Khung gầm Hino FC9JETC, động cơ J05E-UA 5.123 cm³ công suất 132 kW tại 2.500 v/ph. Thùng cuốn ép dung tích khoảng 8 khối, tải chở 4.000 kg, khối lượng toàn bộ 11.000 kg. Thùng do Công ty TNHH DK VINA MOTOR đóng; Minh Hải Auto phân phối.
Số liệu dưới đây lấy từ bảng thông số hồ sơ chứng nhận của xe. Khối lượng bản thân, phân bố cầu và kích thước lòng thùng phải đối chiếu lại theo đúng số khung, số máy của xe bàn giao.
Ba con số trong hồ sơ tự kiểm tra lẫn nhau. Khối lượng bản thân 6.805 kg cộng tải chở 4.000 kg cộng 3 người ngồi đúng bằng 11.000 kg khối lượng toàn bộ. Phân bố 2.355 kg cầu trước và 4.450 kg cầu sau cũng cộng lại đúng 6.805 kg. Nghĩa là xe đã dùng gần hết dư địa tải của khung gầm: chở đủ 4 tấn rác thì không còn biên độ cho rác ướt nặng bất thường, và đây là điểm phải cân nhắc trước khi chọn.
Xe phù hợp tuyến thu gom nào?
Xe ép rác Hino FC9JETC 8 khối nằm ở phân khúc trung bình của xe thu gom rác đô thị: đủ lớn để gom hết một tuyến dân cư trong một lượt, nhưng vẫn đủ ngắn để lùi và quay đầu trong ngõ. Với chiều dài tổng thể 6.615 mm và khoảng cách trục 3.420 mm, xe xoay sở được ở những tuyến phố mà xe ép rác 12 khối trở lên phải bỏ qua.
Cấu hình này thường được chọn cho các tuyến thu gom rác sinh hoạt khu dân cư, khu đô thị có đường nội bộ hẹp, cụm công nghiệp quy mô vừa và các hợp đồng vệ sinh môi trường cấp phường, xã. Khi khối lượng rác mỗi ca vượt quá sức chứa 8 khối, phương án hợp lý là tăng số chuyến hoặc chuyển sang cấu hình lớn hơn, không phải chất thêm lên xe.
- Phù hợp khi: tuyến thu gom có ngõ hẹp hoặc điểm quay đầu chật; khối lượng rác mỗi ca nằm trong khoảng 8 khối sau ép; đơn vị cần xe có mạng lưới phụ tùng và trạm dịch vụ rộng.
- Cần cân nhắc khi: rác thu gom nhiều thành phần ướt hoặc lẫn xà bần khiến khối lượng riêng cao, dễ chạm trần 4.000 kg trước khi đầy 8 khối thể tích.
- Phải xác minh: khối lượng bản thân thực tế sau khi cân, phân bố cầu trước và cầu sau, kích thước lòng thùng cùng hồ sơ đăng kiểm theo đúng số khung của chiếc xe được bàn giao.
Bảng thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Nhãn hiệu, số loại | HINO FC9JETC |
| Loại phương tiện | Ô tô chở rác |
| Cơ sở sản xuất | Công ty TNHH DK VINA MOTOR |
| Địa chỉ cơ sở sản xuất | 42-46 QL3, Đông Anh, Hà Nội |
| Khối lượng bản thân | 6.805 kg |
| Phân bố cầu trước | 2.355 kg |
| Phân bố cầu sau | 4.450 kg |
| Tải trọng cho phép chở | 4.000 kg |
| Số người cho phép chở | 3 người |
| Khối lượng toàn bộ | 11.000 kg |
| Kích thước bao (D × R × C) | 6.615 × 2.310 × 3.000 mm |
| Kích thước lòng thùng | 2.270/2.180 × 2.080 × 1.770 mm, thể tích khoảng 8 khối |
| Khoảng cách trục | 3.420 mm |
| Vết bánh xe trước/sau | 1.800/1.660 mm |
| Số trục | 2 |
| Công thức bánh xe | 4 × 2 |
| Loại nhiên liệu | Diesel |
| Nhãn hiệu động cơ | J05E-UA |
| Loại động cơ | 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Dung tích công tác | 5.123 cm³ |
| Công suất lớn nhất / tốc độ quay | 132 kW / 2.500 v/ph |
| Số lượng lốp trục I/II | 02/04 |
| Cỡ lốp trước/sau | 8.25-16 / 8.25-16 |
| Phanh trước, dẫn động | Tang trống, khí nén thủy lực |
| Phanh sau, dẫn động | Tang trống, khí nén thủy lực |
| Phanh tay, dẫn động | Tác động lên hệ thống truyền lực, cơ khí |
| Hệ thống lái | Trục vít ê cu bi, cơ khí có trợ lực thủy lực |
| Hệ thống chuyên dùng | Thủy lực dẫn động cơ cấu cuốn, ép, xả rác và nâng hạ thùng gom rác |
| Nguồn dữ liệu | Bảng thông số hồ sơ chứng nhận của xe; thông số khung gầm đối chiếu trang model Hino Motors Việt Nam |
Vì sao các thông số này quan trọng?
