JDF5110 là cấu hình xe chữa cháy cabin kép với bồn 4.000 lít nước và 1.000 lít foam theo tài liệu model đang đối chiếu. Bơm CB10/30-RS và lăng PL24 là các hạng mục cần kiểm tra trên tem thiết bị và hồ sơ của xe được chào.
Thông số trong bài dùng để chọn cấu hình. Model, serial, dung tích pháp lý, danh mục thiết bị và bộ chứng từ của chiếc xe cụ thể được xác nhận lại trong báo giá và hồ sơ bàn giao.
Điểm phân biệt của trang này là cấu hình nước – foam 4+1. Cấu hình bồn chỉ nước 5.000 lít phục vụ nhu cầu khác và được trình bày ở một Product riêng. Trước khi chọn, cần xác định nguy cơ cháy, nguồn nước, loại chất cháy và yêu cầu của phương án PCCC tại cơ sở.
Cấu hình 4.000L nước + 1.000L foam
Tên gọi “xe cứu hỏa 5 khối” mô tả tổng dung tích chất chữa cháy, không đồng nghĩa toàn bộ bồn là nước. Cấu hình JDF5110 trên trang này chia 4.000 lít nước và 1.000 lít foam. Hai khoang phục vụ các tình huống chữa cháy khác nhau, vì vậy người mua cần đối chiếu cấu hình với phương án PCCC của cơ sở.
Nước thường dùng cho nhiều nhóm vật liệu rắn thông dụng. Foam được cân nhắc khi phương án chữa cháy có chất lỏng dễ cháy hoặc cần lớp phủ hạn chế hơi cháy. Việc lựa chọn môi chất, tỷ lệ pha và thiết bị phun phải theo hồ sơ thiết kế, yêu cầu của cơ quan chuyên môn và điều kiện khai thác thực tế.
- Phù hợp khi: phương án PCCC cần cả nước và foam, đường nội bộ đáp ứng kích thước xe và đã xác định điểm tiếp nước.
- Cần cân nhắc khi: cơ sở chỉ cần bồn nước, cần dung tích khác hoặc tuyến tiếp cận không phù hợp cabin kép.
- Phải xác nhận: dung tích từng khoang, vật liệu bồn, hệ trộn foam, bơm, lăng và danh mục thiết bị của đúng xe.
Bảng thông số JDF5110
| Hạng mục | Thông tin đối chiếu |
|---|---|
| Mã xe hoàn thiện | JDF5110GXFPM50/E6; xác nhận theo tem và hồ sơ xuất xưởng |
| Dung tích bồn | 4.000 L nước + 1.000 L foam; xác nhận theo bản vẽ và hồ sơ chất lượng |
| Nền xe | Dongfeng, cabin kép |
| Loại chassis | 4x2 |
| Số trục | 2 trục |
| Số chỗ | 06 chỗ gồm lái xe theo tài liệu model; xác nhận trên hồ sơ xe |
| Động cơ | YCY30165-60, dung tích 3.856 cm³, công suất 125 kW |
| Loại nhiên liệu | Diesel |
| Kích thước dài x rộng x cao | 7.080 x 2.350 x 2.970 mm |
| Chiều dài cơ sở | 3.800 mm |
| Khối lượng bản thân / toàn bộ | 5.820 / 11.210 kg theo tài liệu model; chốt giấy chứng nhận chất lượng |
| Lốp | 245/70R19.5; kiểm tra trên xe được chào |
| Bơm chữa cháy | CB10/30-RS, lưu lượng 30 L/s, áp suất 10 bar theo tài liệu model |
| Lăng giá | PL24; góc làm việc và tầm phun xác nhận theo catalogue/biên bản thử |
| Giá bán | Liên hệ theo cấu hình, thiết bị, hồ sơ và phạm vi bàn giao |
Các trị số trên giúp xác định model và phạm vi cấu hình. Khi ký hợp đồng, số trên tem xe, tem bơm, bản vẽ bồn, giấy chứng nhận chất lượng và phụ lục thiết bị là căn cứ của chiếc xe bàn giao.
Bơm CB10/30-RS và lăng PL24
Bơm CB10/30-RS được công bố ở mức 30 L/s và áp suất 10 bar trong tài liệu đang đối chiếu. Đây là thông số định danh, chưa phải kết quả thử của mọi chiếc xe. Khi nghiệm thu cần đọc tem bơm, kiểm đường hút – đẩy, thử vận hành và ghi kết quả vào biên bản.
Lăng PL24 là hạng mục đưa dòng nước hoặc dung dịch foam tới khu vực cháy. Tầm phun phụ thuộc áp lực, lưu lượng, loại môi chất, góc lăng và điều kiện gió. Vì vậy không nên lấy một con số giới thiệu làm cam kết nếu chưa có catalogue đúng cấu hình và biên bản thử.
