- Model CSCWTFFT020, chassis Volvo 8x4, cơ cấu cần tháp nước ống lồng
- Chiều cao làm việc tối đa 20 m; không mặc định là thang hoặc giỏ cứu người
- Bồn 17.000 lít nước và 2.000 lít foam, vật liệu composite PP
- Bơm Ziegler CB10/170-Z 170 L/s; lăng PLKD10/120-Z 120 L/s
- Tầm với, vùng chân chống và chassis cụ thể cần đối chiếu hồ sơ bàn giao
Xe chữa cháy Volvo có thang nâng 20m model CSCWTFFT020 là cấu hình cần tháp nước ống lồng trên chassis Volvo 8x4. Cơ cấu nâng mang lăng chữa cháy PLKD10/120-Z lên cao, với chiều cao làm việc tối đa 20 m theo tài liệu của CSCTRUCK.
Xe không được tài liệu mô tả là thang cứu người hoặc sàn công tác. Không có dữ liệu về giỏ, tải người hay tầm với ngang trong nguồn đang dùng. Khi lựa chọn, đơn vị cần khảo sát vị trí đỗ, vùng chân chống, vật cản và điểm cần tiếp cận thay vì quy đổi 20 m thành một số tầng cố định.
CSCWTFFT020 do CSCTRUCK công bố là xe chữa cháy water tower, sử dụng chassis Volvo 8x4, tiêu chuẩn khí thải Euro 6 và cabin hai người gồm lái xe. Xe tích hợp bồn 17.000 lít nước, 2.000 lít foam, bơm đặt phía sau và lăng điều khiển điện trên đầu cần.
Kích thước tổng thể khoảng 11.930 x 2.540 x 4.000 mm; khối lượng toàn bộ khi đầy tải khoảng 42.000 kg. Đây là phương tiện kích thước lớn, vì vậy việc kiểm tra chiều cao cổng, tải nền, bán kính quay và tuyến ra vào có ý nghĩa ngang với thông số chữa cháy.
Hình ảnh và mô tả của nhà sản xuất cho thấy cơ cấu ống lồng gập trên nóc, đầu ngoài mang lăng chữa cháy. Tên phù hợp về kỹ thuật là cần tháp nước ống lồng hoặc cần phun trên cao. Cách gọi “thang nâng 20m” trong tên sản phẩm giúp người mua nhận diện công năng vươn cao, nhưng không đồng nghĩa có thang leo, giỏ cứu người hoặc sàn công tác.
Nếu nhiệm vụ yêu cầu đưa người hoặc thiết bị lên cao, hồ sơ phải xác nhận có giỏ/sàn, tải cho phép, hệ thống chống quá tải, cứu hộ khẩn cấp và phạm vi vận hành. Nguồn CSCWTFFT020 hiện tại không công bố các dữ liệu này, nên bài viết không gọi xe là xe thang cứu người.
Con số 20 m là chiều cao làm việc tối đa của cần tháp nước theo tài liệu hãng. Đây không phải chiều cao sàn, chiều dài thang hay chiều cao cứu người. Hiệu quả tiếp cận còn phụ thuộc khoảng cách từ xe đến công trình, góc nâng cần, vị trí lăng, chiều cao địa hình và vật cản.
Nhà sản xuất không công bố tầm với ngang trong trang thông số đang có. Vì vậy, khách hàng cần yêu cầu biểu đồ vùng làm việc đúng model, thể hiện chiều cao và khoảng vươn tại từng trạng thái chân chống. Không nên lấy tầm phun 95 m của dòng nước để thay cho tầm với cơ khí của cần.
Tài liệu xác nhận thời gian mở chân chống không quá 30 giây, nhưng không ghi kích thước vùng chân chống, tải phản lực tại chân hoặc độ dốc nền cho phép. Các số liệu này phải có trong hướng dẫn vận hành hoặc bản vẽ bố trí của xe bàn giao.
