Sàn trượt tạo góc lên thấp hơn
Sàn được trượt lùi và hạ nghiêng để tạo đường dẫn. Góc tiếp cận thực tế còn phụ thuộc hành trình sàn, chiều cao đuôi xe, mặt đường và phụ kiện cầu dẫn; không nên gọi chung là “sát đất” nếu chưa đo trên xe thật.
Xe cứu hộ sàn trượt Isuzu NPR400 2,49 tấn
Cấu hình tham khảo: sàn 5.020 × 2.100 mm · tải cho phép chở 2.490 kg · tổng tải 7.500 kg.
Xe nền NPR85KE5: động cơ 2.999 cm³ · công suất 91 kW · hộp số 6 cấp · Euro 5.
Phù hợp gara và đội cứu hộ ô tô con khi khối lượng, vệt bánh, chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm nằm trong giới hạn của xe hoàn thiện.
Gọi 033 204 6292Isuzu NPR85KE5 · sàn 5,02 m · tải 2,49 tấn
Xe cứu hộ sàn trượt Isuzu NPR400 tải 2,49 tấn hướng tới gara, đội cứu hộ và đơn vị vận chuyển ô tô cần một cấu hình 4x2 gọn hơn xe cứu hộ hạng trung. Phương án tham khảo sử dụng sàn chở xe dài 5.020 mm, rộng 2.100 mm, tời kéo và cơ cấu thủy lực để đưa phương tiện gặp sự cố lên sàn.
Trả lời nhanh
Isuzu NPR400 sàn trượt 2,49 tấn phù hợp nhất khi nhóm xe mục tiêu chủ yếu là ô tô con có khối lượng và kích thước nằm trong giới hạn của xe cứu hộ hoàn thiện. Sàn trượt giúp tạo đường dẫn để tời phương tiện lên sàn, sau đó xe được neo giữ và chở nguyên chiếc về gara hoặc điểm sửa chữa.
Không nên kết luận “chở được mọi sedan, SUV hoặc bán tải” chỉ từ tên xe. Trước mỗi nhiệm vụ cần đối chiếu khối lượng thực tế, chiều dài cơ sở, vệt bánh, khoảng sáng gầm, tình trạng bánh và hồ sơ tải của đúng xe cứu hộ.
Giá trị của cấu hình này không nằm ở một lời hứa chung về “bền và tiết kiệm”, mà ở cách cân bằng xe nền 7,5 tấn với sàn chở xe dài khoảng 5 m để phục vụ nhóm phương tiện nhẹ hơn.
Ở bộ thông số xe hoàn thiện tham khảo, khối lượng bản thân là 4.815 kg, tải cho phép chở 2.490 kg và khối lượng toàn bộ 7.500 kg. Sàn 5.020 × 2.100 mm tạo diện tích tiếp nhận phù hợp nhiều ô tô con, trong khi nền NPR85KE5 dùng động cơ 2.999 cm³, công suất 91 kW và hộp số 6 cấp. Tổ hợp này đáng cân nhắc với đội cứu hộ cần xe 4x2 cơ động hơn cấu hình Isuzu NQR 3,5 tấn.
Lưu ý: 2.490 kg và kích thước sàn là dữ liệu của một phương án hoàn thiện tham khảo, không tự động áp dụng cho mọi xe đóng trên NPR400. Thông số xe nền được đối chiếu với công bố NPR85KE5 của Isuzu Việt Nam ngày 24/08/2026.
Sàn được trượt lùi và hạ nghiêng để tạo đường dẫn. Góc tiếp cận thực tế còn phụ thuộc hành trình sàn, chiều cao đuôi xe, mặt đường và phụ kiện cầu dẫn; không nên gọi chung là “sát đất” nếu chưa đo trên xe thật.
Tời dùng để đưa phương tiện lên đúng vị trí. Lực kéo, chiều dài cáp, móc kéo và puly chuyển hướng phải chọn theo phương án sản xuất; tời không thay thế dây chằng bánh và các điểm neo khi vận chuyển.
