Khung gầm Dongfeng EQ1125SJ8CDC hai trục, động cơ D30TCIF1 dung tích 2.977 cm³ công suất 125 kW, khí thải GB17691-2018 Quốc VI. Bồn chia 3,2 m³ nước và 1,6 m³ foam, tổng 4,8 m³. Bơm CB10/30, pháo chữa cháy PL24, tầm phun nước từ 55 m.
Bảng dưới đây theo hồ sơ cấu hình đang giới thiệu. Khối lượng cho phép chở phải chốt theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao, chúng tôi không công bố con số chưa thống nhất trong hồ sơ.
Tỉ lệ foam mới là điểm phân biệt của xe này, không phải con số 4,8 khối. Trong tổng 4,8 m³, foam chiếm 1,6 m³ — tức một phần ba. Các cấu hình chữa cháy cùng dải thường để foam ở mức một phần mười hoặc thấp hơn, đủ để dập một điểm cháy chất lỏng chứ chưa đủ cho một lượt tác chiến thật. Ở tỉ lệ một phần ba, xe có thể phủ bọt liên tục trên một diện tích đáng kể. Nếu cơ sở của quý khách chứa dầu, dung môi hay hóa chất lỏng, đây là con số cần đối chiếu đầu tiên khi so sánh giữa các xe.
Xe phù hợp cơ sở nào?
Xe chữa cháy bọt nước 4,8 khối thuộc nhóm phương tiện chữa cháy cơ sở cỡ vừa. Với chiều dài 6.960 mm, rộng 2.200 mm và chỉ hai trục, xe đi được trong đường nội bộ nhà máy và khu công nghiệp mà xe chữa cháy ba trục khó xoay sở.
Điểm khiến cấu hình này khác các xe cùng kích thước là tỉ lệ foam. Với 1,6 m³ dung dịch tạo bọt, xe hướng tới cơ sở có nguy cơ cháy chất lỏng thật sự: kho dầu nhỏ, xưởng sơn, khu vực chứa dung môi, trạm nhiên liệu nội bộ hoặc nhà máy có dây chuyền dùng hóa chất lỏng.
- Phù hợp khi: khu vực bảo vệ có chất lỏng cháy được với khối lượng đáng kể; đường nội bộ hẹp cần xe hai trục; cần phương tiện trực tại chỗ xử lý sớm.
- Cần cân nhắc khi: nguy cơ cháy chủ yếu là chất rắn thông thường, khi đó 1,6 m³ foam ít dùng tới và nên chọn cấu hình thiên về nước để có nhiều nước hơn trong cùng kích thước xe.
- Phải xác minh: khối lượng cho phép chở theo giấy chứng nhận chất lượng; loại dung dịch tạo bọt tương thích với hệ thống; biên bản thử bơm kèm lưu lượng và áp suất; tầm phun thực đo của pháo PL24.
Bảng thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Xe chữa cháy bọt nước CLW5110GXFPM50/DF |
| Model khung gầm | Dongfeng EQ1125SJ8CDC |
| Nhà sản xuất khung gầm | Dongfeng Motor Corporation |
| Kích thước tổng thể (D × R × C) | 6.960 × 2.200 × 2.810 mm |
| Chiều dài cơ sở | 4.100 mm |
| Tổng khối lượng | 11.300 kg |
| Khối lượng bản thân | 6.050 kg |
| Khối lượng cho phép chở | Theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao |
| Tải trọng trục trước / sau | 3.500 kg / 7.800 kg |
| Số người cho phép chở | 3+3 người |
| Số trục, số lốp | 2 trục, 6 lốp |
| Quy cách lốp | 8.25R20 16PR |
| Góc tiếp cận / góc thoát | 26° / 11° |
| Khoảng nhô trước / sau | 1.130 mm / 2.030 mm |
| Tốc độ lớn nhất | 100 km/h |
| Động cơ | D30TCIF1, Kunming Yunnei Power |
| Dung tích công tác | 2.977 cm³ |
| Công suất | 125 kW |
| Loại nhiên liệu | Diesel |
| Tiêu chuẩn khí thải | GB17691-2018 Quốc VI (quy chuẩn Trung Quốc) |
| Dung tích bồn | 4,8 m³: 3,2 m³ nước và 1,6 m³ foam |
| Kích thước trong bồn nước | 1.310 × 2.100 × 1.220 mm |
| Kích thước trong bồn foam | 1.220 × 1.120 × 1.220 mm |
| Bơm chữa cháy | CB10/30 |
| Pháo chữa cháy | PL24 |
| Tầm phun nước / foam | ≥ 55 m / ≥ 50 m |
| Hệ thống phanh | ABS/ASR-24V-4S/4M |
| Nguồn dữ liệu | Hồ sơ cấu hình đang giới thiệu; số liệu cuối cùng chốt theo giấy chứng nhận và biên bản thử của đúng xe |
Vì sao tỉ lệ foam một phần ba đáng chú ý
Foam dập cháy chất lỏng theo cơ chế khác hẳn nước. Nước làm mát và có thể khiến dầu loang rộng, còn foam tạo lớp màng phủ lên bề mặt, ngăn hơi cháy tiếp xúc với không khí. Muốn dập được thì lớp phủ phải đủ dày và phải duy trì đủ lâu, nên lượng dung dịch mang theo quyết định trực tiếp diện tích xử lý được.