Điều kiện cần kiểm tra: nền đủ khả năng chịu tải, xe được cân bằng trong giới hạn cho phép, chân chống không đặt lên nắp hố hoặc mép nền yếu, phía trên không có đường điện hay kết cấu cản trở. Quy trình triển khai phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất và đơn vị chuyên môn.
| Hạng mục | Thông số đã xác minh |
|---|---|
| Nhà sản xuất thiết bị | CSCTRUCK |
| Model | CSCWTFFT020 |
| Loại cơ cấu | Cần tháp nước ống lồng mang lăng chữa cháy |
| Chassis | Volvo, dẫn động 8x4 |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 6 theo trang cấu hình của nhà sản xuất |
| Số người trong cabin | 2 người, gồm lái xe |
| Chiều cao làm việc tối đa | 20 m |
| Kích thước tổng thể | Khoảng 11.930 x 2.540 x 4.000 mm |
| Khối lượng toàn bộ đầy tải | Khoảng 42.000 kg |
| Tốc độ lớn nhất | 99 km/h |
| Bồn nước | 17.000 lít |
| Bồn foam | 2.000 lít |
| Vật liệu bồn | Vật liệu composite PP |
| Vật liệu khoang thiết bị | Nhôm |
| Thời gian mở chân chống | Không quá 30 giây |
| Thời gian vận hành cần | Không quá 90 giây theo thông số hãng |
| Bơm chữa cháy | Ziegler CB10/170-Z; 170 L/s tại 1,3 MPa |
| Thời gian khởi động bơm | Không quá 80 giây |
| Lăng chữa cháy | Ziegler PLKD10/120-Z; 120 L/s |
| Tầm phun | Nước từ 95 m; foam từ 90 m theo điều kiện thử của hãng |
| Điều khiển lăng | Điều khiển điện từ xa |
| Góc quay ngang của lăng | 0–340 độ |
| Góc nâng/hạ của lăng | -20 đến 70 độ |
| Tầm với ngang và vùng chân chống | Cần xác nhận theo biểu đồ vùng làm việc đúng xe |
| Model động cơ và công suất | Cần đối chiếu hồ sơ chassis Volvo bàn giao |
Thông số được đối chiếu với trang CSCWTFFT020 của CSCTRUCK. Các giá trị “khoảng” và thời gian vận hành cần được kiểm tra lại trong catalogue, bản vẽ, tem thiết bị và biên bản thử của xe thực tế.
Nguồn xác nhận chassis Volvo 8x4 và khí thải Euro 6 nhưng không công bố model chassis, mã động cơ hoặc công suất. Bài viết không tự gán Volvo FM, FMX hoặc FH cho cấu hình này. Hợp đồng cần ghi rõ model nền, chiều dài cơ sở, động cơ, hộp số, tải trục, lốp và các hệ thống hỗ trợ lái.
Với khối lượng đầy tải khoảng 42 tấn và chiều cao khoảng 4 m, tuyến đường cần được kiểm tra về giới hạn cầu đường, chiều cao tĩnh không, bán kính cua và bề rộng cổng. Những điều kiện này quyết định khả năng tiếp cận thực tế của xe.
Bồn chứa gồm 17.000 lít nước và 2.000 lít foam, tổng dung lượng chất lỏng 19.000 lít theo cấu hình công bố. Bồn dùng vật liệu composite PP. Khi đặt hàng cần xác nhận loại foam tương thích, tỷ lệ trộn, dung lượng sử dụng, cửa thăm, cảm biến mức, đường xả cặn và phương án vệ sinh bồn.
Không nên đánh giá khả năng thực hiện nhiệm vụ chỉ bằng tổng dung lượng. Nguồn cấp nước, thời gian bổ sung, lưu lượng bơm và phương án PCCC mới xác định cách cấu hình được khai thác.
Bơm Ziegler CB10/170-Z đặt phía sau, có lưu lượng định mức 170 L/s tại 1,3 MPa. Lăng Ziegler PLKD10/120-Z đặt trên đầu cần, lưu lượng 120 L/s và điều khiển điện từ xa. Tầm phun công bố là nước từ 95 m và foam từ 90 m.