- Tải chở 4.000 kg trên nền 11.000 kg: đây là con số quyết định xe có bị quá tải hay không, chứ không phải dung tích 8 khối. Rác sinh hoạt sau khi ép có khối lượng riêng thay đổi theo độ ẩm và thành phần, nên có ca xe đầy thùng mà vẫn trong tải, có ca chưa đầy đã chạm trần. Phải theo dõi bằng số cân thực tế tại bãi đổ.
- Chiều dài 6.615 mm và khoảng cách trục 3.420 mm: quyết định bán kính quay vòng và khả năng lùi vào điểm tập kết. Trước khi chốt cấu hình nên đo thử điểm hẹp nhất trên tuyến, đặc biệt các ngã ba vuông góc và cổng khu dân cư.
- Chiều cao 3.000 mm: cần kiểm tra với mái che điểm tập kết, cổng chắn chiều cao và dây điện võng trên tuyến. Đây là kích thước hay bị bỏ qua cho đến khi xe về tới nơi.
- Động cơ 132 kW tại 2.500 v/ph: công suất này vừa kéo xe vừa chạy bơm thủy lực cho chu trình cuốn ép. Xe thu gom chạy tốc độ thấp, dừng đỗ liên tục nên yếu tố quyết định chi phí không phải công suất đỉnh mà là độ bền ở chế độ tải thấp kéo dài.
- Phân bố 2.355 kg và 4.450 kg: cầu sau gánh phần lớn khối lượng, đúng đặc thù xe ép rác vì thùng và cơ cấu ép nằm phía sau. Con số này ảnh hưởng tới chu kỳ thay lốp sau và nên đưa vào kế hoạch bảo dưỡng ngay từ đầu.
Lưu ý dữ liệu: bảng trên là thông số hồ sơ của kiểu loại. Từng xe cụ thể có thể chênh lệch khối lượng bản thân do tùy chọn thùng, nắp che hoặc thiết bị lắp thêm. Khi nhận xe, đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại và phiếu cân thực tế trước khi đưa vào khai thác.
Cabin và động cơ J05E-UA
Cabin bố trí ba chỗ ngồi, phù hợp với cách tổ chức thực tế của xe thu gom là một lái xe kèm hai công nhân đi cùng chuyến. Kính chắn gió rộng và cụm gương chiếu hậu kép gồm gương phẳng và gương cầu lồi hỗ trợ quan sát điểm mù khi lùi trong ngõ, thao tác chiếm phần lớn thời gian làm việc của xe ép rác.
Động cơ J05E-UA dung tích 5.123 cm³, bốn xi lanh thẳng hàng, tăng áp, cho công suất lớn nhất 132 kW tại 2.500 vòng/phút. Với xe thu gom rác, đặc điểm khai thác là tốc độ thấp, dừng đỗ nhiều lần trong một tuyến và hệ thủy lực hoạt động liên tục khi ép. Vì vậy khi đánh giá chi phí vận hành, nên nhìn vào lịch bảo dưỡng, mức tiêu hao ở chế độ chạy chậm và khả năng tìm phụ tùng, hơn là so sánh công suất đỉnh giữa các mẫu xe.
Thùng cuốn ép và hệ thủy lực
Hệ thống chuyên dùng gồm cơ cấu cuốn, ép, xả rác và nâng hạ thùng gom rác, toàn bộ dẫn động bằng thủy lực. Lòng thùng có kích thước 2.270/2.180 × 2.080 × 1.770 mm, ghi hai giá trị chiều dài vì thùng có dạng vát; thể tích quy đổi theo hồ sơ là khoảng 8 khối. Thành bên thùng hàng bố trí cửa xếp dỡ.
Cơ cấu nâng hạ thùng gom giúp công nhân không phải nâng thùng rác thủ công lên miệng phễu, đây là chi tiết ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ làm việc và sức lao động trên tuyến có nhiều điểm tập kết. Tỷ lệ ép quyết định mỗi chuyến gom được bao nhiêu rác nguyên khối; con số này phụ thuộc thành phần rác nên cần theo dõi bằng số liệu cân thực tế của đơn vị, không lấy theo thông số quảng cáo.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Tải chở 4.000 kg là giới hạn pháp lý cứng. Với rác ướt, rác nhà hàng hoặc lẫn xà bần, xe có thể chạm mốc 4 tấn khi thùng chưa đầy 8 khối. Nếu tuyến thu gom thuộc nhóm này, phải tính theo khối lượng chứ không theo thể tích.
Cần khảo sát trước cổng khu dân cư, mái che điểm tập kết và dây điện võng. Chiều cao này thường chỉ lộ ra là vấn đề sau khi xe đã về tới tuyến.
