- Isuzu FRR90HE4, thùng ép rác 9 m³, cơ cấu nạp dạng máng xúc.
- Tải trọng cho phép chở 4.600 kg; tổng trọng lượng 11.000 kg.
- Kích thước tổng thể 6.605 × 2.310 × 3.000 mm; cabin 3 chỗ.
- Động cơ 4HK1E4CC, 5.193 cm³, công suất 140 kW tại 2.600 vòng/phút.
- Minh Hải Auto tư vấn theo tuyến thu gom, loại rác, điểm tập kết và hồ sơ bàn giao.
Xe ép rác 9 khối Isuzu FRR90HE4 dạng máng là cấu hình thu gom rác sử dụng chassis Isuzu 4×2, thùng ép 9 m³ và máng xúc để tiếp nhận rác trực tiếp tại điểm tập kết. Xe có tải trọng cho phép chở 4.600 kg, tổng trọng lượng 11.000 kg và kích thước 6.605 × 2.310 × 3.000 mm theo bảng thông số đang công bố.
Điểm cần quyết định trước khi hỏi giá không chỉ là dung tích 9 m³. Quý khách nên đối chiếu loại rác, cách đưa rác lên xe, chiều rộng đường, bán kính quay tại điểm gom, cự ly đến nơi xử lý và danh mục hồ sơ cần bàn giao. Minh Hải Auto dùng các dữ liệu đó để xác nhận cấu hình thay vì suy từ tên xe.
Trả lời nhanh: cấu hình này phù hợp khi điểm thu gom cần nạp rác trực tiếp qua máng xúc, không phụ thuộc hoàn toàn vào một cỡ thùng rác tiêu chuẩn. Nếu tuyến đang dùng thùng nhựa có kích thước đồng nhất, Quý khách nên đối chiếu thêm phương án cặp thùng trước khi chốt.
| Hạng mục quyết định nhanh | Dữ liệu của xe |
|---|---|
| Xe cơ sở | Isuzu FRR90HE4, công thức bánh xe 4×2 |
| Dung tích thùng ép | 9 m³ |
| Cơ cấu nạp rác | Dạng máng xúc |
| Tải trọng cho phép chở | 4.600 kg |
| Kích thước tổng thể | 6.605 × 2.310 × 3.000 mm |
Minh Hải Auto không chỉ lắp một thùng 9 m³ lên chassis Isuzu. Phần chuyên dùng được sản xuất và lắp ráp tại doanh nghiệp; vật liệu chính được công bố là thép AH36 Nhật Bản hoặc tùy chọn theo yêu cầu. Xy lanh, tuy-ô và đường dẫn dầu được công bố có nguồn gốc từ Ý. Toàn bộ bề mặt phần chuyên dùng được phun cát, xử lý chống gỉ trước khi sơn. Ba dữ liệu này giúp Quý khách kiểm tra trực tiếp vật liệu, nguồn linh kiện thủy lực và quy trình hoàn thiện trong hồ sơ cấu hình, thay vì chỉ so tên “xe 9 khối”.
Máng xúc tiếp nhận rác từ mặt đất hoặc điểm gom tập trung rồi đưa vào khoang nạp phía sau. Cấu hình này phù hợp hơn khi rác được tập kết theo bao, theo đống nhỏ hoặc được gom thủ công tại một vị trí mà không có hệ thùng chứa đồng bộ. Đội vận hành cần bố trí khu vực thao tác phía sau xe và kiểm soát người đứng trong vùng hoạt động của cơ cấu.
Dung tích 9 m³ tạo khoảng chứa lớn hơn các xe cỡ nhỏ, nhưng khả năng đi vào tuyến hẹp phải được kiểm tra theo kích thước thật của xe. Chiều dài 6.605 mm, rộng 2.310 mm và cao 3.000 mm là ba số cần đưa lên bản đồ tuyến. Quý khách nên đo cổng, đoạn cua gấp, mái che, dây cáp thấp và không gian quay đầu tại điểm gom.