Cabin kép và khoang thiết bị
Cabin kép tạo chỗ cho kíp vận hành đi cùng xe. Phần thân chuyên dùng bố trí nhiều khoang cuốn hai bên và phía sau để cất vòi, lăng, ống hút, thang cùng dụng cụ phụ trợ. Số lượng và chủng loại không nên suy từ ảnh; cần lập thành danh mục riêng trong hợp đồng.
| Nhóm thiết bị | Thông tin theo tài liệu model |
|---|---|
| Vòi chữa cháy D65 / D80 | 10 / 12 cuộn |
| Lăng B / lăng A | 04 / 02 cái |
| Lăng đa tác dụng / lăng foam | 02 / 02 cái |
| Bình bột ABC 4 kg | 01 bình |
| Ejector hút foam / ba chạc | 01 / 02 cái |
| Thang chữa cháy | 01 cái |
| Ống hút nước / giỏ lọc | 08 m / 01 cái |
| Dụng cụ khác | Đối chiếu danh mục và số lượng thực tế trước bàn giao |
Khi nào cấu hình nước – foam phù hợp?
Cấu hình 4+1 phù hợp khi phương án PCCC của nhà máy, kho hoặc khu công nghiệp xác định nhu cầu sử dụng cả nước và foam. Việc có bồn foam không tự động làm xe phù hợp mọi cơ sở: cần xem loại chất cháy, quy mô nguy cơ, nguồn nước, khoảng cách tiếp cận, bán kính quay và vị trí vận hành lăng.
Nếu nhu cầu chỉ tập trung vào nước, có thể đối chiếu Dongfeng cabin kép bồn nước 5.000L. Nếu chưa chốt cấu hình, xem so sánh bồn nước 5.000L và cấu hình 4+1 foam. Trang chọn xe cứu hỏa Dongfeng 5, 6 hay 7 khối giúp đặt model này vào dải dung tích rộng hơn.
Điểm cần kiểm tra khi nhận xe
Đối chiếu model hoàn thiện, số khung, số máy và thông tin trên hợp đồng với tem xe.
Kiểm dung tích từng khoang, vật liệu, đường ống, van, hệ pha foam và độ kín theo hồ sơ.
Đọc tem bơm/lăng, thử chức năng, ghi lưu lượng – áp lực theo quy trình nghiệm thu áp dụng.
Đếm vòi, lăng, thang, ống hút và dụng cụ; ghi rõ thiếu/thừa trong biên bản.
Đối chiếu danh mục chứng từ thực tế với hợp đồng; không coi tờ giới thiệu là bằng chứng đã có đủ hồ sơ.
Ảnh thực tế theo ngữ cảnh bàn giao: tham khảo bài bàn giao xe cứu hỏa Dongfeng 5 khối tại Hải Phòng. Cấu hình cuối vẫn phải đối chiếu theo đúng xe trong hợp đồng.
Gửi cấu hình cần mua để nhận báo giá. Nêu rõ loại cơ sở, chất cháy chính, dung tích nước/foam dự kiến, kích thước đường nội bộ và danh mục hồ sơ cần bàn giao. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Câu hỏi mua hàng
Xe cứu hỏa 5 khối này có phải chứa 5.000 lít nước không?
Không. Product này mô tả cấu hình 4.000 lít nước và 1.000 lít foam. Bồn chỉ nước 5.000 lít là cấu hình khác.
Bơm CB10/30-RS có luôn đạt 30 L/s trên mọi xe không?
30 L/s là thông số công bố của model bơm trong tài liệu đang đối chiếu. Kết quả của xe bàn giao cần được xác nhận bằng tem thiết bị và biên bản thử.
Tầm phun của lăng PL24 được xác định thế nào?
Tầm phun phụ thuộc áp lực, lưu lượng, môi chất, góc lăng và điều kiện gió. Chỉ dùng số liệu trong catalogue đúng cấu hình hoặc biên bản thử của xe.
Xe có sẵn CO/CQ và đăng kiểm không?
Danh mục chứng từ phụ thuộc chiếc xe và phạm vi hợp đồng. Minh Hải Auto xác nhận từng tài liệu trong báo giá/phụ lục, không mặc định từ nội dung giới thiệu.
Giá xe JDF5110 gồm những hạng mục nào?
Giá phụ thuộc xe nền, thân chuyên dùng, bơm/lăng, thiết bị đi kèm, bộ chứng từ và phạm vi bàn giao. Cần chốt cùng một danh mục trước khi so báo giá.
Khi nào nên chọn bồn chỉ nước 5.000 lít?
Nên dựa vào phương án PCCC và loại nguy cơ cháy tại cơ sở. Nếu không cần foam, cấu hình chỉ nước có thể phù hợp hơn; quyết định cần được đối chiếu với đơn vị tư vấn PCCC.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe cứu hỏa Dongfeng JDF5110 theo dung tích từng khoang, bơm, lăng, thiết bị và hồ sơ đúng xe.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi nhu cầu nước/foam, điều kiện đường nội bộ và danh mục hồ sơ để đối chiếu JDF5110 trước khi báo giá.
Nhận tư vấn qua Zalo