Các con số tầm phun là kết quả theo điều kiện thử của nhà sản xuất, không phải khoảng cách tiếp cận trong mọi hiện trường. Khi bàn giao cần thử bơm, lăng, chế độ nước/foam, góc quay, góc nâng hạ, đường ống trên cần và hệ thống điều khiển.
Cabin được công bố cho hai người. Khoang thiết bị dùng vật liệu nhôm và bố trí hai bên thân xe. Danh mục dụng cụ, bình thở, vòi, đầu nối hoặc thiết bị cứu hộ không được mặc định; mỗi hạng mục phải ghi trong phụ lục hợp đồng.
Điều khiển điện từ xa áp dụng cho lăng. Đối với cần và chân chống, cần kiểm tra vị trí bảng điều khiển, khóa liên động, dừng khẩn cấp, cảm biến cân bằng, giới hạn vùng làm việc và chế độ thu cần khi mất nguồn trên xe thực tế.
CSCWTFFT020 phù hợp để đưa vào danh sách so sánh khi đơn vị cần phun nước hoặc foam từ vị trí nâng cao, đồng thời có nhu cầu dự trữ lượng chất chữa cháy lớn. Việc lựa chọn phải bám phương án PCCC, nhiệm vụ, mặt bằng và nguồn nước của cơ sở.
Xe không được hứa tiếp cận một số tầng cụ thể. Khoảng lùi, mái che, cây xanh, đường điện, độ dốc và vùng chân chống có thể làm giảm vùng làm việc. Khách hàng nên tham khảo danh mục xe cứu hỏa chuyên dụng, xem các yếu tố ảnh hưởng đến giá xe chữa cháy và đọc cấu tạo, nguyên lý xe cứu hỏa trước khi lập yêu cầu kỹ thuật.
Giá phụ thuộc chassis, cơ cấu cần, bồn, bơm/lăng, điều khiển, thiết bị, hồ sơ và điều kiện giao xe. Minh Hải Auto chưa công bố giá cố định. Khách hàng nên gửi bản vẽ mặt bằng, điểm cần tiếp cận, nhiệm vụ, yêu cầu chất chữa cháy, danh mục thiết bị và tiến độ dự kiến.
Nhận cấu hình và báo giá xe Volvo 20m
Gửi mặt bằng, nhiệm vụ và yêu cầu hồ sơ qua Hotline/Zalo để đối chiếu cấu hình.
Gọi 033.204.6292Đây là chiều cao làm việc tối đa của cần tháp nước theo tài liệu CSCWTFFT020, không phải chiều cao sàn hoặc chiều dài thang cứu người.
Nguồn đang có không xác nhận giỏ hoặc sàn công tác. Nếu nhiệm vụ cần chở người, phải yêu cầu hồ sơ riêng về giỏ, tải trọng và hệ thống an toàn.
Trang cấu hình không công bố tầm với ngang. Cần yêu cầu biểu đồ vùng làm việc đúng model và không dùng tầm phun của lăng thay cho tầm với cơ khí.
Chưa đủ dữ liệu để xác nhận. Hồ sơ phải cung cấp kích thước vùng chân chống, tải phản lực và giới hạn độ dốc nền.
Cấu hình công bố gồm 17.000 lít nước và 2.000 lít foam, bồn bằng vật liệu composite PP.
Nguồn xác nhận Volvo 8x4, Euro 6 nhưng không ghi model chassis. Cần đối chiếu catalogue và hồ sơ xe bàn giao.
Không thể quy đổi cứng. Khả năng tiếp cận phụ thuộc chiều cao, khoảng cách ngang, vị trí đỗ, vật cản, chân chống và biểu đồ vùng làm việc.
Giá phụ thuộc chassis, cần tháp nước, bồn, bơm/lăng, điều khiển, thiết bị kèm theo, hồ sơ và điều kiện bàn giao.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.