Đi đến nội dung chính

Xe cứu hộ sàn trượt isuzu 3,5 tấn nqr75me4

Liên hệ Còn hàng

- Xe cứu hộ sàn trượt Isuzu NQR75ME4, cấu hình ô tô chở xe 4 x 2, cabin 3 chỗ.

- Tải trọng cho phép chở 3.450 kg; khối lượng toàn bộ 8.350 kg theo hồ sơ cấu hình hiện có.

- Sàn chở xe 5.500 x 2.180 mm, dẫn động kéo, đẩy, nâng và hạ bằng thủy lực.

- Động cơ 4HK1E4NC, dung tích 5.193 cm³, công suất 114 kW tại 2.600 v/ph.

- Thông số cuối cùng được đối chiếu theo giấy chứng nhận và trang bị của đúng xe bàn giao.

Zalo/Call: 033 204 6292
Cấu hình đang tư vấn
Xe cứu hộ sàn trượt Isuzu 3,5 tấn NQR75ME4

Mã cấu hình ISUZU NQR75ME4 - MINHHAILOAD, loại ô tô chở xe kiểu sàn trượt, công thức bánh xe 4 × 2, cabin 3 chỗ. Hồ sơ cấu hình hiện có ghi tải trọng cho phép chở 3.450 kg, sàn 5.500 × 2.180 mm và khối lượng toàn bộ 8.350 kg.

Các số liệu của xe hoàn thiện được xác nhận lại theo giấy chứng nhận, bản vẽ và trang bị của đúng xe bàn giao.

Xe cứu hộ sàn trượt Isuzu NQR75ME4 nhìn góc trước bên trái
Xe cứu hộ sàn trượt trên nền Isuzu NQR75ME4 ở trạng thái sàn thu gọn để di chuyển.
3.450 kg
Tải trọng cho phép chở theo hồ sơ cấu hình hiện có
5.500 × 2.180 mm
Kích thước sàn chở xe cần đối chiếu theo bản vẽ bàn giao
8.350 kg
Khối lượng toàn bộ theo hồ sơ cấu hình hiện có

Điểm cần quyết định trước khi chọn xe: 3.450 kg là giới hạn tải được phép đặt lên sàn khi xe tham gia giao thông, không phải lực kéo của tời. Một phương tiện chỉ phù hợp khi đồng thời đáp ứng giới hạn khối lượng, kích thước sàn, vị trí neo và điều kiện đưa xe lên sàn.

Xe cứu hộ Isuzu 3,5 tấn phù hợp với nhu cầu nào?

Đây là xe cứu hộ sàn trượt tầm trung trên nền Isuzu NQR75ME4. Xe hướng tới dịch vụ vận chuyển ô tô con, SUV, MPV, bán tải hoặc xe dịch vụ khi khối lượng thực tế và kích thước của phương tiện nằm trong giới hạn của xe hoàn thiện.

Sàn trượt giúp hạ đầu sàn về gần mặt đường để tời phương tiện lên. Cách bố trí này hữu ích với xe không tự chạy, nhưng không đồng nghĩa mọi xe gầm thấp đều có thể lên sàn mà không cần phụ kiện. Khoảng sáng gầm, chiều dài phần nhô trước, tình trạng bánh và độ phẳng của vị trí thao tác vẫn phải được kiểm tra trước.

Ba dữ liệu nên gửi trước khi hỏi giá:

  • Khối lượng thực và kích thước bao của xe nặng nhất, dài nhất dự kiến chở.
  • Tình trạng thường gặp: xe còn lăn bánh, khóa bánh, không về số N, xe điện hay dẫn động bốn bánh.
  • Điều kiện vận hành: nội đô, đường đèo, tầng hầm, cổng gara hoặc nơi có giới hạn chiều cao.

Khi ba nhóm dữ liệu này chưa rõ, việc chỉ so tên xe hoặc phân hạng sedan, SUV, bán tải chưa đủ để kết luận.

Điểm đáng chú ý của nền NQR75ME4

Chiều dài cơ sở 4.475 mm tạo không gian bố trí sàn 5.500 mm trong phương án đang công bố. Động cơ 4HK1E4NC có dung tích 5.193 cm³ và công suất 114 kW tại 2.600 v/ph. Đây là dữ liệu nhận diện xe nền; hiệu quả vận hành đủ tải còn phụ thuộc tuyến đường, tình trạng xe và hồ sơ của cấu hình hoàn thiện.

