Khung gầm HOWO ZZ1257V4647B1 dạng 6x4, động cơ WP12.400E201 công suất 400 hp, khí thải Euro 3. Bồn nước 12.000 lít bằng thép carbon và bồn bọt 3.000 lít bằng Inox 304, vỏ đều dày 5 mm. Bơm CB10/60 lưu lượng 60 L/s tại 1,0 MPa, súng phun PL48 tầm nước từ 75 m.
Bảng dưới đây theo hồ sơ cấu hình đang giới thiệu. Khối lượng bản thân và kích thước bao chưa có trong hồ sơ này, phải chốt theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao.
Tỉ lệ 12 nước và 3 bọt là điểm phân biệt của cấu hình này. Nhiều xe 15 khối chia nước với bọt theo tỉ lệ thấp hơn, còn ở đây 3.000 lít dung dịch tạo bọt là lượng đủ để xử lý một đám cháy chất lỏng có quy mô, không chỉ dập điểm. Chi tiết đáng chú ý hơn nằm ở vật liệu: bồn nước dùng thép carbon còn bồn bọt dùng Inox 304. Dung dịch tạo bọt có tính ăn mòn cao hơn nước, nên việc tách vật liệu như vậy cho thấy bồn được thiết kế theo đúng thứ nó chứa, chứ không phải làm chung một loại thép cho rẻ.
Xe phù hợp đơn vị nào?
Xe chữa cháy nước bọt HOWO 15 khối thuộc nhóm phương tiện chữa cháy hạng nặng. Với 12.000 lít nước, 3.000 lít bọt và bơm 60 L/s, xe hướng tới những nơi vừa cần lượng nước lớn vừa phải sẵn sàng xử lý cháy chất lỏng.
Nhóm sử dụng điển hình là khu công nghiệp có kho hóa chất hoặc kho nhiên liệu, nhà máy có dây chuyền dùng dung môi, cảng và tổng kho xăng dầu, cùng các đơn vị chữa cháy chuyên nghiệp phụ trách địa bàn có nguy cơ cháy hỗn hợp. Đây là xe ba trục cỡ lớn, không phù hợp cơ sở có đường nội bộ hẹp.
- Phù hợp khi: khu vực bảo vệ có cả nguy cơ cháy chất rắn lẫn chất lỏng; cần lượng bọt đủ cho một lượt tác chiến thật, không chỉ dập điểm; hạ tầng đường nội bộ chịu được xe ba trục.
- Cần cân nhắc khi: nguy cơ cháy chủ yếu là chất rắn thông thường, khi đó tỉ lệ bọt 3.000 lít có thể vượt nhu cầu và nên chọn cấu hình thiên về nước.
- Phải xác minh: khối lượng bản thân và khối lượng toàn bộ theo giấy chứng nhận chất lượng; biên bản thử bơm kèm lưu lượng và áp suất; tầm phun thực đo của súng PL48; danh mục phụ kiện đi kèm theo phụ lục hợp đồng.
Bảng thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Nhãn hiệu, dòng xe | HOWO 6x4 LHD |
| Model khung gầm | HOWO ZZ1257V4647B1 |
| Động cơ, tiêu chuẩn khí thải | HOWO WP12.400E201, Euro 3 |
| Công suất | 400 hp |
| Tải trọng cầu trước, cầu sau | 9,5 tấn; hai cầu sau mỗi cầu 16 tấn |
| Cỡ lốp | 12.00R20 |
| Khoảng cách trục | 4.600 mm (trục 1–2) và 1.350 mm (trục 2–3) |
| Khối lượng bản thân, kích thước bao | Theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao |
| Cabin | Cabin kép, 2+4 người, thép carbon Q235, có điều hòa và trợ lực lái |
| Bồn nước | 12.000 lít, trụ tròn, thép carbon, vỏ dày 5 mm, có xương tăng cứng |
| Bồn bọt | 3.000 lít, trụ tròn, Inox 304, vỏ dày 5 mm, có xương tăng cứng |
| Kiểm định bồn | Thử nghiệm thủy tĩnh |
| Bộ trích công suất (PTO) | Dạng kẹp, làm mát tuần hoàn bằng nước |
| Bơm chữa cháy | CB10/60 |
| Lưu lượng bơm | 60 L/s tại 1,0 MPa |
| Vòng quay định mức, công suất trục | 3.520 ± 50 v/ph; 106 kW |
| Súng phun | PL48, điều khiển thủ công, quay ngang 0°–360° |
| Lưu lượng, áp suất súng phun | 48 L/s tại 0,8 MPa |
| Tầm phun nước, tầm phun bọt | ≥ 75 m / ≥ 70 m |
| Cổng hút | 1 cổng DN100 phía sau buồng bơm |
| Cổng cấp nước vào bồn | 2 cổng DN65 hai bên bồn, 1 cổng DN65 từ bơm vào bồn |
| Cổng xả | 2 cổng DN65 hai bên buồng bơm, có van điều khiển |
| Khoang thiết bị | Khung thép carbon cường độ cao, vỏ ngoài hợp kim nhôm, cửa cuốn |
| Nguồn dữ liệu | Hồ sơ cấu hình đang giới thiệu kèm bản vẽ kích thước; số liệu cuối cùng chốt theo giấy chứng nhận và biên bản thử của đúng xe |
Bơm CB10/60 và thời gian tác chiến
Bơm CB10/60 cho lưu lượng 60 L/s ở áp suất 1,0 MPa, tương đương 3.600 lít/phút. Công suất trục 106 kW và vòng quay định mức 3.520 v/ph.
