Khung gầm Foton Auman 6x4, hộp số 12JSD180TA(Q), động cơ Cummins ISGe5-340 công suất 340 hp đạt Euro 5. Bồn 12.000 lít thép carbon Q235 dạng trụ tròn, vỏ dày 5 mm. Bơm CB10/60 và monitor PS 8/60W cùng cho 60 L/s tại 1,0 MPa, tầm phun từ 75 m.
Bảng dưới đây theo hồ sơ cấu hình đang giới thiệu. Khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ và kích thước bao chưa có trong hồ sơ này, phải chốt theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao.
Điểm đáng giá nhất của hồ sơ xe này là danh mục 25 phụ kiện ghi rõ quy cách từng món. Ống hút DN150 × 4 m hai cái, lọc nước FLF DN150, bộ tách nước FII8065×3-1.6, vòi chữa cháy 16-65-20 sáu cuộn, lăng tia thường QZG3.5/7.5... Phần lớn báo giá xe chữa cháy chỉ ghi chung chung "đầy đủ phụ kiện theo xe", đến lúc nhận mới phát sinh tranh luận về số lượng và quy cách. Với danh mục chi tiết như thế này, quý khách đối chiếu trực tiếp được với phụ lục hợp đồng và biên bản bàn giao — đây là thứ nên yêu cầu ở mọi đơn hàng, không riêng xe này.
Xe phù hợp đơn vị nào?
Xe chữa cháy Foton Auman 12 khối thuộc nhóm phương tiện chữa cháy hạng nặng, toàn bộ 12.000 lít là nước chứ không chia bồn foam riêng. Với lưu lượng bơm 60 L/s, xe hướng tới những nơi cần cấp lượng nước lớn và liên tục.
Nhóm sử dụng điển hình là khu công nghiệp có nhà xưởng lớn, kho bãi tập trung, đơn vị chữa cháy chuyên nghiệp phụ trách địa bàn rộng, và các cơ sở cần một xe vừa chữa cháy trực tiếp vừa làm nhiệm vụ tiếp nước cho nhiều mũi cùng lúc.
- Phù hợp khi: nguy cơ cháy chủ yếu là chất rắn cần nhiều nước; cần một xe có thể tiếp nước cho các xe nhỏ hơn; có nguồn hở hoặc trụ cứu hỏa để hút bù qua cửa DN100.
- Cần cân nhắc khi: khu vực bảo vệ có chất lỏng cháy được đáng kể, vì cấu hình này không có bồn foam riêng; khi đó nên chọn xe chia bồn nước và bọt.
- Phải xác minh: khối lượng bản thân và khối lượng toàn bộ theo giấy chứng nhận chất lượng; biên bản thử bơm kèm lưu lượng và áp suất; tầm phun thực đo của monitor; danh mục 25 phụ kiện đối chiếu theo phụ lục hợp đồng.
Xe cơ sở và truyền động
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Hãng, nền xe | FOTON Auman 6×4 LHD |
| Hộp số | 12JSD180TA(Q) |
| Động cơ | Cummins ISGe5-340, 340 hp, Euro 5 |
| Cabin | Double cab, 2+4 người |
| Khoảng cách trục | 4.500 mm (trục 1–2) và 1.400 mm (trục 2–3) |
| Lốp | 12R22.5 – 18PR, kèm 01 lốp dự phòng |
| Phân bố tải | 9 tấn cầu trước, 13 tấn mỗi cầu sau (số tham khảo) |
| Khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ, kích thước bao | Theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao |
Cabin bố trí 2+4 chỗ với hàng ghế sau dạng tủ giá gắn bình thở: bốn bộ lắp sẵn cùng bốn bình dự phòng, đệm ghế gập mở để tiếp cận hộc chứa bên dưới. Cách bố trí này cho phép kíp mặc bình thở ngay trên đường di chuyển thay vì mất thời gian ở hiện trường.