Phần chuyên dùng sử dụng thủy lực cho các động tác kéo, đẩy, nâng và hạ sàn. Tời đưa xe mất khả năng tự di chuyển lên mặt sàn, còn dây chằng hoặc xích và các điểm neo giữ phương tiện trong hành trình. Model thiết bị, lực kéo tời, chiều dài cáp và số điểm neo phải được ghi rõ trong phương án đặt hàng.

Thông số xe nền và cấu hình chuyên dùng

Hai bảng dưới đây tách dữ liệu xe nền khỏi dữ liệu xe sau khi lắp sàn. Cách đọc này tránh nhầm khối lượng của cabin sát-xi với tải trọng và kích thước pháp lý của xe cứu hộ hoàn thiện.

Xe nền Isuzu NQR75ME4

Thông số nhận diện xe nền
Hạng mụcGiá trị đối chiếu
Loại chassisIsuzu NQR75ME4
Công thức bánh xe / số trục4 × 2 / 2 trục
Chiều dài cơ sở4.475 mm
Vết bánh trước / sau1.680 / 1.650 mm
Động cơ4HK1E4NC, 4 kỳ, 4 xi-lanh thẳng hàng, tăng áp
Loại nhiên liệuDiesel
Dung tích xy-lanh5.193 cm³
Công suất động cơ114 kW tại 2.600 v/ph
Tiêu chuẩn khí thảiEuro 4; đối chiếu tem và hồ sơ của đúng xe bàn giao
Lốp trước / sau8.25-16; 2 lốp trước và 4 lốp sau
Phanh chínhPhanh tang trống, dẫn động thủy lực, trợ lực chân không
Hệ thống láiTrục vít - ê cu bi, cơ khí có trợ lực thủy lực

Nguồn đối chiếu: tài liệu Isuzu N-Series Euro 4 cho NQR75ME4 và thông tin xe nền trong hồ sơ cấu hình đang công bố.

Xe cứu hộ sàn trượt hoàn thiện

Thông số của phương án hoàn thiện hiện có
Hạng mụcGiá trị và điều kiện áp dụng
Loại phương tiệnÔ tô chở xe kiểu sàn trượt
Khối lượng bản thân4.705 kg; xác nhận theo giấy chứng nhận của đúng xe
Tải trọng cho phép chở3.450 kg; áp dụng cho tổng khối lượng đặt lên sàn
Số người cho phép chở3 người
Khối lượng toàn bộ8.350 kg; xác nhận theo giấy chứng nhận của đúng xe
Kích thước xe (D × R × C)8.000 × 2.250 × 2.600 mm; theo phương án hiện có
Kích thước sàn (D × R)5.500 × 2.180 mm; đối chiếu bản vẽ của đúng xe
Cơ cấu sànThủy lực dẫn động kéo, đẩy, nâng và hạ sàn
Tời và chằng buộcCó tời kéo và cơ cấu chằng buộc; model, lực kéo, cáp và số điểm neo chốt theo trang bị từng xe

Nguồn đối chiếu: hồ sơ cấu hình mẫu của Minh Hải Auto. Giá trị dùng để đăng ký và khai thác là giá trị trên giấy chứng nhận của đúng xe bàn giao.

Không sử dụng số phân bố tải cầu cũ. Hai số từng công bố không cộng khớp với khối lượng bản thân của xe. Thông tin này chỉ nên đưa trở lại sau khi đối chiếu giấy chứng nhận hoặc bản vẽ đã phê duyệt của đúng cấu hình.

Cách đối chiếu tải chở, lực tời và kích thước sàn

Ba đại lượng này trả lời ba câu hỏi khác nhau. Tải trọng cho phép chở cho biết tổng khối lượng được đặt lên sàn khi xe chạy trên đường. Lực kéo tời cho biết khả năng đưa một phương tiện lên mặt sàn trong điều kiện quy định. Kích thước sàn và vị trí neo cho biết phương tiện có thể bố trí, giữ ổn định và vận chuyển đúng cách hay không.

Tải trọng 3.450 kg áp dụng thế nào?

Giới hạn 3.450 kg phải bao gồm xe được chở và mọi vật dụng đặt thêm lên sàn. Vì vậy cần lấy khối lượng thực tế từ giấy tờ hoặc dữ liệu của đúng phương tiện, sau đó cộng dụng cụ, tấm dẫn và phụ kiện mang theo. Không lấy lực kéo ghi trên tời để thay cho tải trọng được phép chở.