- Phun hết lưu lượng: 12.000 lít nước chia cho 3.600 lít/phút cho khoảng 3 phút 20 giây phun liên tục.
- Nếu chỉ dùng súng phun: PL48 tiêu thụ 48 L/s, tức khoảng 4 phút 10 giây với lượng nước trên xe.
- So với xe cùng cụm: thời gian này dài hơn các cấu hình bơm lớn hơn nhưng bồn nhỏ hơn, nên xe vẫn cần nguồn tiếp nước khi tác chiến kéo dài.
Súng phun PL48 và tầm phun
Súng phun PL48 có lưu lượng 48 L/s ở áp suất 0,8 MPa, quay ngang trọn vòng 360 độ và điều khiển thủ công. Tầm phun nước từ 75 m trở lên, tầm phun bọt từ 70 m trở lên.
Chênh lệch giữa hai con số này là điều nên hiểu trước khi lập phương án: dung dịch bọt có độ nhớt cao hơn nước nên bay xa kém hơn khoảng 5 m ở cùng điều kiện áp suất. Khi tính khoảng cách đứng an toàn cho xe trước một đám cháy chất lỏng, phải lấy theo tầm phun bọt chứ không phải tầm phun nước.
Hai bồn, hai vật liệu
Bồn nước và bồn bọt đều là dạng trụ tròn, vỏ dày 5 mm, có xương tăng cứng trên bề mặt và đã qua thử nghiệm thủy tĩnh. Nhưng vật liệu thì khác nhau.
- Bồn nước 12.000 lít: thép carbon. Phù hợp với nước sạch, chi phí hợp lý cho dung tích lớn.
- Bồn bọt 3.000 lít: Inox 304. Dung dịch tạo bọt có tính ăn mòn cao hơn nước, nên dùng inox để tránh rỉ sét làm hỏng dung dịch và thủng bồn.
- Vì sao chi tiết này đáng chú ý: việc tách vật liệu theo thứ bồn chứa cho thấy thiết kế đúng mục đích. Khi so sánh giữa các xe, nên hỏi rõ vật liệu từng bồn chứ không chỉ hỏi tổng dung tích.
Dạng trụ tròn cũng đáng lưu ý: so với bồn vuông, trụ tròn chịu áp tốt hơn và ít điểm tập trung ứng suất, đổi lại chiếm chiều cao nhiều hơn ở cùng dung tích.
Đường ống và các cổng đấu nối
Hệ thống đường ống dùng ống thép, bố trí các cổng theo chức năng rõ ràng. Đây là phần quyết định xe đấu nối được với nguồn nước tại hiện trường hay không.
- Cổng hút: một cổng DN100 phía sau buồng bơm, dùng để hút từ nguồn hở hoặc bể ngầm.
- Cổng cấp nước vào bồn: hai cổng DN65 hai bên thân bồn cộng một cổng DN65 từ bơm vào bồn, cho phép tiếp nước từ xe bồn hoặc trụ trong lúc vẫn đang phun.
- Cổng xả: hai cổng DN65 hai bên buồng bơm, đều có van điều khiển riêng.
