- Tadano TR-350M-3 CREVO 350, xe cẩu bánh béo địa hình 35 tấn.
- Cần chính 5 đoạn dài 9,5–36,3 m; tải lớn nhất 35.000 kg tại 3,0 m.
- Chiều cao nâng lớn nhất 37,1 m bằng cần chính, 50,1 m khi lắp jib.
- Dẫn động 4×2/4×4, lái 2 bánh/4 bánh, lốp địa hình 16.00R25.
- Cần đối chiếu đúng TR-350M-3 và cấu hình 00101/00102 theo hồ sơ xe.
Tadano TR-350M-3 CREVO 350 là cẩu địa hình bánh lốp 35 tấn dạng một cabin, thường được gọi tại Việt Nam là xe cẩu bánh béo. Xe dùng hai cầu với lốp địa hình 16.00R25, có thể chuyển đổi dẫn động 4×2 hoặc 4×4 và chọn lái hai bánh hoặc bốn bánh để xoay trở trong công trường.
Cấu hình kỹ thuật trong bài có cần chính 5 đoạn dài 9,5–36,3 m, tải nâng định mức lớn nhất 35.000 kg tại bán kính 3,0 m và chiều cao nâng lớn nhất 50,1 m khi kết hợp cần chính với jib. Đây là tải trọng tổng định mức; tải hàng thực tế phải trừ khối lượng móc, cáp treo và phụ kiện nâng, đồng thời đối chiếu bảng tải theo bán kính, chiều dài cần, độ mở chân chống và hướng nâng.

Cần kiểm tra Tadano TR-350M-3 theo tải nâng và bán kính làm việc thực tế?
Gửi khối lượng vật nâng, bán kính, chiều cao móc và hình ảnh mặt bằng để Minh Hải Auto hỗ trợ đối chiếu cấu hình.
Gọi 033.204.6292 để tư vấnTR-350M-3 thuộc nhóm Rough Terrain crane: khung gầm chuyên dụng, bánh lốp địa hình cỡ lớn, một cabin và chân chống thủy lực chữ X. Cấu trúc này khác xe tải gắn cẩu có thùng hàng. Xe được thiết kế để di chuyển và xoay trở trong khu vực thi công, sau đó mở chân chống để thực hiện công việc nâng hạ theo bảng tải của nhà sản xuất.
Điểm đáng chú ý là kích thước tổng thể 11.425 × 2.750 × 3.595 mm, chiều dài cơ sở 3.800 mm và bán kính quay nhỏ nhất 5,2 m khi lái bốn bánh. Với công trường có lối vào hạn chế, người mua vẫn cần đo cổng, đường cua, chiều rộng mặt bằng mở chân và sức chịu tải của nền trước khi đưa xe vào.
Để khảo sát thêm các dòng cùng nhóm công năng, khách hàng có thể xem danh mục xe cẩu bánh lốp. Cách gọi “bánh béo” giúp nhận diện kiểu lốp lớn trong giao dịch thực tế, còn tên kỹ thuật nên giữ là cẩu địa hình bánh lốp Tadano TR-350M-3.
Xe đạt sức nâng định mức lớn nhất 35.000 kg với cần chính 9,5 m tại bán kính 3,0 m và 10 nhánh cáp. Khi tăng chiều dài cần hoặc bán kính làm việc, tải nâng cho phép giảm. Vì vậy, thông số “35 tấn” không có nghĩa xe nâng được 35 tấn ở mọi vị trí.
| Cấu hình nâng | Sức nâng định mức và điều kiện tương ứng |
|---|---|
| Cần chính 9,5 m | 35.000 kg tại bán kính 3,0 m; 10 nhánh cáp |
| Cần chính 16,2 m | 22.500 kg tại bán kính 4,0 m; 7 nhánh cáp |
| Cần chính 22,9 m | 14.000 kg tại bán kính 5,5 m; 5 nhánh cáp |
| Cần chính 29,6 m | 10.000 kg tại bán kính 7,0 m; 4 nhánh cáp |
| Cần chính 36,3 m | 7.000 kg tại bán kính 8,0 m; 4 nhánh cáp |
| Jib 8,0 m | 3.400 kg tại góc cần 78°; 1 nhánh cáp |
| Jib 13,0 m | 2.200 kg tại góc cần 77°; 1 nhánh cáp |
| Đầu cần phụ đơn | 3.500 kg; 1 nhánh cáp |
Chiều cao nâng lớn nhất đạt 37,1 m khi dùng cần chính và 50,1 m khi kết hợp cần chính với jib. Bán kính làm việc lớn nhất tương ứng là 33,0 m với cần chính và 37,6 m khi dùng jib. Các giá trị này mô tả giới hạn hình học; tải nâng tại từng vị trí vẫn phải tra bảng tải.
