Đi đến nội dung chính

Xe cứu hỏa nước bọt howo 15 khối | giải pháp pccc chuyên nghiệp 2025

Liên hệ Còn hàng

- Xe chữa cháy nước bọt HOWO 15 khối, khung gầm ZZ1257V4647B1.

- Bồn nước 12.000 lít thép carbon, bồn bọt 3.000 lít Inox 304.

- Bơm CB10/60 lưu lượng 60 L/s tại 1,0 MPa.

- Súng phun PL48, tầm nước từ 75 m, tầm bọt từ 70 m.

- Minh Hải Auto tư vấn tỉ lệ nước và bọt theo nguy cơ cháy của cơ sở.

Zalo/Call : 033 204 6292
Thông tin nhanh
Xe chữa cháy nước bọt HOWO 15 khối

Khung gầm HOWO ZZ1257V4647B1 dạng 6x4, động cơ WP12.400E201 công suất 400 hp, khí thải Euro 3. Bồn nước 12.000 lít bằng thép carbon và bồn bọt 3.000 lít bằng Inox 304, vỏ đều dày 5 mm. Bơm CB10/60 lưu lượng 60 L/s tại 1,0 MPa, súng phun PL48 tầm nước từ 75 m.

Bảng dưới đây theo hồ sơ cấu hình đang giới thiệu. Khối lượng bản thân và kích thước bao chưa có trong hồ sơ này, phải chốt theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao.

Xe chữa cháy nước bọt HOWO 15 khối màu đỏ nhìn góc ba phần tư phía trước
Xe chữa cháy HOWO 15 khối: cabin kép sáu chỗ, khoang thiết bị cửa cuốn hợp kim nhôm và dàn đèn cảnh báo trên nóc.
12 + 3 m³
Bồn nước thép carbon và bồn bọt Inox 304
60 L/s
Bơm CB10/60 tại 1,0 MPa
≥ 75 m
Tầm phun nước của súng PL48

Tỉ lệ 12 nước và 3 bọt là điểm phân biệt của cấu hình này. Nhiều xe 15 khối chia nước với bọt theo tỉ lệ thấp hơn, còn ở đây 3.000 lít dung dịch tạo bọt là lượng đủ để xử lý một đám cháy chất lỏng có quy mô, không chỉ dập điểm. Chi tiết đáng chú ý hơn nằm ở vật liệu: bồn nước dùng thép carbon còn bồn bọt dùng Inox 304. Dung dịch tạo bọt có tính ăn mòn cao hơn nước, nên việc tách vật liệu như vậy cho thấy bồn được thiết kế theo đúng thứ nó chứa, chứ không phải làm chung một loại thép cho rẻ.

Xe phù hợp đơn vị nào?

Xe chữa cháy nước bọt HOWO 15 khối thuộc nhóm phương tiện chữa cháy hạng nặng. Với 12.000 lít nước, 3.000 lít bọt và bơm 60 L/s, xe hướng tới những nơi vừa cần lượng nước lớn vừa phải sẵn sàng xử lý cháy chất lỏng.

Nhóm sử dụng điển hình là khu công nghiệp có kho hóa chất hoặc kho nhiên liệu, nhà máy có dây chuyền dùng dung môi, cảng và tổng kho xăng dầu, cùng các đơn vị chữa cháy chuyên nghiệp phụ trách địa bàn có nguy cơ cháy hỗn hợp. Đây là xe ba trục cỡ lớn, không phù hợp cơ sở có đường nội bộ hẹp.

  • Phù hợp khi: khu vực bảo vệ có cả nguy cơ cháy chất rắn lẫn chất lỏng; cần lượng bọt đủ cho một lượt tác chiến thật, không chỉ dập điểm; hạ tầng đường nội bộ chịu được xe ba trục.
  • Cần cân nhắc khi: nguy cơ cháy chủ yếu là chất rắn thông thường, khi đó tỉ lệ bọt 3.000 lít có thể vượt nhu cầu và nên chọn cấu hình thiên về nước.
  • Phải xác minh: khối lượng bản thân và khối lượng toàn bộ theo giấy chứng nhận chất lượng; biên bản thử bơm kèm lưu lượng và áp suất; tầm phun thực đo của súng PL48; danh mục phụ kiện đi kèm theo phụ lục hợp đồng.