Đây là xe 4×2, phù hợp để đánh giá cho các tuyến đường nền ổn định. Nếu tuyến có đường bùn, dốc lớn, nền yếu hoặc phải vào khu vực đặc biệt, cần khảo sát riêng tải trục, độ bám và điều kiện quay đầu trước khi chốt xe.
Giá trị của máng xúc nằm ở cách tiếp nhận rác, không phải ở việc làm thùng xe trông lớn hơn. Tại điểm tập kết, máng tạo một mặt nhận rác rộng; cơ cấu thủy lực nâng phần rác vào khoang nạp để chu trình ép tiếp tục. Người mua nên yêu cầu bản vẽ hoặc video vận hành của đúng cơ cấu được báo giá để kiểm tra chiều cao nhận rác, vùng thao tác và vị trí các điểm kẹp.
Máng xúc là bộ phận quyết định cách tiếp nhận rác tại điểm gom; cần kiểm tra vùng thao tác và quy trình an toàn trước khi vận hành.
Xe dừng đúng vị trí, cài phanh và thiết lập chế độ làm việc theo hướng dẫn vận hành. Rác được đưa vào vùng nhận của máng. Người vận hành chỉ kích hoạt cơ cấu khi vùng phía sau đã an toàn, không có người hoặc vật cản trong hành trình chuyển động.
Cụm thủy lực điều khiển cơ cấu cuốn, ép và chuyển rác từ khoang nạp vào thùng. Hiệu quả thực tế phụ thuộc loại rác, độ ẩm, tỷ trọng, cách nạp và giới hạn tải trọng. Dung tích 9 m³ không có nghĩa xe được phép chở mọi loại rác đến khi đầy thể tích; khối lượng rác thực tế phải nằm trong tải trọng cho phép 4.600 kg.
Trước khi rời điểm gom, kíp xe cần kiểm tra cửa sau, điểm khóa, rò rỉ chất lỏng, đèn cảnh báo và vật cản quanh xe. Quãng đường, chất lượng mặt đường và số lượt gom trong ngày ảnh hưởng trực tiếp tới cách bố trí tuyến và lịch bảo dưỡng.
Tại nơi tiếp nhận, xe cần nền đủ cứng, khoảng trống phía trên và phía sau phù hợp với hành trình mở cửa. Xả rác phải thực hiện theo đúng trình tự điều khiển và vùng an toàn của nhà sản xuất phần chuyên dùng.
| Dữ liệu | Vì sao quan trọng? | Quý khách cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Thùng ép 9 m³ | Quyết định thể tích chứa danh nghĩa giữa các lần xả. | Khối lượng và tỷ trọng rác mỗi ca; không quy đổi trực tiếp 9 m³ thành 9 tấn. |
| Tải chở 4.600 kg | Là giới hạn khối lượng hàng cho phép theo cấu hình đang công bố. | Rác ướt, bùn hoặc rác có tỷ trọng cao có thể chạm tải trước khi đầy thể tích. |
| Máng xúc | Quyết định cách đưa rác lên xe và không gian cần có phía sau. | Kiểu tập kết, số nhân công, mặt bằng thao tác và khoảng cách an toàn. |
| Chiều dài 6.605 mm | Ảnh hưởng khả năng quay đầu và vào cua tại tuyến gom. | Bề rộng đường, bán kính cua, xe đỗ hai bên và cổng ra vào. |
| Chiều cao 3.000 mm | Ảnh hưởng khả năng đi qua mái che, cổng và tuyến có vật cản thấp. | Đo điểm thấp nhất của toàn tuyến, không chỉ cổng cơ sở. |
| Động cơ 140 kW | Cung cấp năng lượng cho xe di chuyển và hệ thống qua bộ trích công suất. | Tải tuyến, độ dốc, số lượt dừng và chế độ bảo dưỡng động cơ. |
| Khoảng cách trục 3.410 mm | Liên quan đến bố trí chassis và khả năng xoay trở. | Đối chiếu bản vẽ tổng thể khi mặt bằng có đoạn cua hoặc vị trí cân hạn chế. |
