợp với công việc nào
Cần trục ô tô 50 tấn là cấp thiết bị hay được gọi đến cho nhà xưởng công nghiệp, lắp dựng kết cấu thép, cẩu thiết bị lên mái và các công việc cần vươn cao trong khu vực có đường vào tương đối tốt. Xe tự di chuyển trên đường bằng bánh lốp nên cơ động giữa các điểm thi công, không cần xe chuyên chở như cẩu bánh xích.
Đây là xe đã qua sử dụng, sản xuất tháng 07/2024 theo tem xe. Với thiết bị nâng, tuổi xe chỉ là một phần của bức tranh — số giờ hoạt động, lịch sử tải và tình trạng cần mới quyết định phần lớn giá trị còn lại. Phần dưới nêu cụ thể các mục nên kiểm tra.
Hai câu hỏi nên trả lời trước khi chọn cấp 50 tấn: kiện hàng nặng nhất là bao nhiêu tấn và phải đặt ở bán kính bao xa tính từ tâm quay; đường vào và mặt bằng tại điểm thi công có đủ cho một xe dài hơn 14 m và chân chống mở rộng hơn 7 m hay không. Câu thứ nhất quyết định cấp tải, câu thứ hai quyết định loại xe.
Đọc đúng con số 50 tấn
Sức nâng 50.000 kg là giá trị lớn nhất và chỉ đạt tại bán kính 3,0 m tính từ tâm quay — tức là khi tải treo gần như sát thân xe. Cần vươn càng xa thì tải cho phép càng giảm, và giảm rất nhanh.
Với cần trục, đại lượng gắn với khả năng nâng là mô-men, ở đây là 1600 kN·m định mức. Mô-men bằng tải trọng nhân với khoảng cách từ tâm quay, nên khi bán kính tăng gấp đôi thì tải cho phép còn khoảng một nửa. Ở cần duỗi hết 45 m, phần tải còn lại nhỏ hơn con số 50 tấn nhiều lần.
Vì sao phải xem biểu đồ tải chứ không chỉ xem sức nâng lớn nhất: sức nâng 50.000 kg, chiều cao nâng 56,5 m và cần dài 45 m đều là thông số có thật, nhưng chúng mô tả các trạng thái khác nhau của cần chứ không phải một trạng thái duy nhất. Xe không nâng 50 tấn ở độ cao 56,5 m.
Tải cho phép ứng với từng tổ hợp chiều dài cần và bán kính nằm trong biểu đồ tải kèm theo xe. Khi lập phương án nâng, con số cần dùng là tải tại đúng tổ hợp của công việc, đọc từ biểu đồ dán trong cabin.
Bảng thông số theo tem xe
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Loại thiết bị | Cần trục ô tô thủy lực bánh lốp |
| Thương hiệu | XCMG |
| Model | QY50K5D |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Thời gian sản xuất | Tháng 07/2024 theo tem xe |
| Tình trạng | Đã qua sử dụng |
| Sức nâng lớn nhất | 50.000 kg tại bán kính 3,0 m |
| Mô-men nâng định mức | 1600 kN·m |
| Chiều cao nâng lớn nhất | 56,5 m |
| Chiều dài cần chính | 11,5 m khi thu — 45 m khi duỗi hết |
| Đối trọng | 5,0 tấn |
| Động cơ | SC9DF340Q6, thương hiệu SC/SDEC |
| Công suất động cơ | 248 kW tại 1.900 vòng/phút |
| Mô-men xoắn lớn nhất | 1490 N·m |
| Khoảng cách chân chống | 6,1 × 7,3 m |
| Kích thước bao | 14.375 × 2.650 × 3.480 mm |
| Khối lượng bản thân | 38.470 kg |
| Khối lượng toàn bộ cho phép | 38.600 kg |
| Tốc độ di chuyển lớn nhất | 90 km/h |
| Khả năng leo dốc | 44% |
Vì sao khối lượng bản thân gần bằng khối lượng toàn bộ. Với cần trục ô tô, hai con số 38.470 kg và 38.600 kg chỉ chênh 130 kg là bình thường: xe không chở hàng trên thùng mà chỉ mang chính nó cùng đối trọng, phần chênh lệch dành cho người ngồi trong cabin. Đây là điểm khác cơ bản so với xe tải gắn cẩu, nơi phần chênh lệch chính là tải hàng được phép chở.
Kiểm tra gì khi mua xe cẩu đã qua sử dụng
Với thiết bị nâng, phần lớn rủi ro không nằm ở ngoại hình mà ở những chi tiết chỉ lộ ra khi kiểm tra có chủ đích. Danh sách dưới đây là các mục nên xem trực tiếp hoặc yêu cầu cung cấp trước khi đặt cọc.