Bảng thông số kỹ thuật

Thông số cấu hình chữa cháy nước bọt 15 khối trên khung gầm HOWO ZZ1257V4647B1
Hạng mụcThông số
Nhãn hiệu, dòng xeHOWO 6x4 LHD
Model khung gầmHOWO ZZ1257V4647B1
Động cơ, tiêu chuẩn khí thảiHOWO WP12.400E201, Euro 3
Công suất400 hp
Tải trọng cầu trước, cầu sau9,5 tấn; hai cầu sau mỗi cầu 16 tấn
Cỡ lốp12.00R20
Khoảng cách trục4.600 mm (trục 1–2) và 1.350 mm (trục 2–3)
Khối lượng bản thân, kích thước baoTheo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao
CabinCabin kép, 2+4 người, thép carbon Q235, có điều hòa và trợ lực lái
Bồn nước12.000 lít, trụ tròn, thép carbon, vỏ dày 5 mm, có xương tăng cứng
Bồn bọt3.000 lít, trụ tròn, Inox 304, vỏ dày 5 mm, có xương tăng cứng
Kiểm định bồnThử nghiệm thủy tĩnh
Bộ trích công suất (PTO)Dạng kẹp, làm mát tuần hoàn bằng nước
Bơm chữa cháyCB10/60
Lưu lượng bơm60 L/s tại 1,0 MPa
Vòng quay định mức, công suất trục3.520 ± 50 v/ph; 106 kW
Súng phunPL48, điều khiển thủ công, quay ngang 0°–360°
Lưu lượng, áp suất súng phun48 L/s tại 0,8 MPa
Tầm phun nước, tầm phun bọt≥ 75 m / ≥ 70 m
Cổng hút1 cổng DN100 phía sau buồng bơm
Cổng cấp nước vào bồn2 cổng DN65 hai bên bồn, 1 cổng DN65 từ bơm vào bồn
Cổng xả2 cổng DN65 hai bên buồng bơm, có van điều khiển
Khoang thiết bịKhung thép carbon cường độ cao, vỏ ngoài hợp kim nhôm, cửa cuốn
Nguồn dữ liệuHồ sơ cấu hình đang giới thiệu kèm bản vẽ kích thước; số liệu cuối cùng chốt theo giấy chứng nhận và biên bản thử của đúng xe

Bơm CB10/60 và thời gian tác chiến

Hệ thống bơm chữa cháy CB10/60 lắp trên xe chữa cháy HOWO 15 khối
Cụm bơm CB10/60 lắp phía sau, dẫn động qua bộ trích công suất dạng kẹp có làm mát tuần hoàn.

Bơm CB10/60 cho lưu lượng 60 L/s ở áp suất 1,0 MPa, tương đương 3.600 lít/phút. Công suất trục 106 kW và vòng quay định mức 3.520 v/ph.

  • Phun hết lưu lượng: 12.000 lít nước chia cho 3.600 lít/phút cho khoảng 3 phút 20 giây phun liên tục.
  • Nếu chỉ dùng súng phun: PL48 tiêu thụ 48 L/s, tức khoảng 4 phút 10 giây với lượng nước trên xe.
  • So với xe cùng cụm: thời gian này dài hơn các cấu hình bơm lớn hơn nhưng bồn nhỏ hơn, nên xe vẫn cần nguồn tiếp nước khi tác chiến kéo dài.
Bản vẽ kích thước cụm bơm CB10/60 của xe chữa cháy HOWO 15 khối
Bản vẽ kích thước cụm bơm: chiều dài tổng 2.120 mm, chiều cao 694 mm, cổng hút đường kính 230 mm.

Súng phun PL48 và tầm phun

Súng phun chữa cháy PL48 trên nóc xe chữa cháy HOWO 15 khối đang phun bọt
Súng phun PL48 trên nóc xe trong lúc thử phun bọt, dòng phun tạo thành vệt liên tục.