- 1,6 m³ trong tổng 4,8 m³: foam chiếm một phần ba. Ở mức này, xe xử lý được một đám cháy chất lỏng có diện tích chứ không chỉ dập điểm.
- So với cấu hình thiên về nước: nhiều xe cùng dải để foam ở mức 0,5 m³ hoặc thấp hơn, phù hợp khi chất lỏng cháy được chỉ là rủi ro phụ.
- Đánh đổi phải biết: dành 1,6 m³ cho foam nghĩa là chỉ còn 3,2 m³ nước trong cùng kích thước xe. Với đám cháy chất rắn thông thường, lượng nước này ít hơn xe cùng cỡ thiên về nước.
Kết luận thực tế: chọn cấu hình này khi nguy cơ cháy chất lỏng là thật và đáng kể. Nếu chỉ để phòng xa, một xe nhiều nước hơn với ít foam sẽ hợp lý hơn về chi phí và tính linh hoạt.
Bơm CB10/30 và pháo PL24
Bơm CB10/30 và pháo PL24 là cặp thiết bị phổ biến trên xe chữa cháy cỡ này. Tầm phun theo hồ sơ là từ 55 m với nước và từ 50 m với foam.
- Chênh lệch tầm phun: dung dịch bọt nhớt hơn nước nên bay xa kém hơn khoảng 5 m ở cùng điều kiện. Khi tính khoảng cách đứng an toàn trước đám cháy chất lỏng, phải lấy theo tầm phun foam.
- Bảng điều khiển ở đuôi xe: bố trí này cho phép người vận hành đứng sau xe, tránh hướng cháy, khi điều chỉnh áp suất và chuyển chế độ nước sang bọt.
- Cần đo lại khi nghiệm thu: tầm phun phụ thuộc áp suất thực tế, hướng gió và góc đặt pháo. Nên yêu cầu ghi số đo thực vào biên bản thay vì nhận con số catalogue.
Xe nền và khả năng cơ động
Xe dùng khung gầm Dongfeng EQ1125SJ8CDC, hai trục sáu lốp, động cơ D30TCIF1 dung tích 2.977 cm³ cho 125 kW. Tiêu chuẩn khí thải ghi theo quy chuẩn Trung Quốc GB17691-2018 Quốc VI.
- Góc tiếp cận 26° và góc thoát 11°: góc thoát nhỏ là điều cần lưu ý khi xe ra vào những nơi có gờ dốc hoặc bậc cao, vì phần đuôi dài 2.030 mm dễ chạm.
- Hai trục, dài 6.960 mm: xoay sở tốt hơn xe ba trục trong sân nhà máy và đường nội bộ, đây là lợi thế chính so với các cấu hình dung tích lớn hơn.
- Cabin 3+3 chỗ: đủ cho một kíp chữa cháy sáu người di chuyển cùng xe.
Bảo dưỡng định kỳ và lưu ý về dung dịch bọt
Xe chữa cháy phần lớn thời gian nằm chờ, nên chế độ kiểm tra định kỳ quan trọng hơn số km chạy được.
- Hằng ngày: mức nhiên liệu, dầu động cơ, nước làm mát, áp suất lốp, hệ thống đèn và còi ưu tiên.
- Hằng tuần: vận hành thử bơm và hệ chuyên dùng vài phút; kiểm tra mức nước và mức dung dịch bọt trong bồn; kiểm tra khớp nối và van khóa.
- Định kỳ: thay dầu động cơ, dầu thủy lực và các loại lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Riêng với dung dịch bọt: phải theo dõi hạn sử dụng và điều kiện bảo quản. Dung dịch để quá hạn hoặc bảo quản sai có thể mất khả năng tạo bọt mà bề ngoài vẫn bình thường — đây là rủi ro chỉ phát hiện khi thử thực tế.