Cách cung cấp yêu cầu để chọn xe: ghi rõ khối lượng kiện hàng, kích thước kiện, bán kính từ tâm quay đến điểm đặt tải, chiều cao móc, hướng nâng, độ rộng mặt bằng mở chân và tình trạng nền. Chỉ hỏi “cẩu 35 tấn có nâng được không” là chưa đủ để kết luận an toàn.

| Hạng mục | Thông số theo nguồn kỹ thuật |
|---|---|
| Kết cấu cần chính | Cần hộp lục giác thủy lực, 5 đoạn |
| Chiều dài cần chính | 9,5–36,3 m |
| Hành trình và thời gian mở cần | 26,8 m trong 113 giây |
| Cơ cấu mở cần | 2 xi-lanh thủy lực tác động kép và 2 hệ thống cáp kéo |
| Chiều dài jib | 8,0 m hoặc 13,0 m |
| Góc nâng cần | 0–83°; thời gian nâng 0–83° trong 53 giây |
| Hệ thống tời | 2 tời độc lập: tời chính và tời phụ |
| Tốc độ cáp đơn | 126 m/phút ở lớp cáp thứ 4 cho cả tời chính và tời phụ |
| Cáp tời chính | Ø16 mm × 200 m, cáp chống xoắn |
| Cáp tời phụ | Ø16 mm × 110 m, cáp chống xoắn |
| Quay toa | 360° liên tục; tốc độ 2,3 vòng/phút |
| Hạng mục | Thông số theo nguồn kỹ thuật |
|---|---|
| Động cơ | Mitsubishi 6D24 Turbo |
| Loại động cơ | Diesel 4 kỳ, 6 xi-lanh thẳng hàng, làm mát bằng nước, phun trực tiếp |
| Dung tích xi-lanh | 11.945 cc |
| Công suất lớn nhất | 290 PS tại 2.200 vòng/phút, khoảng 213 kW |
| Mô-men xoắn lớn nhất | 110 kgf·m tại 1.400 vòng/phút, khoảng 1.079 N·m |
| Bình nhiên liệu | 300 lít |
| Hệ thống điện | 24 V; 2 bình 12 V–120 Ah |
| Kích thước D × R × C | 11.425 × 2.750 × 3.595 mm |
| Chiều dài cơ sở | 3.800 mm |
| Vệt bánh trước/sau | 2.260/2.260 mm |
| Khối lượng toàn xe | 31.795 kg |
| Tải cầu trước/sau | 15.900/15.895 kg |
| Hạng mục | Thông số theo nguồn kỹ thuật |
|---|---|
| Kiểu chân chống | Chữ X, hoàn toàn thủy lực |
| Độ mở chân chống | Lớn nhất 6,7 m; trung gian 6,3 m và 5,2 m; nhỏ nhất 3,8 m |
| Tải phản lực mặt nền lớn nhất | 35,0 t khi làm việc |
| Hộp số | Power-shift, ly hợp đa đĩa ướt; tự động và thủ công |
| Cấp số | 4 số tiến, 1 số lùi, có dải Hi/Lo |
| Dẫn động | Chuyển đổi 4×2 hoặc 4×4 |
| Hệ thống lái | Trợ lực thủy lực toàn phần; chọn lái hai bánh hoặc bốn bánh |
| Hệ thống treo | Thủy khí trước và sau, có khóa thủy lực |
| Lốp trước/sau | 16.00R25, loại địa hình OR |
| Tốc độ lớn nhất | 49 km/h |
| Khả năng leo dốc | tan θ = 0,57, tương đương khoảng 57% |
| Bán kính quay nhỏ nhất | 5,2 m khi lái bốn bánh; 8,6 m khi lái hai bánh |
| Số người trong cabin | 1 người |
Nguồn kỹ thuật chia TR-350M-3 thành hai cấu hình. Cả hai đều dùng cần chính 5 đoạn, jib 2 đoạn và chân chống chữ X, nhưng cơ cấu chỉnh góc jib khác nhau:
| Mã cấu hình | Đặc điểm cần đối chiếu |
|---|---|
| TR-350M-3-00101 | Jib 2 đoạn power-tilt; góc offset điều chỉnh thủy lực liên tục từ 5–45°. |
| TR-350M-3-00102 | Jib 2 đoạn tiêu chuẩn; ba vị trí offset 5°, 25° và 45°. |
Chỉ quan sát chữ CREVO 350 trên thân xe chưa đủ để xác nhận mã 00101 hay 00102. Khi mua xe, cần kiểm tra tem model, cơ cấu jib, catalogue đi kèm và hồ sơ thiết bị. Nếu xe không còn jib hoặc phụ kiện đã thay đổi, cần ghi nhận cấu hình hiện trạng thay vì suy đoán theo hình thức bên ngoài.

Hệ dẫn động có thể chuyển đổi 4×2 hoặc 4×4, kết hợp lốp 16.00R25 và hệ treo thủy khí trước/sau. Chế độ lái hai bánh phù hợp đường đi thông thường; lái bốn bánh giúp giảm bán kính quay còn 5,2 m, hỗ trợ xe xoay trở trong bãi hoặc công trường.