Bảng dưới đây giữ nguyên các số liệu đang công bố cho cấu hình xe. Khi đặt hàng, Quý khách cần yêu cầu bảng thông số của chiếc xe và phần chuyên dùng thực tế để xác nhận lại model, tải trọng và kích thước.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Loại phương tiện | Ô tô chở rác |
| Nhà sản xuất phần chuyên dùng | Công ty cổ phần thiết bị vật tư Minh Hải |
| Model xe cơ sở | Isuzu FRR90HE4 |
| Tiêu chuẩn khí thải đang công bố | Euro 4 |
| Trọng lượng bản thân | 6.205 kg |
| Phân bố trọng lượng bản thân | Cầu trước 2.110 kg; cầu sau 4.095 kg |
| Tải trọng cho phép chở | 4.600 kg |
| Số người cho phép chở | 3 người |
| Trọng lượng toàn bộ | 11.000 kg |
| Kích thước tổng thể | 6.605 × 2.310 × 3.000 mm |
| Khoảng cách trục | 3.410 mm |
| Vết bánh trước/sau | 1.795 / 1.660 mm |
| Số trục | 2 |
| Công thức bánh xe | 4×2 |
| Nhiên liệu | Diesel |
| Động cơ | 4HK1E4CC |
| Loại động cơ | 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Dung tích động cơ | 5.193 cm³ |
| Công suất lớn nhất | 140 kW tại 2.600 vòng/phút |
| Số lượng lốp | 02/04 |
| Lốp trước/sau | 8.25-16 / 8.25-16 |
| Phanh trước và sau | Phanh tang trống; dẫn động khí nén - thủy lực |
| Phanh tay | Tác động lên hệ thống truyền lực; dẫn động cơ khí |
| Hệ thống lái | Trục vít - ê cu bi; cơ khí có trợ lực thủy lực |
| Hạng mục | Dữ liệu hiện có | Cách xác nhận khi đặt hàng |
|---|---|---|
| Dung tích thùng ép | 9 m³ | Ghi rõ dung tích và bản vẽ tổng thể trong cấu hình báo giá. |
| Cơ cấu tiếp nhận rác | Máng xúc | Yêu cầu hình/bản vẽ của đúng cơ cấu và hướng dẫn vùng thao tác. |
| Vật liệu chính | Thép AH36 Nhật Bản hoặc tùy chọn theo yêu cầu | Ghi mác thép và phạm vi sử dụng vật liệu trong hồ sơ kỹ thuật. |
| Linh kiện thủy lực được công bố | Xy lanh, tuy-ô và đường dẫn dầu nhập khẩu từ Ý | Xác nhận hãng, model và xuất xứ trong cấu hình của đơn hàng. |
| Xử lý bề mặt | Phun cát, xử lý chống gỉ | Chốt quy trình sơn, màu sơn và nhận diện theo yêu cầu. |
| Màu hoàn thiện | Xanh môi trường, có thể trang trí biểu ngữ và logo | Gửi mã màu, nội dung logo và vị trí dán trước khi sản xuất. |
| Lưu lượng và áp suất bơm | Đang cập nhật | Chờ catalogue bơm và sơ đồ thủy lực của cấu hình thực tế. |
| Chu kỳ cuốn ép và xả | Đang cập nhật | Chờ biên bản chạy thử hoặc tài liệu vận hành của phần chuyên dùng. |
| Tỷ số ép rác | Đang cập nhật | Chờ tài liệu kỹ thuật xác nhận theo loại rác và điều kiện thử. |
Cần chốt trước khi ký: hãng và model bơm, van, xy lanh; áp suất và lưu lượng làm việc; chiều dày từng vị trí của thùng; thể tích khoang nước rỉ; cơ cấu khóa cửa sau; chu kỳ ép/xả; vị trí nút dừng khẩn cấp; danh mục hồ sơ và nội dung chạy thử.
Không gian mở cửa và xả rác phải được kiểm tra tại nơi tiếp nhận để bảo đảm nền đỗ, chiều cao và vùng phía sau phù hợp.
Nếu rác được gom theo bao hoặc tập trung trực tiếp, máng xúc là phương án đáng đối chiếu. Nếu toàn tuyến dùng thùng nhựa đồng bộ và ưu tiên nâng thùng cơ giới, xem thêm xe ép rác cặp thùng 9 khối để so cơ cấu nạp.