Nên đưa việc thử tạo bọt vào lịch kiểm tra định kỳ, không chỉ kiểm tra mức dung dịch trong bồn.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Đổi lại tỉ lệ foam cao, lượng nước ít hơn các xe cùng cỡ thiên về nước. Với đám cháy chất rắn diện rộng, cần tính phương án tiếp nước sớm hơn.
Bảng cấu hình có con số không khớp phép cộng với tổng khối lượng và tự trọng. Chúng tôi đã gỡ khỏi nội dung thay vì công bố một số chưa chắc đúng; số liệu sẽ lấy theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe.
Phần đuôi dài với góc thoát nhỏ dễ chạm khi ra vào nơi có gờ dốc, bậc cao hoặc dốc hầm. Nên khảo sát lối vào trước.
Hồ sơ ghi GB17691-2018 Quốc VI. Cần kiểm tra với cơ quan đăng kiểm về tiêu chuẩn áp dụng cho phương tiện đăng ký mới tại địa bàn trước khi chốt đơn hàng.
Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án thanh toán phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Chúng tôi không công bố các nội dung này khi chưa xác nhận cho đơn hàng của quý khách.
Cần đối chiếu cấu hình 4,8 khối này với cơ sở của quý khách? Gửi giúp chúng tôi loại và khối lượng chất lỏng cháy được tại khu vực bảo vệ, chiều rộng đường nội bộ và vị trí nguồn nước gần nhất, chúng tôi sẽ tư vấn tỉ lệ nước và foam phù hợp. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Câu hỏi mua hàng
Bồn 4,8 khối chia nước và foam thế nào?
Bồn nước 3,2 m³ với kích thước trong 1.310 × 2.100 × 1.220 mm, bồn foam 1,6 m³ với kích thước trong 1.220 × 1.120 × 1.220 mm. Tổng 4,8 m³. Tỉ lệ foam bằng một phần ba tổng dung tích, cao hơn hẳn các cấu hình cùng dải.
Vì sao chọn tỉ lệ foam cao như vậy?
Foam dập cháy chất lỏng bằng cách tạo màng phủ ngăn hơi cháy tiếp xúc không khí, nên lượng dung dịch quyết định diện tích xử lý được. Ở mức một phần ba tổng dung tích, xe xử lý được đám cháy chất lỏng có diện tích chứ không chỉ dập điểm. Đánh đổi là chỉ còn 3,2 m³ nước trong cùng kích thước xe.
Tầm phun 55 m có đúng trong mọi điều kiện không?
Hồ sơ ghi từ 55 m trở lên với nước và từ 50 m trở lên với foam. Tầm phun thực tế phụ thuộc áp suất tại thời điểm phun, hướng gió và góc đặt pháo. Khi nghiệm thu nên yêu cầu đo thực tế và ghi vào biên bản.
Vì sao bảng không ghi khối lượng cho phép chở?
Hồ sơ cấu hình có con số không khớp phép cộng giữa tổng khối lượng, khối lượng bản thân và khối lượng cho phép chở. Chúng tôi không công bố một số chưa chắc đúng và cũng không tự tính lại; số liệu sẽ được cung cấp theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng chiếc xe bàn giao.
Dung dịch tạo bọt bảo quản thế nào?
Phải theo dõi hạn sử dụng và điều kiện bảo quản theo khuyến cáo của nhà cung cấp dung dịch. Dung dịch quá hạn hoặc bảo quản sai có thể mất khả năng tạo bọt mà bề ngoài vẫn bình thường, nên cần đưa việc thử tạo bọt vào lịch kiểm tra định kỳ chứ không chỉ kiểm tra mức trong bồn.
Cần kiểm tra những gì khi nhận xe?
Đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng với số khung số máy, cân thực tế để xác nhận khối lượng, đo dung tích từng bồn, chạy thử bơm ghi biên bản lưu lượng cùng áp suất, thử chế độ trộn bọt và đo tầm phun thực tế của pháo, kiểm tra hệ thống phanh ABS/ASR và toàn bộ danh mục thiết bị đi kèm theo phụ lục hợp đồng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe chữa cháy theo loại nguy cơ cháy tại cơ sở, tỉ lệ nước và foam cần thiết, điều kiện đường nội bộ và yêu cầu hồ sơ của đơn vị.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi loại và khối lượng chất lỏng cháy được tại khu vực bảo vệ, chúng tôi đối chiếu giúp quý khách xem tỉ lệ 3,2 nước và 1,6 foam có phù hợp hay nên chọn cấu hình khác.
Nhận tư vấn qua Zalo