Tốc độ lớn nhất 49 km/h phản ánh đây là cẩu địa hình chuyên dụng, không nên đánh đồng với truck crane dùng khung gầm xe tải chạy đường dài. Trước khi di chuyển trên đường công cộng, cần đối chiếu biển số, đăng kiểm, tải trọng trục, kích thước, bảo hiểm và các yêu cầu lưu hành áp dụng cho chính chiếc xe.
Khả năng leo dốc được nguồn kỹ thuật nêu là tan θ = 0,57, tương đương khoảng 57%. Thông số này không thay thế đánh giá thực địa. Độ bám của lốp, mặt nền, độ ẩm, tải trên xe và kỹ năng người vận hành đều ảnh hưởng đến khả năng di chuyển an toàn.
TR-350M-3 được nêu có hệ thống giới hạn mô-men AML, giới hạn vùng làm việc, tự động dừng quay, chống cuốn quá cáp, khóa thả tự do, cảm biến độ mở chân chống, khóa tang tời và các van/khóa an toàn thủy lực. Cabin có điều hòa hút ẩm, ghế điều chỉnh kèm tựa đầu và dây an toàn, vô-lăng điều chỉnh, gạt mưa kính trước/kính nóc và radio.
Dù có các hệ thống hỗ trợ, an toàn vẫn phụ thuộc vào kiểm tra trước ca và thao tác theo bảng tải:
Với xe đã qua sử dụng, không nên mặc định mọi trang bị nguyên bản còn hoạt động đầy đủ. Hệ thống AML, cảm biến chân chống, khóa xi-lanh, phanh quay và các công tắc giới hạn cần được kiểm tra chức năng trên xe thực tế.
Nhờ tải danh định 35 tấn, cần chính đến 36,3 m và khả năng xoay trở bằng lái bốn bánh, TR-350M-3 phù hợp các công việc nâng hạ tại nhà xưởng, khu công nghiệp, kho bãi, công trình hạ tầng và bãi thiết bị khi biểu đồ tải đáp ứng yêu cầu.
Nếu đang cân nhắc giữa các thương hiệu cùng phân khúc, có thể đối chiếu thêm cẩu bánh lốp XCMG QY35K 35 tấn. Không nên so riêng tải danh nghĩa; cần đặt cạnh nhau bảng tải tại đúng bán kính, chiều dài cần, kích thước xe, tình trạng thực tế, phụ kiện đi kèm và hồ sơ.
Khách hàng cần tham khảo các yếu tố ảnh hưởng đến mức đầu tư có thể xem bảng giá xe cẩu bánh lốp cũ và mới. Giá của TR-350M-3 chưa được xác nhận trong nội dung này và cần báo theo tình trạng xe, năm sản xuất, số giờ hoạt động, cấu hình jib, hồ sơ và thời điểm giao dịch.

Không. Mức 35.000 kg đạt với cần chính 9,5 m tại bán kính 3,0 m và 10 nhánh cáp. Khi bán kính hoặc chiều dài cần tăng, tải nâng cho phép giảm theo bảng tải. Tải hàng còn phải trừ khối lượng móc, cáp treo và phụ kiện nâng.
Chiều cao nâng lớn nhất theo nguồn kỹ thuật là 37,1 m khi dùng cần chính và 50,1 m khi kết hợp cần chính với jib. Tải cho phép tại cao độ cụ thể phải đối chiếu bảng tải.
Ảnh xe thực tế hiển thị tên CREVO 350, còn nguồn kỹ thuật dùng model TR-350M-3. Khi giao dịch vẫn cần kiểm tra tem model và hồ sơ của chiếc xe để xác nhận đúng đời và tránh nhầm với TR-350M hoặc TR-350M-2.
Bản 00101 dùng jib power-tilt điều chỉnh thủy lực liên tục góc offset 5–45°. Bản 00102 dùng jib tiêu chuẩn với ba vị trí 5°, 25° và 45°. Cần kiểm tra cơ cấu jib và hồ sơ xe thực tế.
Đây là cách gọi phổ biến tại Việt Nam cho cẩu địa hình dùng lốp lớn. TR-350M-3 sử dụng lốp địa hình 16.00R25, dẫn động 4×2/4×4 và có chế độ lái bốn bánh để xoay trở trong công trường.
Giá phụ thuộc năm sản xuất, số giờ hoạt động, tình trạng cần và thủy lực, cấu hình jib, phụ kiện, lốp, hồ sơ và thời điểm giao dịch. Minh Hải Auto cần kiểm tra đúng chiếc xe trước khi báo giá; bài này không công bố một mức giá chưa được xác nhận.
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn đối chiếu cấu hình Tadano TR-350M-3 theo tải nâng, bán kính làm việc, tình trạng xe và hồ sơ thực tế.
Gửi thông tin vật nâng, bán kính, chiều cao và mặt bằng để được tư vấn đúng cấu hình.
Trao đổi qua Zalo 033.204.6292Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.