Xe kết hợp chổi quét, hút rác và phun nước giảm bụi. Cấu hình đang giới thiệu có thùng chứa rác 8 m3, thùng nước 4 m3 trên chassis Dongfeng 4x2.
Dung tích 12 khối là tổng của hai thùng, không phải dung tích riêng của thùng rác. Minh Hải Auto sẽ đối chiếu hồ sơ xe và thiết bị chuyên dùng theo chiếc xe được báo giá.
Phù hợp khi tuyến đường cần gom rác nhỏ, bụi, cát và lá cây trong cùng một lượt quét. Nếu công việc chủ yếu là tưới cây hoặc rửa mặt đường bằng nước, Quý khách nên đối chiếu với xe phun nước chuyên dụng trước khi chọn.
Điểm cần hiểu đúng ở cấu hình 12 khối: 8 m3 dành cho rác và bụi, 4 m3 dành cho nước. Hai khoang phục vụ hai việc khác nhau, vì vậy không thể dùng con số 12 m3 để tính số rác thu gom trong một ca. Thời gian làm việc còn phụ thuộc lượng rác trên tuyến, mức phun nước, quãng đường đến điểm xả và điều kiện mặt đường.
Xe quét đường Dongfeng 12 khối phù hợp công việc nào?
Xe hướng đến đội vệ sinh đô thị, khu công nghiệp, nhà máy và bến bãi có tuyến quét tương đối rộng, cần thu gom bụi và rác nhỏ thường xuyên. Chổi gom vật liệu về vùng hút; hệ thống phun nước giúp hạn chế bụi bay trở lại trong quá trình làm việc. Một chuyến xe có thể kết hợp nhiều công đoạn, giảm việc bố trí riêng xe tưới nước và tổ quét thủ công trên những đoạn đường phù hợp.
Với đường hẹp, nhiều xe đỗ sát lề hoặc khu vực có góc cua gắt, cần khảo sát chiều rộng thực tế và khoảng quay đầu. Với rác cồng kềnh, bùn đặc hoặc vật liệu sắc nặng, xe quét hút không thay thế xe thu gom chuyên dụng. Chọn đúng xe bắt đầu từ loại rác và đặc điểm tuyến, không chỉ từ dung tích thùng.
Cấu hình xe và thông số cần đối chiếu
Tên gọi 12 khối mô tả tổng dung tích thùng rác và thùng nước của cấu hình đang giới thiệu. Bốn bảng dưới đây trình bày đầy đủ thông số xe nền, động cơ và thiết bị quét hút. Khi lập yêu cầu mua xe, Quý khách nên ghi riêng từng hạng mục để đối chiếu các báo giá trên cùng một cấu hình.
Thông số chung và công dụng
| Hạng mục | Thông số | Ý nghĩa sử dụng |
|---|---|---|
| Loại xe | Xe quét hút đường / xe quét rác đường phố Dongfeng | Phù hợp nhiệm vụ vệ sinh mặt đường, khu đô thị và nhà máy. |
| Thương hiệu chassis | Dongfeng | Xe nền phổ biến trong nhóm xe môi trường và xe chuyên dùng. |
| Kiểu dẫn động | 4x2 | Phù hợp đường đô thị, khu công nghiệp và mặt bằng tương đối ổn định. |
| Tay lái | Tay lái trái hoặc tay lái phải tùy chọn | Cần xác nhận theo lô xe và thị trường sử dụng. |
| Tổng trọng lượng | 18.000 kg | Cần đối chiếu tải trọng tuyến đường và hồ sơ đăng kiểm. |
| Dung tích thùng rác/bụi | Khoảng 8 m3 | Quyết định lượng rác, bụi, cát và lá cây có thể chứa trước khi xả. |
| Dung tích thùng nước | Khoảng 4 m3 / 4.000 lít | Phục vụ phun nước giảm bụi trong quá trình quét hút. |
| Tổng dung tích | 12 khối | Cách gọi thương mại dựa trên tổng dung tích thùng rác/bụi và thùng nước. |
| Công dụng | Quét đường, hút bụi, hút rác, phun nước giảm bụi | Phục vụ vệ sinh đô thị, khu công nghiệp, nhà máy và khu dân cư. |
Thông số chassis Dongfeng 4x2