Khi khảo sát, nên đối chiếu quy cách các cổng này với đầu nối của trụ cứu hỏa và của xe bồn tiếp nước tại địa bàn. Không tương thích đầu nối là tình huống hay gặp và xử lý được đơn giản bằng bộ chuyển, nhưng phải phát hiện trước chứ không phải lúc có sự cố.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Mức khí thải này thấp hơn các cấu hình Euro 5 cùng phân khúc. Cần kiểm tra quy định về tiêu chuẩn khí thải áp dụng cho phương tiện đăng ký mới tại địa bàn trước khi chốt.
12.000 lít chia cho 3.600 lít/phút. Với tác chiến kéo dài, vẫn phải có phương án tiếp nước từ trụ hoặc xe bồn.
75 m với nước nhưng 70 m với bọt. Khi tính khoảng cách đứng an toàn trước đám cháy chất lỏng, phải lấy theo tầm phun bọt.
Tải trọng cầu 9,5 tấn phía trước và 16 tấn mỗi cầu sau. Cần kiểm tra khả năng chịu tải của đường nội bộ, bán kính quay đầu và chiều cao thông thủy của cổng.
Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án thanh toán phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Chúng tôi không công bố các nội dung này khi chưa xác nhận cho đơn hàng của quý khách.
Cần đối chiếu cấu hình 15 khối này với cơ sở của quý khách? Gửi giúp chúng tôi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ, vị trí trụ cứu hỏa gần nhất và quy cách đầu nối đang dùng, chúng tôi sẽ tư vấn cấu hình phù hợp. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Câu hỏi mua hàng
Xe chữa cháy HOWO 15 khối phun được bao lâu?
Ở lưu lượng bơm tối đa 60 L/s, tức 3.600 lít/phút, 12.000 lít nước cho khoảng 3 phút 20 giây phun liên tục. Nếu chỉ dùng súng phun PL48 với 48 L/s thì khoảng 4 phút 10 giây. Với tác chiến kéo dài vẫn cần tiếp nước từ trụ cứu hỏa hoặc xe bồn.
Vì sao bồn nước và bồn bọt làm bằng vật liệu khác nhau?
Bồn nước 12.000 lít dùng thép carbon, bồn bọt 3.000 lít dùng Inox 304. Dung dịch tạo bọt có tính ăn mòn cao hơn nước nên cần inox để tránh rỉ sét làm hỏng dung dịch và thủng bồn. Đây là chi tiết nên hỏi rõ khi so sánh giữa các xe, không chỉ hỏi tổng dung tích.
Tầm phun 75 m có đúng trong mọi điều kiện không?
Bảng ghi từ 75 m trở lên với nước và từ 70 m trở lên với bọt, đo ở áp suất định mức 0,8 MPa. Tầm phun thực tế phụ thuộc áp suất tại thời điểm phun, hướng gió và góc nâng của súng. Khi nghiệm thu nên yêu cầu đo thực tế và ghi vào biên bản.
Xe có hút được nước từ nguồn hở không?
Có. Xe có một cổng hút DN100 phía sau buồng bơm cùng hai ống hút và một lọc rác trong danh mục phụ kiện. Ngoài ra còn ba cổng DN65 để tiếp nước vào bồn, cho phép nhận nước từ trụ hoặc xe bồn trong lúc vẫn đang phun.
Động cơ Euro 3 có ảnh hưởng gì khi đăng ký xe?
Cấu hình này dùng động cơ WP12.400E201 đạt Euro 3, thấp hơn các cấu hình Euro 5 cùng phân khúc. Quy định về tiêu chuẩn khí thải áp dụng cho phương tiện đăng ký mới thay đổi theo thời điểm và địa bàn, nên cần kiểm tra với cơ quan đăng kiểm trước khi chốt đơn hàng.
Cần kiểm tra những gì khi nhận xe?
Đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng với số khung số máy, cân thực tế để xác nhận khối lượng, đo dung tích từng bồn và kiểm tra vật liệu đúng như hồ sơ, chạy thử bơm ghi biên bản lưu lượng cùng áp suất, thử súng phun và đo tầm phun thực tế, kiểm tra toàn bộ cổng đấu nối cùng van điều khiển, đối chiếu danh mục phụ kiện theo phụ lục hợp đồng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe chữa cháy theo tính chất nguy cơ cháy, tỉ lệ nước và bọt cần thiết, năng lực cấp nước tại chỗ và hạ tầng đường nội bộ của cơ sở.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ và quy cách đầu nối nguồn nước đang dùng, chúng tôi đối chiếu giúp quý khách xem tỉ lệ 12 nước và 3 bọt có phù hợp hay nên chọn cấu hình khác.
Nhận tư vấn qua Zalo