Bồn nước và kiểm định
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Dung tích | 12.000 lít |
| Kiểu dáng | Trụ tròn |
| Vật liệu | Thép carbon Q235 |
| Bề dày vỏ | 5 mm |
| Gân tăng cứng | Có, tăng độ bền và ổn định khi nước dao động |
| Thử bồn | Thử thủy lực đạt yêu cầu |
Dạng trụ tròn chịu áp tốt hơn bồn vuông và ít điểm tập trung ứng suất, đổi lại chiếm chiều cao nhiều hơn ở cùng dung tích. Gân tăng cứng giúp hạn chế biến dạng khi khối nước 12 tấn dao động lúc xe phanh hoặc vào cua — đây là điểm nên kiểm tra bằng mắt khi nhận xe.
Bơm, monitor và thời gian tác chiến
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Bơm | CB10/60 — 60 L/s tại 1,0 MPa, tức 3.600 L/phút |
| Monitor | PS 8/60W — 60 L/s tại 1,0 MPa, tầm phun từ 75 m |
- Phun hết lưu lượng: 12.000 lít chia cho 3.600 lít/phút cho khoảng 3 phút 20 giây liên tục.
- Bơm và monitor cùng 60 L/s: nghĩa là monitor một mình có thể dùng hết công suất bơm. Khi mở thêm lăng cầm tay, lưu lượng chia ra và tầm phun của monitor giảm theo.
- Tầm phun 75 m đo ở điều kiện chuẩn: áp 1,0 MPa, gió nhẹ, nước sạch. Nước bẩn hoặc gió ngược đều làm giảm tầm, nên cần đo lại khi nghiệm thu.
Hệ ống nạp, hút và xả
| Hạng mục | Cấu hình |
|---|---|
| Vật liệu đường ống | Ống thép chất lượng cao |
| Cửa hút sau buồng bơm | 01 cửa DN100 |
| Nạp thùng hai bên | Mỗi bên 01 cửa DN65 |
| Nạp thùng qua bơm | 01 cửa DN65 |
| Xả hai bên buồng bơm | Mỗi bên 01 cửa DN65, có van |
| Làm mát PTO | Đường làm mát kèm van điều tiết |
Cửa hút DN100 cho phép hút từ ao hồ, bể ngầm hoặc nguồn hở để làm việc liên tục. Ba cửa nạp DN65 — hai bên thân và một qua bơm — cho phép tiếp nước từ xe bồn hoặc trụ trong lúc vẫn đang phun, điểm quan trọng khi xe làm nhiệm vụ tiếp nước cho nhiều mũi.
Khi khảo sát, nên đối chiếu quy cách DN100 và DN65 với đầu nối của trụ cứu hỏa và xe bồn tại địa bàn. Không tương thích đầu nối xử lý được bằng bộ chuyển, nhưng phải phát hiện trước chứ không phải lúc có sự cố.
Danh mục phụ kiện tiêu chuẩn
Hồ sơ cấu hình liệt kê 25 hạng mục phụ kiện kèm quy cách và số lượng từng món. Dưới đây là các nhóm chính.
- Hút và lọc nước: ống hút DN150 × 4 m (02 cái), lọc nước FLF DN150 (01), cờ lê ống hút FS100 (02).
- Chia và góp nước: bộ tách nước FII8065×3-1.6 (01), bộ góp nước JII150/80×2-1.0 (01).
- Vòi chữa cháy: loại 16-65-20 (06 cuộn), 16-80-20 (02 cuộn), 16-65-5 (01 cuộn), kèm khớp thu nhỏ KJK65/80, băng quấn vòi và dây buộc.
- Lăng phun: lăng tia thường QZG3.5/7.5 và lăng tia khuếch tán QHD6.0/8.
- Cờ lê trụ nước: loại trụ nổi QT-DS 1.400 mm và trụ ngầm 860 mm.
Khi nhận xe, đề nghị đối chiếu từng dòng trong danh mục này với biên bản bàn giao. Quy cách cụ thể như DN150, FII8065×3-1.6 hay QT-DS 1.400 mm là thứ kiểm đếm được, khác hẳn cách ghi chung chung thường gặp.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Toàn bộ 12.000 lít là nước. Với khu vực bảo vệ có chất lỏng cháy được đáng kể, cần chọn cấu hình chia bồn nước và bọt thay vì xe này.