Nếu xe được trang bị càng kéo, cần ghi rõ tải nâng, tải kéo và điều kiện sử dụng trong hồ sơ. Xe dẫn động bốn bánh, xe điện hoặc xe hư hệ truyền động phải đối chiếu hướng dẫn của hãng trước khi kéo một cầu trên đường.
Một báo giá đầy đủ nên tách rõ xe nền, sàn chuyên dùng, hệ thủy lực, thiết bị kéo và bộ chằng buộc. Việc chỉ ghi “Isuzu NPR400 sàn trượt” là chưa đủ để so sánh hai phương án đầu tư.
| Nhóm hạng mục | Nội dung cần chốt trong báo giá | Ảnh hưởng đến khai thác |
|---|---|---|
| Xe nền | Đúng model NPR85KE5, đời xe, tiêu chuẩn khí thải, hộp số, lốp và trang bị cabin | Quyết định khối lượng toàn bộ, khả năng vận hành, bảo dưỡng và hồ sơ nguồn gốc |
| Sàn trượt | Kích thước hữu dụng, vật liệu mặt sàn, dầm chịu lực, ray trượt, góc tiếp cận và điểm neo | Quyết định nhóm xe có thể tiếp nhận và mức thuận tiện khi chằng buộc |
| Hệ thủy lực | Bộ trích công suất, bơm, van, xi lanh, thùng dầu, ống và khóa an toàn | Ảnh hưởng tốc độ thao tác, độ ổn định, bảo trì và xử lý khi có rò rỉ |
| Tời kéo | Lực kéo danh định, cáp, móc, puly, điều khiển và cơ cấu phanh | Phải phù hợp xe bị nạn, độ dốc và cách bố trí đường cáp |
| Càng kéo | Có hoặc không; tải nâng, tải kéo, chiều rộng, chốt và dây an toàn | Mở rộng tình huống cứu hộ nhưng không thay thế phương án chở nguyên xe |
| Cảnh báo và phụ kiện | Đèn cảnh báo, đèn làm việc, cọc tiêu, chèn bánh, dây chằng và hộp dụng cụ | Hỗ trợ nhận diện hiện trường, cố định xe và tổ chức thao tác |
Hai bảng dưới đây tách dữ liệu xe nền do Isuzu Việt Nam công bố và dữ liệu xe hoàn thiện từ phương án tham khảo. Cách tách này giúp tránh lấy kích thước cabin sát-xi để mô tả nhầm cho xe đã lắp sàn.
| Hạng mục | Thông số hãng công bố |
|---|---|
| Model cabin sát-xi | ISUZU NPR85KE5 |
| Khối lượng toàn bộ | 7.500 kg |
| Khối lượng bản thân cabin sát-xi | 2.490 kg |
| Số chỗ ngồi | 3 người |
| Kích thước cabin sát-xi | 6.680 × 2.120 × 2.305 mm |
| Chiều dài cơ sở | 3.815 mm |
| Khoảng sáng gầm xe | 200 mm |
| Động cơ | 4JJ1E5LE, phun nhiên liệu điện tử, tăng áp và làm mát khí nạp |
| Dung tích xy lanh | 2.999 cm³ |
| Công suất cực đại | 124 PS (91 kW) tại 2.600 v/ph |
| Mô-men xoắn cực đại | 354 N.m tại 1.500 v/ph |
| Hộp số | MYY6S, 6 số tiến và 1 số lùi |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 |
| Lốp trước/sau | 7.50R16; tùy chọn 7.50-16 14PR |
| Thùng nhiên liệu | 100 lít |
Nguồn xe nền: Isuzu Việt Nam — NPR85KE5 cabin sát-xi, kiểm tra ngày 24/08/2026. Hãng có thể thay đổi đặc tính theo từng thời điểm và thị trường.