Rác ướt hoặc nặng có thể làm xe đạt giới hạn khối lượng trước khi thùng đầy 9 m³. Hãy ghi lại khối lượng trung bình mỗi điểm, số điểm mỗi ca và tỷ lệ rác ướt để tính số lượt vận chuyển.
Đo đường, cổng, đoạn cua, mái che và khu vực quay đầu. Cần dành thêm không gian phía sau cho máng và vùng an toàn khi làm việc, không chỉ kiểm tra kích thước thân xe khi di chuyển.
Liệt kê rõ hồ sơ xe cơ sở, phần chuyên dùng, hướng dẫn vận hành, sổ bảo hành, danh mục thiết bị, tài liệu xuất xứ theo thỏa thuận, biên bản chạy thử và đào tạo. Minh Hải Auto sẽ đối chiếu phạm vi này trong báo giá.
Chọn theo cơ cấu nạp, không chọn theo tên 9 khối: máng xúc giải quyết điểm gom rác trực tiếp; cặp thùng giải quyết tuyến có thùng chứa đồng bộ. Hai xe cùng dung tích vẫn có thể khác rõ về quy trình thu gom, nhân lực và mặt bằng thao tác.
Nếu Quý khách đang xem nhiều cấu hình cùng hãng, trang xe ép rác Isuzu giúp đối chiếu dải dung tích và cách nạp. Với nhu cầu tham khảo các xe cùng cỡ thùng, xem nhóm xe ép rác 9 khối.
Trang không niêm yết một giá cố định vì báo giá phải đi cùng phạm vi cấu hình. Một chênh lệch nhỏ về vật liệu, thủy lực hoặc hồ sơ có thể tạo khác biệt lớn về chi phí sản xuất và bảo trì.
Để nhận giá có thể so sánh, Quý khách nên gửi cùng một yêu cầu cấu hình cho các nhà cung cấp. Báo giá cần tách rõ xe cơ sở, phần chuyên dùng, phụ kiện, hồ sơ, thuế và chi phí giao xe.
| Nhóm | Trang bị |
|---|---|
| Xe cơ sở | 01 bánh dự phòng; 01 kích thủy lực và tay vặn; đầu CD và Radio AM/FM; kính cửa điều khiển điện; khóa cửa trung tâm; bộ đồ nghề tiêu chuẩn; hướng dẫn bảo dưỡng và sổ bảo hành. |
| Phần chuyên dùng | Thùng đựng đồ nghề và bình nước rửa tay. |
| Bảo hành đang công bố | 12 tháng từ ngày bàn giao, không hạn chế số kilomet sử dụng. Điều kiện và phạm vi loại trừ cần ghi trong hợp đồng. |
Không. 9 khối là dung tích thùng 9 m³. Tải trọng cho phép chở đang công bố là 4.600 kg; khối lượng thực tế còn phụ thuộc tỷ trọng và độ ẩm của rác.
Dạng máng tiếp nhận rác trực tiếp tại điểm gom. Dạng cặp thùng nâng thùng chứa có kích thước phù hợp. Quý khách nên chọn theo hệ thống thu gom đang vận hành.
Nội dung hiện có cho phép tùy chọn vật liệu theo yêu cầu và hoàn thiện màu xanh môi trường, logo hoặc biểu ngữ. Mọi thay đổi cần ghi rõ trong cấu hình và báo giá.
Gửi loại rác, khối lượng mỗi ca, số điểm gom, cách tập kết, kích thước đường/cổng, cự ly đến điểm xử lý, số ca/ngày, yêu cầu vật liệu, phụ kiện và hồ sơ bàn giao.
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe ép rác 9 khối Isuzu theo loại rác, cách tập kết, kích thước tuyến, số lượt thu gom và yêu cầu hồ sơ thực tế.
Gửi tuyến thu gom, loại rác, cách tập kết và phạm vi hồ sơ để nhận cấu hình xe Isuzu 9 m³ dạng máng có thể đối chiếu từng hạng mục.
Nhận cấu hình và báo giáBước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.