SPK 23500 là thiết bị cẩu gập có mô-men nâng lớn nhất 23 mt, tải nâng lớn nhất 10.000 kg và ba bản tầm với thủy lực A/B/C. Sản phẩm này dành cho nhu cầu chọn cẩu rời và phương án lắp lên xe nền, không bao gồm một xe tải hoặc đầu kéo cụ thể.
Thông số đối chiếu theo trang model SANY PALFINGER SPK 23500 của PALFINGER APAC. Tải tại vị trí làm việc phải đọc bảng tải đúng bản cần; không lấy thông số PK 23500 thay cho SPK 23500.

Chọn SPK 23500 theo công việc nâng, không chỉ theo tên “cẩu 10 tấn”
Khối lượng hàng và bán kính làm việc cần được xét cùng nhau. Một kiện hàng đặt sát xe khác với kiện có cùng khối lượng nhưng nằm xa tâm quay. Con số tải nâng lớn nhất của SPK 23500 không thay thế bảng tải theo vị trí cần.
Cẩu rời cho phép tách việc chọn thiết bị nâng khỏi việc chọn xe nền. Quý khách có thể cân nhắc lắp trên xe tải hoặc đầu kéo, nhưng khả năng lắp phải được đánh giá theo từng xe: khoảng trống, tải trục, kết cấu khung phụ và nguồn thủy lực. Không thể kết luận phù hợp chỉ bằng số trục hoặc tên hãng xe.
Cần thiết bị cẩu gập cho công việc tự bốc dỡ; đã có dữ liệu khối lượng hàng và khoảng cách để đối chiếu bảng tải, cùng xe nền đủ điều kiện lắp.
Xe nền còn ít tải khai thác, khoảng sau cabin hẹp hoặc nơi giao hàng không đủ chỗ triển khai chân chống. Cần tính phương án trước khi chọn bản cần.
Công việc cần tầm với thủy lực vượt 12,4 m của bản C, hoặc đang yêu cầu nâng 10 tấn ở mọi bán kính mà không có bảng tải chứng minh.
Với hàng kiện, máy móc hoặc vật tư cần tự xếp dỡ, hãy xác định điểm lấy và điểm đặt xa nhất trước khi chọn cẩu. Nếu đang cần xe hoàn thiện, xem cấu hình UD Quester gắn cẩu SPK 23500; đó là phương án xe cụ thể, khác phạm vi thiết bị rời ở trang này.
Thông số kỹ thuật SANY PALFINGER SPK 23500
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | SANY PALFINGER SPK 23500 |
| Mô-men nâng lớn nhất | 23 mt (tấn-mét) |
| Tải nâng lớn nhất | 10.000 kg; không phải tải áp dụng tại mọi bán kính |
| Tầm với thủy lực lớn nhất | 8,2 m (A) / 10,3 m (B) / 12,4 m (C) |
| Góc quay | 400° |
| Mô-men quay | 2,8 mt |
| Độ mở chân chống tiêu chuẩn | 5.640 mm (R2X) / 6.616 mm (R3X) |
| Khoảng lắp tiêu chuẩn | 875 mm |
| Bề rộng khi gập | 2.500 mm |
| Áp suất làm việc lớn nhất | 300 bar |
| Lưu lượng bơm | 50–75 lít/phút |
| Tự trọng tiêu chuẩn | 2.376 kg |
Nguồn: PALFINGER APAC, trang model SANY PALFINGER SPK 23500, mục Technical data. Các trị số ghi “tiêu chuẩn” không được hiểu là cam kết cấu hình hoặc khối lượng của mọi bộ cẩu có thêm tùy chọn.
Ba nhóm thông số có vai trò khác nhau khi lựa chọn: tải nâng và mô-men để xem xét năng lực; tầm với để xác định bản cần; khoảng lắp, chân chống và thủy lực để xét khả năng tích hợp lên xe. Đạt một nhóm chưa có nghĩa đã đạt cả phương án.