| Hạng mục | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Loại phương tiện | Ô tô chở xe, sàn trượt thủy lực |
| Công thức bánh xe | 4 × 2 |
| Khối lượng bản thân xe hoàn thiện | 4.815 kg |
| Tải trọng cho phép chở | 2.490 kg |
| Số người cho phép chở | 3 người |
| Khối lượng toàn bộ | 7.500 kg |
| Kích thước xe hoàn thiện | 7.150 × 2.180 × 2.540 mm |
| Kích thước lòng sàn chở xe | 5.020 × 2.100 mm |
| Nhiên liệu | Diesel |
| Dẫn động sàn | Hệ thủy lực kéo, đẩy, nâng và hạ sàn |
| Tời, càng kéo và điều khiển | Chốt theo phương án sản xuất, hợp đồng và hồ sơ bàn giao |
| Giá xe hoàn thiện | Liên hệ theo xe nền, thiết bị chuyên dùng, phụ kiện, hồ sơ và thời điểm giao |
2.490 kg là tải trọng cho phép chở trên phương án xe hoàn thiện tham khảo. Khi chọn một ô tô để đưa lên sàn, còn phải kiểm tra kích thước bao, chiều dài cơ sở, phân bố tải, vệt bánh, khoảng sáng gầm và tình trạng hư hỏng. Tải của càng kéo hoặc lực kéo tời là các thông số riêng.
Sàn dài 5.020 mm: cần so với chiều dài cơ sở và vị trí tâm tải của xe được chở, không chỉ so với chiều dài tổng thể của xe con.
Sàn rộng 2.100 mm: cần so với vệt bánh, bề rộng lốp và vị trí ray/điểm neo; bề rộng thân xe không phải dữ liệu duy nhất.
Khối lượng toàn bộ 7.500 kg: ảnh hưởng điều kiện người lái, tuyến đường, tải cầu và phương án vận hành; phải căn cứ giấy tờ của đúng xe.
Động cơ 91 kW và hộp số 6 cấp: giúp nền NPR85KE5 phù hợp vận hành tải trung, nhưng mức tiêu hao thực tế còn phụ thuộc tải, địa hình, thời gian nổ chờ và cách khai thác PTO.
Gửi khối lượng lớn nhất, chiều dài cơ sở, vệt bánh, khoảng sáng gầm, khu vực vận hành và yêu cầu sàn/tời/càng kéo. Minh Hải Auto sẽ tách rõ xe nền, thiết bị chuyên dùng, phụ kiện và hồ sơ trong phương án tư vấn.
Trình tự dưới đây chỉ mô tả logic chung. Người vận hành phải học và làm theo tài liệu, huấn luyện và biển cảnh báo của đúng xe cứu hộ được bàn giao.
Khảo sát hiện trường. Xác định luồng giao thông, độ dốc, mặt nền, vị trí dừng xe cứu hộ, tình trạng bánh và điểm móc của phương tiện gặp nạn.
Thiết lập vùng an toàn. Bật tín hiệu cảnh báo phù hợp, đặt cọc tiêu/chèn bánh theo quy trình và không để người đứng trong vùng chuyển động của sàn, cáp hoặc càng kéo.
Hạ sàn và bố trí đường kéo. Hạ sàn ở vị trí ổn định, kiểm tra cáp không xoắn/gãy và chọn điểm móc theo hướng dẫn của nhà sản xuất phương tiện.
Tời xe lên đúng vị trí. Giữ đường cáp thẳng trong giới hạn cho phép, quan sát gầm và bánh; dừng ngay nếu phương tiện lệch ray, cạ gầm hoặc xuất hiện tiếng động bất thường.
Khóa sàn và chằng buộc. Đưa sàn về vị trí vận chuyển, khóa cơ cấu, chằng bánh/neo xe bằng thiết bị phù hợp rồi kiểm tra lại phân bố tải, chiều cao tổng thể và vật rời trước khi di chuyển.
Xe nặng nhất cần chở là bao nhiêu? Ghi khối lượng thực, chiều dài cơ sở, vệt bánh và khoảng sáng gầm thay vì chỉ ghi “sedan” hoặc “SUV”.