Sàn 5.500 × 2.180 mm có đủ hay không?

Không nên chỉ so chiều dài và bề rộng tổng thể. Cần kiểm tra thêm chiều dài cơ sở, vệt bánh, vị trí bánh khi xe nằm trên sàn, điểm buộc, phần nhô trước sau và cách phân bố tải. Với xe gầm thấp, phải đối chiếu khoảng sáng gầm và góc tiếp cận khi sàn hạ xuống. Hướng dẫn riêng về cách chọn sàn trượt cho xe gầm thấp giúp chuẩn bị đúng dữ liệu trước khi thử xe.

Tình trạng bánh xe ảnh hưởng lựa chọn phụ kiện

  • Xe còn lăn bánh tự do: có thể tời lên theo đúng điểm móc và trình tự của thiết bị.
  • Xe khóa bánh hoặc không về số N: cần xem xét con lăn kê bánh hoặc xe đẩy bánh để tránh kéo lê.
  • Xe điện và xe dẫn động bốn bánh: phải làm theo hướng dẫn cứu hộ của hãng xe, đặc biệt với bánh không được phép quay tự do.
  • Xe hư hỏng nặng, rơi rãnh hoặc lật: sàn trượt đơn thuần có thể không đủ; cần khảo sát phương án gắn cẩu hoặc thiết bị cứu hộ khác.

Để đối chiếu nhanh: gửi ảnh xe cần chở, khối lượng, kích thước, khoảng sáng gầm và tình trạng bánh qua Zalo 033 204 6292. Các dữ liệu này được dùng để chọn kích thước sàn, tời và phụ kiện phù hợp.

Trường hợp nên chọn cấu hình khác

Xe này không có càng kéo. Nếu công việc thường xuyên yêu cầu chở một xe trên sàn và kéo thêm một xe phía sau, hãy xem cấu hình sàn trượt 3 tấn có càng kéo và đối chiếu giới hạn riêng của từng cơ cấu.

Nếu nhóm xe phục vụ nhẹ hơn và ưu tiên thân xe gọn, có thể so với xe chở xe sàn trượt Isuzu 2,5 tấn. Khi phải xử lý phương tiện vượt tải, dài hơn khả năng bố trí của sàn hoặc cần nhấc xe khỏi hố, nên chuyển sang phân khúc tải lớn hơn hay xe gắn cẩu. Bài chọn sàn trượt, càng kéo hay gắn cẩu giải thích phạm vi của từng phương án.

Cấu tạo phần chuyên dùng và giới hạn cần biết

Sàn trượt thủy lực

Sàn thép trượt trên khung phụ và hạ đầu sàn về phía mặt đường bằng hệ xi-lanh. Góc sàn khi hạ hết phụ thuộc kết cấu, chiều cao khung và vị trí xe đỗ. Vì chưa có bản vẽ chốt cho từng xe, bài này không công bố một góc hạ cố định.

Tời kéo

Tời đặt ở đầu sàn để đưa phương tiện không tự chạy lên vị trí chở. Lực kéo, chiều dài cáp, kiểu điều khiển và khả năng làm việc theo lớp cáp phụ thuộc model được lắp. Tời không thay thế dây chằng hoặc xích neo trong quá trình vận chuyển.

Điểm neo và thiết bị chằng buộc

Số lượng và vị trí điểm neo phải tương ứng với bản vẽ sàn và bộ dây chằng bàn giao. Khi nhận xe, cần thử thao tác với loại phương tiện thường chở, kiểm tra đường dây chằng không cọ cạnh sắc và bảo đảm thiết bị khóa sàn hoạt động trước khi xe di chuyển.

Checklist nhận xe và vận hành

1
Đối chiếu hồ sơ

Kiểm tra số khung, số máy, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bản vẽ cấu hình, phiếu xuất xưởng và tài liệu hướng dẫn. Khối lượng, kích thước và số chỗ phải khớp xe thực tế.

2
Kiểm tra trang bị

Ghi nhận model tời, cáp, móc, bộ dây chằng, điểm neo, tấm dẫn, đèn cảnh báo, chèn bánh, bảng điều khiển và chốt khóa sàn. Danh mục thực nhận phải khớp hợp đồng hoặc phụ lục.

3
Chạy thử cơ cấu

Thử kéo, đẩy, nâng và hạ sàn hết hành trình trong vùng thao tác an toàn; quan sát độ ổn định, khóa sàn, tiếng động bất thường và dấu hiệu rò rỉ thủy lực.