Súng phun PL48 có lưu lượng 48 L/s ở áp suất 0,8 MPa, quay ngang trọn vòng 360 độ và điều khiển thủ công. Tầm phun nước từ 75 m trở lên, tầm phun bọt từ 70 m trở lên.

Chênh lệch giữa hai con số này là điều nên hiểu trước khi lập phương án: dung dịch bọt có độ nhớt cao hơn nước nên bay xa kém hơn khoảng 5 m ở cùng điều kiện áp suất. Khi tính khoảng cách đứng an toàn cho xe trước một đám cháy chất lỏng, phải lấy theo tầm phun bọt chứ không phải tầm phun nước.

Bản vẽ kích thước súng phun PL48 của xe chữa cháy HOWO 15 khối
Bản vẽ kích thước súng phun PL48: chiều cao 1.150 mm ở góc nâng, mặt bích lắp đường kính 210 mm.

Hai bồn, hai vật liệu

Bồn nước và bồn bọt đều là dạng trụ tròn, vỏ dày 5 mm, có xương tăng cứng trên bề mặt và đã qua thử nghiệm thủy tĩnh. Nhưng vật liệu thì khác nhau.

  • Bồn nước 12.000 lít: thép carbon. Phù hợp với nước sạch, chi phí hợp lý cho dung tích lớn.
  • Bồn bọt 3.000 lít: Inox 304. Dung dịch tạo bọt có tính ăn mòn cao hơn nước, nên dùng inox để tránh rỉ sét làm hỏng dung dịch và thủng bồn.
  • Vì sao chi tiết này đáng chú ý: việc tách vật liệu theo thứ bồn chứa cho thấy thiết kế đúng mục đích. Khi so sánh giữa các xe, nên hỏi rõ vật liệu từng bồn chứ không chỉ hỏi tổng dung tích.

Dạng trụ tròn cũng đáng lưu ý: so với bồn vuông, trụ tròn chịu áp tốt hơn và ít điểm tập trung ứng suất, đổi lại chiếm chiều cao nhiều hơn ở cùng dung tích.

Nội thất cabin kép sáu chỗ của xe chữa cháy HOWO 15 khối
Cabin kép bố trí 2+4 chỗ: hàng ghế sau dành cho kíp chữa cháy, có điều hòa và trợ lực lái.

Đường ống và các cổng đấu nối

Khoang bơm xe chữa cháy HOWO 15 khối với cụm van, đường ống và họng đấu nối
Khoang bơm phía sau: cụm van điều khiển, đường ống thép và các họng đấu nối, phía trên là giá để cuộn vòi.

Hệ thống đường ống dùng ống thép, bố trí các cổng theo chức năng rõ ràng. Đây là phần quyết định xe đấu nối được với nguồn nước tại hiện trường hay không.

  • Cổng hút: một cổng DN100 phía sau buồng bơm, dùng để hút từ nguồn hở hoặc bể ngầm.
  • Cổng cấp nước vào bồn: hai cổng DN65 hai bên thân bồn cộng một cổng DN65 từ bơm vào bồn, cho phép tiếp nước từ xe bồn hoặc trụ trong lúc vẫn đang phun.
  • Cổng xả: hai cổng DN65 hai bên buồng bơm, đều có van điều khiển riêng.

Khi khảo sát, nên đối chiếu quy cách các cổng này với đầu nối của trụ cứu hỏa và của xe bồn tiếp nước tại địa bàn. Không tương thích đầu nối là tình huống hay gặp và xử lý được đơn giản bằng bộ chuyển, nhưng phải phát hiện trước chứ không phải lúc có sự cố.

Giới hạn cần biết trước khi chọn

1
Động cơ đạt Euro 3

Mức khí thải này thấp hơn các cấu hình Euro 5 cùng phân khúc. Cần kiểm tra quy định về tiêu chuẩn khí thải áp dụng cho phương tiện đăng ký mới tại địa bàn trước khi chốt.

2
Nước trên xe đủ khoảng 3 phút 20 giây ở lưu lượng tối đa

12.000 lít chia cho 3.600 lít/phút. Với tác chiến kéo dài, vẫn phải có phương án tiếp nước từ trụ hoặc xe bồn.