Đường vào và chỗ thao tác có giới hạn gì? Kiểm tra bán kính quay, cổng gara, tầng hầm, độ dốc, mặt nền và khoảng trống để hạ sàn.
Xe làm bao nhiêu ca mỗi ngày? Tần suất dùng sàn, tời và càng kéo ảnh hưởng lựa chọn vật tư thủy lực, cách bố trí điều khiển và kế hoạch bảo dưỡng.
Ưu tiên đầu tư là gì? Cơ động nội đô, tải chở, góc tiếp cận, tốc độ thao tác, thương hiệu xe nền hay khả năng xử lý nhiều tình huống?
Phù hợp khi nhóm xe phục vụ chủ yếu nằm trong tải 2.490 kg và kích thước hữu dụng của sàn, với lộ trình cần xe nền gọn hơn cấu hình NQR 3,5 tấn.
Cần kiểm tra điểm móc, khối lượng pin, hướng dẫn kéo của hãng và khả năng dùng con lăn/cầu dẫn. Một số tình huống không phù hợp kéo một cầu bằng càng.
Nếu thường chở xe vượt 2,49 tấn, cần sàn dài hơn hoặc phải cẩu xe khỏi rãnh/tai nạn, nên xem cấu hình NQR 3,5 tấn hoặc xe cứu hộ gắn cẩu.
Xe có thể phục vụ nhiều ô tô con nếu khối lượng thực tế không vượt tải cho phép và kích thước, vệt bánh, chiều dài cơ sở, khoảng sáng gầm phù hợp sàn. Không nên chốt theo tên gọi sedan, SUV hay bán tải; hãy gửi thông số của xe nặng và dài nhất trong nhóm cần phục vụ.
Không. Đây là kích thước của phương án hoàn thiện tham khảo trong bài. Sàn thực tế có thể thay đổi theo thiết kế, vật liệu, thiết bị, phân bố tải và hồ sơ chất lượng. Kích thước cuối cùng phải được ghi trong hợp đồng và giấy tờ của đúng xe.
Tải 2.490 kg là tải trọng cho phép chở của xe hoàn thiện tham khảo, không phải lực kéo của tời hay tải nâng của càng. Tời và càng kéo cần có bảng thông số riêng, kèm giới hạn và điều kiện sử dụng.
Giá phụ thuộc đời và giá xe nền, kết cấu sàn, hệ thủy lực, tời, càng kéo, phụ kiện cảnh báo, hồ sơ và thời điểm giao. Giá niêm yết cabin sát-xi không phải giá của xe cứu hộ hoàn thiện. Minh Hải Auto sẽ báo giá theo cấu hình đã chốt, không dùng một mức giá chung cho mọi phương án.
Nên chạy thử không tải và theo tải thử được thống nhất: hành trình trượt/nâng/hạ, khóa sàn, tời, điều khiển, càng kéo nếu có, đèn cảnh báo và thao tác dừng. Đồng thời kiểm tra rò rỉ, tiếng động bất thường, điểm neo, dây chằng và sự thống nhất giữa xe, tem, hợp đồng và hồ sơ.
Để chọn đúng cấu hình, hãy gửi khối lượng và kích thước xe lớn nhất cần chở, chiều dài cơ sở, vệt bánh, khoảng sáng gầm, loại hư hỏng thường gặp, đường vào và số ca làm việc mỗi ngày. Minh Hải Auto sẽ tư vấn nền xe, kích thước sàn, tời, càng kéo và phụ kiện theo nhu cầu.
Công ty: Công ty Cổ phần Thiết bị Vật tư Minh Hải
Thương hiệu: Minh Hải Auto
Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
TP.HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, TP.HCM
Email: minhhaijsc333@gmail.com
Website: mh333.vn
Biên tập kỹ thuật: Nguyễn Xuân Hiến · Cập nhật ngày 24/08/2026
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.