4
Thử với phương tiện đại diện

Nếu điều kiện cho phép, thử tời một xe thuộc nhóm thường phục vụ lên sàn, kiểm tra gầm, vị trí bánh, điểm neo và thao tác chằng buộc. Không dùng một xe thử để suy ra mọi phương tiện đều phù hợp.

Lưu ý an toàn khi thao tác

  • Thiết lập vùng làm việc và không đứng trong đường cáp hoặc phía sau phương tiện khi tời đang kéo.
  • Dừng xe cứu hộ trên nền ổn định, chèn bánh khi cần và tuân theo trình tự trong tài liệu của đúng thiết bị.
  • Khóa sàn, kiểm tra chốt và chằng phương tiện vào các điểm neo trước khi di chuyển.
  • Không vượt tải trọng cho phép chở dù tời vẫn có thể kéo phương tiện lên sàn.
  • Không dùng cáp tời làm biện pháp giữ duy nhất trong suốt hành trình.

Thông tin cần chốt trong báo giá

  1. Model, lực kéo, chiều dài cáp và kiểu điều khiển của tời.
  2. Kích thước hữu dụng, vật liệu mặt sàn, góc hạ theo bản vẽ và kết cấu tấm dẫn.
  3. Số lượng, vị trí điểm neo; bộ dây chằng, con lăn kê bánh và dụng cụ đi kèm.
  4. Đèn cảnh báo, đèn làm việc, camera lùi, màu sơn và nhận diện của đơn vị sử dụng.
  5. Khối lượng, kích thước xe hoàn thiện và tải trọng theo hồ sơ chất lượng.
  6. Phạm vi bảo hành của xe nền và phần chuyên dùng; thời gian giao theo hợp đồng.

Trang liên quan để đối chiếu

Câu hỏi thường gặp

Xe có chở được ô tô gầm thấp không?

Có thể, nếu khoảng sáng gầm, phần nhô cản trước, chiều dài cơ sở và tình trạng bánh phù hợp với góc sàn cùng tấm dẫn của đúng xe cứu hộ. Cần thử hoặc đối chiếu bản vẽ; không mặc định mọi xe gầm thấp đều phù hợp.

Tải trọng 3.450 kg có bao gồm dụng cụ không?

Có. Tổng khối lượng phương tiện, dụng cụ, tấm dẫn và các vật dụng đặt trên sàn không được vượt tải trọng cho phép chở ghi trong hồ sơ của xe.

Có thể kéo thêm một xe phía sau không?

Không với cấu hình đang mô tả, vì xe không có càng kéo. Nhu cầu chở một xe và kéo thêm xe thứ hai phải dùng cấu hình có càng kéo, đồng thời tuân theo tải và điều kiện vận hành riêng.

Vì sao bài không ghi lực kéo tời?

Lực kéo phụ thuộc model tời được lắp trên từng xe. Khi chưa có phiếu cấu hình của đúng thiết bị, việc đưa ra một con số chung có thể gây chọn sai. Báo giá cần ghi model, lực kéo, chiều dài cáp và điều kiện áp dụng.

Tiêu chuẩn Euro 4 có áp dụng cho mọi xe giao không?

Euro 4 là dữ liệu của nền NQR75ME4 trong hồ sơ đang đối chiếu. Khi nhận xe, cần kiểm tra model, năm sản xuất, tem khí thải và giấy tờ của đúng xe; không tự chuyển sang tiêu chuẩn khác chỉ theo tên thương mại.

Chính sách bảo hành của xe thế nào?

Xe mới được Minh Hải Auto áp dụng bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Phạm vi, điều kiện loại trừ và chính sách riêng của xe nền hoặc phần chuyên dùng được xác nhận trong báo giá và hồ sơ bàn giao.

Giá xe và thời gian giao được xác định ra sao?

Giá và thời gian giao phụ thuộc xe nền, sàn, tời, dây chằng, phụ kiện, hồ sơ cùng thời điểm đặt hàng. Minh Hải Auto báo theo danh mục trang bị đã chốt; trang này không công bố một mức giá chung cho mọi phương án.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe cứu hộ sàn trượt theo tải trọng, kích thước phương tiện, tình trạng bánh và điều kiện hiện trường thực tế.

Gửi khối lượng, kích thước và tình trạng bánh của phương tiện lớn nhất dự kiến chở để đối chiếu tải, sàn, tời và phụ kiện.

Nhận tư vấn qua Zalo

Cập nhật ngày 19/09/2026

Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292