Đọc đồng hồ giờ máy và hỏi công việc xe từng làm. Một xe chạy nhiều giờ ở tải nhẹ khác hẳn xe ít giờ nhưng thường xuyên làm gần giới hạn tải. Đối chiếu số giờ với năm sản xuất để thấy cường độ khai thác.
Duỗi cần hết hành trình và quan sát: cần phải ra vào đều, không giật, không lệch. Kiểm tra vết móp, vết hàn vá, tình trạng sơn tại các mối ghép và độ mòn của con trượt giữa các đoạn cần.
Xem xi-lanh nâng cần, xi-lanh chân chống và các đường ống. Vết dầu đọng quanh gioăng là dấu hiệu cần lưu ý. Cho xe đứng chống tải một lúc để xem cần có tụt hay không.
Kiểm tra cáp có sợi đứt, biến dạng hay gỉ không; móc có vết nứt hoặc biến dạng miệng móc không. Đây là các bộ phận liên quan trực tiếp đến an toàn và có chi phí thay thế đáng kể.
Hệ thống cảnh báo quá tải phải hoạt động và biểu đồ tải phải còn nguyên, đọc được, dán đúng vị trí trong cabin. Thiếu biểu đồ tải là thiếu căn cứ vận hành an toàn.
Yêu cầu xem đầy đủ bộ hồ sơ của xe. Với thiết bị nhập khẩu đã qua sử dụng, hồ sơ quyết định việc xe có đăng ký và kiểm định được hay không, nên cần xác nhận trước khi thanh toán.
Thiết bị nâng thuộc nhóm phải kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ sau đó. Hỏi rõ tình trạng kiểm định hiện tại và những gì cần làm để đưa xe vào khai thác.
Nếu điều kiện cho phép, nâng thử một tải đã biết khối lượng ở vài bán kính khác nhau. Quan sát độ ổn định khi quay toa, tiếng động lạ và tốc độ các chuyển động.
Mặt bằng và đường vào
Xe dài 14.375 mm, rộng 2.650 mm và cao 3.480 mm khi thu gọn. Kích thước này quyết định đường vào: cổng thấp, khúc cua hẹp hay cầu tạm đều có thể chặn xe trước khi tới được điểm thi công. Nên khảo sát đường vào trước, không chỉ khảo sát vị trí đứng cẩu.
Tại vị trí làm việc, chân chống mở 6,1 × 7,3 m, tức cần một khoảng trống đáng kể quanh xe. Toàn bộ khối lượng gần 38,5 tấn cộng với tải nâng dồn qua bốn đế chân chống, nên nền phải đủ cứng và phải dùng tấm kê phân tán áp lực khi nền yếu.
Đối trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tải cho phép. Xe mang đối trọng 5,0 tấn. Biểu đồ tải luôn gắn với một cấu hình đối trọng cụ thể; nếu tháo bớt hoặc lắp thêm đối trọng thì phải dùng đúng biểu đồ của cấu hình đó. Khi nhận xe, đối chiếu khối lượng đối trọng thực tế với biểu đồ tải đi kèm.
Bánh lốp hay bánh xích
Ở cùng cấp tải, hai loại cần trục phục vụ hai kiểu công việc khác nhau. Cần trục bánh lốp như chiếc này tự chạy trên đường với tốc độ tới 90 km/h, di chuyển nhanh giữa các điểm và dựng cẩu trong thời gian ngắn — phù hợp với công việc ngắn ngày, nhiều điểm, đường vào tốt.
Cần trục bánh xích phải tháo rời và chở tới công trường bằng xe chuyên dụng, dựng lắp mất nhiều thời gian hơn, đổi lại di chuyển được trên nền yếu và làm việc liên tục nhiều tháng tại một công trường lớn. Nếu công việc nằm gọn ở một địa điểm kéo dài, bánh xích thường hợp lý hơn; nếu chạy nhiều điểm, bánh lốp có lợi thế rõ.
Anh có thể đối chiếu thêm cách chọn cấp tải trong bài xe cẩu bánh lốp 50 tấn hợp công trình nào, hoặc xem thông số một model khác cùng cấp tại trang xe cẩu bánh lốp XCMG QY50KD.