| Hạng mục chassis | Thông số | Ghi chú khi vận hành |
|---|---|---|
| Nhãn hiệu chassis | Dongfeng | Phù hợp cấu hình xe môi trường tải trung. |
| Kiểu dẫn động | 4x2 | Ưu tiên đường đô thị, đường nội bộ nhà máy, khu công nghiệp. |
| Chiều dài cơ sở | 4.500 mm | Ảnh hưởng đến bán kính quay, bố trí thùng và độ ổn định khi xe đầy tải. |
| Kích thước tổng thể | 7.900 x 2.500 x 3.000 mm | Cần kiểm tra khi vào cổng khu công nghiệp, hầm, mái che hoặc bãi đỗ. |
| Quy cách lốp | 10.00R20 | Cỡ lốp thông dụng trên xe tải chuyên dùng. |
| Số lượng lốp | 6 lốp chính + 1 lốp dự phòng | Cần kiểm tra áp suất lốp trước ca vận hành vệ sinh đường dài. |
| Hệ thống phanh | Phanh hơi | Phù hợp xe tổng tải 18 tấn, cần bảo dưỡng bình hơi và đường hơi định kỳ. |
| Hệ thống lái | Trợ lực thủy lực | Giúp xe quay đầu, ôm cua và thao tác trong tuyến phố dễ hơn. |
| Hộp số | Số sàn, 8 số tiến + 1 số lùi | Dải số rộng, hỗ trợ chạy chậm khi quét và di chuyển đường trường. |
| Tốc độ tối đa | 90 km/h | Tốc độ di chuyển, không phải tốc độ làm việc khi đang quét hút. |
| Điều hòa | Có điều hòa A/C | Quan trọng với xe vận hành nhiều giờ trong đô thị hoặc nhà máy. |
| Cabin | 1 hàng ghế, 3 chỗ ngồi, có 1 giường nằm | Phù hợp đội vận hành 2-3 người và các ca làm việc dài. |
Động cơ Cummins 190HP Euro 5
| Hạng mục động cơ | Thông số | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Thương hiệu động cơ | Cummins | Thương hiệu động cơ quen thuộc trên xe tải và xe chuyên dùng. |
| Công suất | 140 kW / 190 HP | Đủ cho xe tổng tải 18 tấn và hệ thống quét hút chuyên dùng. |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 5 | Phù hợp xu hướng yêu cầu khí thải mới cho xe chuyên dùng. |
| Số xi lanh | 6 xi lanh | Hỗ trợ vận hành ổn định hơn khi xe chạy tải và làm việc liên tục. |
| Nhiên liệu | Diesel | Dễ tiếp nhiên liệu, phù hợp khai thác thương mại và ca làm việc dài. |
Thông số vận hành quét hút
| Hạng mục quét hút | Thông số | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|
| Chiều rộng quét | Khoảng 2,8 - 3,0 m | Phù hợp quét một làn đường, đường nội bộ hoặc lề đường rộng. |
| Tốc độ làm việc | 3 - 20 km/h | Tốc độ thực tế tùy lượng bụi/rác và yêu cầu làm sạch. |
| Hiệu suất quét | Khoảng 95% | Cần mặt đường phù hợp và vận hành đúng tốc độ để đạt hiệu quả. |
| Năng suất làm sạch | Khoảng 60.000 m2/h tùy điều kiện | Phụ thuộc tuyến đường, lượng rác, tốc độ xe và kỹ năng vận hành. |
| Kích thước vật hút tối đa | Khoảng 120 mm | Phù hợp rác nhỏ, lá cây, cát, bụi và vật nhẹ trong giới hạn thiết kế. |
| Hệ thống chổi quét | Chổi quét hai bên kết hợp hút bụi/rác trung tâm | Chổi gom rác vào giữa, họng hút trung tâm đưa rác vào thùng chứa. |
| Chức năng hỗ trợ | Phun nước giảm bụi, hút bụi, hút rác, vệ sinh mặt đường | Giảm bụi bay lại trong quá trình quét, phù hợp khu dân cư và nhà máy. |
Trước khi ký cấu hình: đối chiếu các thông số trên với tài liệu kỹ thuật và hồ sơ xe hoàn thiện của đúng lô hàng, đặc biệt là kích thước, hiệu suất quét, tiêu chuẩn khí thải và thiết bị lắp theo xe.