3
Tầm phun bọt thấp hơn tầm phun nước

75 m với nước nhưng 70 m với bọt. Khi tính khoảng cách đứng an toàn trước đám cháy chất lỏng, phải lấy theo tầm phun bọt.

4
Xe ba trục cỡ lớn

Tải trọng cầu 9,5 tấn phía trước và 16 tấn mỗi cầu sau. Cần kiểm tra khả năng chịu tải của đường nội bộ, bán kính quay đầu và chiều cao thông thủy của cổng.

5
Giá và điều kiện thương mại

Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án thanh toán phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Chúng tôi không công bố các nội dung này khi chưa xác nhận cho đơn hàng của quý khách.

Cần đối chiếu cấu hình 15 khối này với cơ sở của quý khách? Gửi giúp chúng tôi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ, vị trí trụ cứu hỏa gần nhất và quy cách đầu nối đang dùng, chúng tôi sẽ tư vấn cấu hình phù hợp. Hotline/Zalo: 033.204.6292.

Câu hỏi mua hàng

Xe chữa cháy HOWO 15 khối phun được bao lâu?

Ở lưu lượng bơm tối đa 60 L/s, tức 3.600 lít/phút, 12.000 lít nước cho khoảng 3 phút 20 giây phun liên tục. Nếu chỉ dùng súng phun PL48 với 48 L/s thì khoảng 4 phút 10 giây. Với tác chiến kéo dài vẫn cần tiếp nước từ trụ cứu hỏa hoặc xe bồn.

Vì sao bồn nước và bồn bọt làm bằng vật liệu khác nhau?

Bồn nước 12.000 lít dùng thép carbon, bồn bọt 3.000 lít dùng Inox 304. Dung dịch tạo bọt có tính ăn mòn cao hơn nước nên cần inox để tránh rỉ sét làm hỏng dung dịch và thủng bồn. Đây là chi tiết nên hỏi rõ khi so sánh giữa các xe, không chỉ hỏi tổng dung tích.

Tầm phun 75 m có đúng trong mọi điều kiện không?

Bảng ghi từ 75 m trở lên với nước và từ 70 m trở lên với bọt, đo ở áp suất định mức 0,8 MPa. Tầm phun thực tế phụ thuộc áp suất tại thời điểm phun, hướng gió và góc nâng của súng. Khi nghiệm thu nên yêu cầu đo thực tế và ghi vào biên bản.

Xe có hút được nước từ nguồn hở không?

Có. Xe có một cổng hút DN100 phía sau buồng bơm cùng hai ống hút và một lọc rác trong danh mục phụ kiện. Ngoài ra còn ba cổng DN65 để tiếp nước vào bồn, cho phép nhận nước từ trụ hoặc xe bồn trong lúc vẫn đang phun.

Động cơ Euro 3 có ảnh hưởng gì khi đăng ký xe?

Cấu hình này dùng động cơ WP12.400E201 đạt Euro 3, thấp hơn các cấu hình Euro 5 cùng phân khúc. Quy định về tiêu chuẩn khí thải áp dụng cho phương tiện đăng ký mới thay đổi theo thời điểm và địa bàn, nên cần kiểm tra với cơ quan đăng kiểm trước khi chốt đơn hàng.

Cần kiểm tra những gì khi nhận xe?

Đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng với số khung số máy, cân thực tế để xác nhận khối lượng, đo dung tích từng bồn và kiểm tra vật liệu đúng như hồ sơ, chạy thử bơm ghi biên bản lưu lượng cùng áp suất, thử súng phun và đo tầm phun thực tế, kiểm tra toàn bộ cổng đấu nối cùng van điều khiển, đối chiếu danh mục phụ kiện theo phụ lục hợp đồng.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe chữa cháy theo tính chất nguy cơ cháy, tỉ lệ nước và bọt cần thiết, năng lực cấp nước tại chỗ và hạ tầng đường nội bộ của cơ sở.

Chat Zalo

Gửi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ và quy cách đầu nối nguồn nước đang dùng, chúng tôi đối chiếu giúp quý khách xem tỉ lệ 12 nước và 3 bọt có phù hợp hay nên chọn cấu hình khác.

Nhận tư vấn qua Zalo
Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292