Những mục cần đối chiếu hồ sơ
Bảng thông số trong bài lấy theo tem của chính chiếc xe. Những mục dưới đây không có trong tem hoặc thay đổi theo từng xe nên cần xác nhận trực tiếp trước khi quyết định.
| Mục | Vì sao cần xác nhận |
|---|---|
| Biểu đồ tải theo bán kính và chiều dài cần | Quyết định xe có nâng được kiện hàng ở đúng vị trí cần đặt hay không. Không suy ra được từ sức nâng lớn nhất. |
| Số giờ hoạt động | Cùng với năm sản xuất cho biết cường độ khai thác và phần tuổi thọ còn lại. |
| Xe có kèm cần phụ hay không | Cần phụ là đoạn nối thêm vào cần chính, ảnh hưởng tới tầm với và chiều cao đạt được. Không phải xe nào cũng có. |
| Cấu hình đối trọng đi kèm | Biểu đồ tải gắn với một cấu hình đối trọng cụ thể; thay đổi đối trọng thì phải dùng biểu đồ tương ứng. |
| Hồ sơ nhập khẩu đầy đủ | Quyết định khả năng đăng ký và kiểm định để đưa xe vào khai thác hợp lệ. |
| Tình trạng kiểm định thiết bị nâng | Thiết bị nâng phải được kiểm định trước khi sử dụng và kiểm định định kỳ sau đó. |
| Biến thể chính xác trong dòng QY50K5D | Dòng này có các biến thể mang hậu tố khác nhau với mô-men và cấu hình khác nhau. Nhãn trên thân cần thường không ghi hậu tố nên phải đối chiếu tem thông số. |
Cần đối chiếu biểu đồ tải ở đúng bán kính công việc, hoặc xem trực tiếp tình trạng xe và hồ sơ đi kèm? Gọi 033.204.6292 để hẹn lịch xem xe và nhận thông tin chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
Xe có nâng được 50 tấn ở mọi tầm với không?
Không. Mức 50.000 kg chỉ đạt tại bán kính 3,0 m tính từ tâm quay, tức khi tải treo gần sát thân xe. Mô-men nâng định mức cố định ở 1600 kN·m nên cần vươn càng xa thì tải cho phép càng giảm. Tải tại từng tổ hợp chiều dài cần và bán kính phải đọc từ biểu đồ tải kèm theo xe.
Cần dài tối đa bao nhiêu mét?
Cần chính dài 11,5 m khi thu và 45 m khi duỗi hết, cho chiều cao nâng lớn nhất 56,5 m. Việc xe có kèm cần phụ nối thêm hay không cần xác nhận khi xem xe, vì cần phụ ảnh hưởng tới tầm với và chiều cao đạt được.
Mua xe cẩu đã qua sử dụng cần kiểm tra những gì?
Các mục quan trọng gồm: số giờ hoạt động và lịch sử tải, tình trạng các đoạn cần và con trượt, hệ thủy lực có rò rỉ hay cần bị tụt không, tình trạng cáp và móc, thiết bị cảnh báo quá tải cùng biểu đồ tải trong cabin, hồ sơ nhập khẩu và tình trạng kiểm định. Nếu điều kiện cho phép, nên chạy thử có tải ở vài bán kính khác nhau.
Vì sao khối lượng bản thân gần bằng khối lượng toàn bộ?
Với cần trục ô tô, hai con số 38.470 kg và 38.600 kg chênh nhau 130 kg là bình thường vì xe không chở hàng trên thùng, chỉ mang chính nó cùng đối trọng; phần chênh lệch dành cho người trong cabin. Đây là điểm khác cơ bản so với xe tải gắn cẩu.
Mặt bằng cần rộng bao nhiêu để xe làm việc?
Chân chống mở 6,1 × 7,3 m nên cần khoảng trống đáng kể quanh xe. Ngoài ra phải khảo sát cả đường vào vì xe dài 14.375 mm, rộng 2.650 mm và cao 3.480 mm khi thu gọn. Nền tại vị trí đứng phải đủ cứng để chịu tải dồn qua bốn đế chân chống.
Nên chọn cẩu bánh lốp hay bánh xích cho công trình?
Cần trục bánh lốp tự chạy trên đường, di chuyển nhanh giữa các điểm và dựng cẩu trong thời gian ngắn, phù hợp công việc ngắn ngày và nhiều địa điểm. Cần trục bánh xích phải chở tới công trường và dựng lắp lâu hơn, đổi lại di chuyển được trên nền yếu và hợp với công trường lớn kéo dài nhiều tháng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe cẩu bánh lốp theo tải nâng, bán kính làm việc, điều kiện mặt bằng và đường vào thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi tải nâng nặng nhất, bán kính cần đặt và điều kiện mặt bằng để được tư vấn xe phù hợp, hoặc hẹn lịch xem xe trực tiếp.
Nhận tư vấn qua Zalo