12.000 lít chia cho 3.600 lít/phút. Với tác chiến kéo dài, phải có phương án hút bù qua cửa DN100 hoặc tiếp nước từ trụ.
Hồ sơ ghi rõ 9 tấn cầu trước và 13 tấn mỗi cầu sau là số tham khảo. Con số chính thức lấy theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe.
Với bồn 12.000 lít và khung gầm 6x4, cần kiểm tra khả năng chịu tải của đường nội bộ, bán kính quay đầu và chiều cao thông thủy của cổng trước khi chốt cấu hình.
Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án thanh toán phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Chúng tôi không công bố các nội dung này khi chưa xác nhận cho đơn hàng của quý khách.
Cần đối chiếu cấu hình 12 khối này với đơn vị của quý khách? Gửi giúp chúng tôi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ, vị trí nguồn nước gần nhất và quy cách đầu nối đang dùng, chúng tôi sẽ tư vấn cấu hình phù hợp. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Câu hỏi mua hàng
Bồn 12.000 lít có phù hợp cho đô thị không?
Có. Với lưu lượng 60 L/s, xe vừa phun trực tiếp qua monitor vừa cấp lăng cho nhiều tổ cùng lúc, thời gian tác chiến dài hơn so với xe bồn dưới 10.000 lít. Điểm cần chuẩn bị là lối vào đủ rộng cho xe ba trục và vị trí tiếp nước gần hiện trường.
Monitor tầm 75 m có đạt được trong thực tế?
Con số này đo ở điều kiện chuẩn: áp suất 1,0 MPa, gió nhẹ và nước sạch. Tầm phun thực tế giảm khi nước bẩn, gió ngược hoặc góc phun không tối ưu. Khi nghiệm thu nên yêu cầu đo thực tế và ghi vào biên bản thay vì nhận con số catalogue.
Xe có xử lý được cháy chất lỏng không?
Cấu hình này không có bồn foam riêng, toàn bộ 12.000 lít là nước. Với đám cháy chất lỏng cần bọt, nên chọn cấu hình chia bồn nước và bọt. Nếu chỉ cần dập điểm chất lỏng quy mô nhỏ, có thể dùng bọt pha ngoài nhưng phải tính trước phương án.
Xe hút nước từ nguồn hở thế nào?
Qua cửa hút DN100 phía sau buồng bơm, dùng hai ống hút DN150 × 4 m và lọc nước FLF DN150 trong danh mục phụ kiện. Ngoài ra còn ba cửa nạp DN65 để nhận nước từ trụ hoặc xe bồn trong lúc vẫn đang phun.
Bảo trì bơm và bồn cần làm gì?
Kiểm tra phớt, ổ trục, áp kế và van xả khí của bơm; xúc rửa bồn định kỳ; bảo dưỡng bộ trích công suất và hệ truyền động theo giờ vận hành. Bồn thép carbon cần theo dõi tình trạng lớp bảo vệ bên trong vì đây là nơi ăn mòn thường bắt đầu.
Cần kiểm tra những gì khi nhận xe?
Đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng với số khung số máy, cân thực tế để xác nhận khối lượng, đo dung tích bồn và kiểm tra gân tăng cứng, chạy thử bơm ghi biên bản lưu lượng cùng áp suất, thử monitor và đo tầm phun thực tế, kiểm tra toàn bộ cửa hút và cửa nạp cùng van, đối chiếu đủ 25 hạng mục phụ kiện theo quy cách và số lượng trong phụ lục hợp đồng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe chữa cháy theo tính chất nguy cơ cháy, năng lực cấp nước tại chỗ, quy cách đầu nối và hạ tầng đường nội bộ của cơ sở.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ và quy cách đầu nối nguồn nước đang dùng, chúng tôi đối chiếu giúp quý khách xem cấu hình 12 khối toàn nước này có phù hợp hay nên chọn xe có bồn bọt.
Nhận tư vấn qua Zalo