Đường đi của rác và nước khi xe làm việc
Khi quét, chổi hai bên đưa rác nhỏ và cát bụi về khu vực hút. Quạt hút đưa vật liệu qua họng và ống vào thùng chứa; hệ thống phun nước xử lý bụi tại vùng chổi và mặt đường. Hiệu quả của cả hệ thống phụ thuộc độ mòn chổi, độ kín đường hút, lưu lượng nước và tốc độ xe trên đoạn đường thực tế.
- Trước ca: kiểm tra nước, mức đầy thùng rác, chổi, ống hút và điểm rò rỉ.
- Trong ca: điều chỉnh tốc độ theo lượng rác và mặt đường; quan sát bụi bay lại hoặc vệt rác còn sót.
- Sau ca: xả rác tại điểm phù hợp, vệ sinh họng hút, đường ống và chổi để tránh tắc ở ca sau.
Minh Hải Auto khuyến nghị chạy thử trên một đoạn tuyến có bụi, cát hoặc lá cây đại diện cho công việc thực tế. Cách này giúp kiểm tra khả năng gom rác, mức phun nước và thao tác xả thùng trước khi nghiệm thu.
Gửi chiều rộng tuyến, diện tích quét mỗi ca, loại rác chủ yếu và vị trí cấp nước, xả rác để đối chiếu cấu hình xe.
Chọn xe theo tuyến quét và phương án vận hành
Trên tuyến rộng và có nhiều bụi rác nhỏ, xe 12 khối có lợi thế về dung tích hai thùng. Tuy nhiên, dung tích lớn chỉ phát huy tác dụng khi đội vận hành có chỗ quay đầu, điểm tiếp nước và điểm xả rác thuận tiện. Với ngõ hẹp hoặc tuyến nội bộ ngắn, Quý khách có thể so với xe quét đường Dongfeng 5 khối. Với tuyến rất dài và lượng rác lớn, có thể xem thêm cấu hình Dongfeng 22 khối.
- Đo bề rộng hẹp nhất của tuyến, bán kính quay ở đầu và cuối tuyến, cổng vào bãi đỗ.
- Ghi loại rác chính, lượng rác theo ca và yêu cầu phun nước giảm bụi.
- Xác định quãng đường từ tuyến quét đến nơi cấp nước và xả rác.
- Yêu cầu danh mục thiết bị, phụ tùng tiêu hao và hướng dẫn vận hành khi nhận xe.
Xem thêm nhóm xe quét đường và xe môi trường để đối chiếu kích cỡ và công năng theo từng tuyến.
Câu hỏi thường gặp
12 khối có phải toàn bộ là thùng rác không?
Không. Cấu hình đang giới thiệu chia khoảng 8 m3 cho thùng rác/bụi và 4 m3 cho thùng nước. Khi so sánh xe, cần xem riêng từng dung tích.
Xe có thể quét đường mà không phun nước không?
Chế độ làm việc phụ thuộc cấu hình hệ thống quét hút và điều kiện mặt đường. Với tuyến nhiều bụi mịn, phun nước giúp giảm bụi bay lại; cần kiểm tra chế độ vận hành trên xe được bàn giao.
Cần cung cấp gì để nhận báo giá phù hợp?
Quý khách gửi loại rác, chiều rộng và chiều dài tuyến, diện tích quét mỗi ca, nơi cấp nước/xả rác, yêu cầu hồ sơ đăng ký và thời điểm cần xe.
Xe 4x2 có phù hợp mọi mặt đường không?
Không. Nên khảo sát độ dốc, nền đường và khoảng quay đầu. Tuyến bùn lầy hoặc nền yếu cần đánh giá riêng trước khi chọn xe 4x2.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe quét đường theo loại rác, tuyến vận hành, điểm cấp nước và phương án xả rác thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi thông tin tuyến quét để Minh Hải Auto đối chiếu xe nền, thiết bị quét hút và hồ sơ trước khi báo giá.