Khối lượng bản thân, phân bố cầu, kích thước lòng thùng và cấu hình thiết bị chuyên dùng phải đối chiếu theo hồ sơ của chiếc xe cụ thể. Chúng tôi không công bố giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành hay phương án trả góp khi chưa có xác nhận cho đơn hàng của quý khách.
Ngoài lịch bảo dưỡng khung gầm Hino, cụm cuốn ép có lịch kiểm tra riêng về dầu thủy lực, gioăng phớt xi lanh và cơ cấu nâng thùng gom. Nên thống nhất đầu mối phụ trách phần này ngay khi nhận xe.
Cần đối chiếu cấu hình 8 khối này với tuyến thu gom của quý khách? Gửi giúp chúng tôi khối lượng rác ước tính mỗi ca, điểm hẹp nhất trên tuyến và chiều cao vật cản nếu có, chúng tôi sẽ tư vấn cấu hình phù hợp. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Chọn 8 khối hay 9 khối?
Trên cùng khung gầm Hino FC9JETC còn có cấu hình thùng 9 khối. Hai bản khác nhau ở phần xe hoàn thiện chứ không khác khung gầm, nên việc chọn phụ thuộc vào đặc điểm rác và tuyến thu gom.
- Bản 8 khối này: khối lượng bản thân 6.805 kg, tải chở 4.000 kg, dài 6.615 mm. Thùng nhỏ hơn nên xe ngắn và dễ xoay sở hơn ở tuyến nhiều ngõ hẹp.
- Bản 9 khối: thùng lớn hơn, phù hợp tuyến rác nhẹ nhiều thể tích. Thông số xe hoàn thiện khác hẳn bản 8 khối và không dùng lẫn được; xem chi tiết tại trang xe cuốn ép rác Hino 9 khối.
- Cách chọn nhanh: nếu rác trên tuyến nặng và ẩm, thêm một khối thể tích ít khi dùng tới vì trần tải đến trước. Nếu rác nhẹ và xốp, bản lớn hơn giúp giảm số chuyến.
Câu hỏi mua hàng
Xe ép rác Hino FC9JETC 8 khối chở được bao nhiêu tấn rác một chuyến?
Tải trọng cho phép chở theo hồ sơ là 4.000 kg. Lượng rác thực tế mỗi chuyến phụ thuộc khối lượng riêng của rác sau khi ép: rác sinh hoạt khô nhẹ có thể đầy 8 khối mà chưa tới 4 tấn, ngược lại rác ướt có thể đạt 4 tấn khi thùng chưa đầy. Giới hạn phải tuân thủ là khối lượng, không phải thể tích.
Thùng ép do đơn vị nào đóng?
Theo bảng thông số hồ sơ chứng nhận của xe, cơ sở sản xuất là Công ty TNHH DK VINA MOTOR, địa chỉ 42-46 QL3, Đông Anh, Hà Nội. Minh Hải Auto là đơn vị phân phối và hỗ trợ tư vấn cấu hình, không phải đơn vị đóng thùng của cấu hình này.
Xe có chạy được trong ngõ hẹp không?
Xe dài 6.615 mm, rộng 2.310 mm, khoảng cách trục 3.420 mm nên xoay sở tốt hơn các cấu hình ép rác từ 12 khối trở lên. Tuy vậy khả năng vào ngõ còn phụ thuộc bán kính quay đầu thực tế và điểm hẹp nhất trên tuyến, nên khảo sát trước khi chốt cấu hình.
Chiều cao xe có vướng cổng và mái che điểm tập kết không?
Chiều cao tổng thể là 3.000 mm. Cần đo trước chiều cao thông thủy của cổng khu dân cư, mái che điểm tập kết và khoảng hở dây điện trên tuyến. Đây là hạng mục nên kiểm tra cùng lúc với khảo sát bề rộng đường.
Giá xe và thời gian giao xe thế nào?
Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án trả góp phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Quý khách vui lòng liên hệ hotline để nhận thông tin chính xác cho đơn hàng của mình; chúng tôi không công bố các nội dung này khi chưa xác nhận.
Cần kiểm tra những gì khi nhận xe?
Đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại với số khung số máy trên xe, cân thực tế để xác nhận khối lượng bản thân và phân bố cầu, đo lại kích thước lòng thùng, vận hành thử trọn chu trình cuốn, ép, xả và kiểm tra cơ cấu nâng hạ thùng gom cùng các mối nối thủy lực.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe ép rác theo khối lượng rác mỗi ca, đặc điểm tuyến thu gom và điều kiện mặt bằng điểm tập kết thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi khối lượng rác ước tính mỗi ca và điểm hẹp nhất trên tuyến, chúng tôi đối chiếu giúp quý khách xem cấu hình 8 khối này có vừa hay nên chọn dung tích khác.
Nhận tư vấn qua Zalo