Ba bản A, B và C khác nhau ở tầm với thủy lực
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Bản A | 8,2 m |
| Bản B | 10,3 m |
| Bản C | 12,4 m |
Nguồn: PALFINGER APAC, Technical data của SPK 23500. Đây là tầm với lớn nhất từng bản, không phải bảng tải nâng.
Nếu điểm đặt hàng nằm trong khoảng của bản A, vẫn phải kiểm tra tải cho phép ở vị trí đó. Nếu cần tiếp cận xa hơn, bản B hoặc C là ứng viên để đối chiếu, nhưng không được giữ nguyên tải nâng cực đại rồi gán cho đầu cần khi vươn hết. Không tự thêm một mức tải tại 8,2 m, 10,3 m hay 12,4 m khi chưa có biểu đồ đúng cấu hình.
23 mt và 10.000 kg không phải cùng một đại lượng
Mô-men nâng thể hiện quan hệ giữa lực nâng và khoảng cách; tải nâng lớn nhất là một giới hạn tải của thiết bị trong điều kiện tương ứng. Hai chỉ số được dùng cùng bảng tải, không dùng phép chia đơn giản để tạo thêm các mốc tải vận hành.
Trước khi chọn bản cần, cần đối chiếu khối lượng kiện hàng, bán kính tính từ tâm quay, chiều cao cần đạt và cấu hình chân chống. Tài liệu cho đúng bản và cách bố trí xe là căn cứ để quyết định, không phải một ảnh quảng cáo hoặc danh xưng “10 tấn”.
Muốn chọn đúng bản SPK 23500? Gửi khối lượng kiện nặng nhất, khoảng cách từ tâm quay tới điểm đặt và xe nền dự kiến để đối chiếu cấu hình trước khi báo giá.
Trao đổi với Minh Hải Auto: 033.204.6292Điều kiện lắp cẩu SPK 23500 lên xe nền
875 mm là khoảng lắp tiêu chuẩn, không phải toàn bộ khoảng trống cần chừa
Khoảng lắp tiêu chuẩn giúp sàng lọc phương án bố trí. Phần khảo sát còn phải xét lật cabin để bảo dưỡng, đường ống, thùng dầu, liên kết khung phụ và các bộ phận lân cận. Không lấy 875 mm làm kích thước đủ cho mọi hạng mục của xe sau lắp.
Với đầu kéo, cần xét thêm mâm kéo và cung quét đầu sơ mi rơ moóc. Với xe tải thùng, cần xét chiều dài thùng còn lại và đường đi của hàng khi xếp dỡ. Xem cách bố trí cẩu gập SANY PALFINGER trên đầu kéo để trao đổi riêng bài toán tổ hợp đầu kéo và moóc.
Chân chống R2X và R3X phải được chọn theo mặt bằng
Hãng công bố độ mở 5.640 mm với R2X và 6.616 mm với R3X. Cần xác định phương án chân chống của bộ cẩu được chào và không gian triển khai tại điểm làm việc. Không chọn một bản chỉ vì độ mở lớn hơn rồi bỏ qua nơi sử dụng thực tế.
Thông số độ mở không chứng minh nền đủ khả năng chịu lực hoặc mọi vùng làm việc đều cho cùng tải. Việc kê chân chống, giới hạn tải và điều kiện vận hành phải theo hướng dẫn của đúng cấu hình và đánh giá nơi làm việc.
Tự trọng và hệ thủy lực cần tính cùng xe
Tự trọng tiêu chuẩn 2.376 kg là dữ liệu của cẩu, không phải tự trọng xe hoàn thiện. Khung phụ, thùng dầu, bơm, chân chống hoặc tùy chọn cụ thể có thể làm thay đổi tổng khối lượng lắp đặt. Tải hàng còn lại cần được tính theo toàn bộ cấu hình và phân bố từng trục, không chỉ lấy tải xe nguyên bản trừ một con số.
Áp suất làm việc lớn nhất 300 bar và lưu lượng bơm 50–75 lít/phút là dữ liệu cần đối chiếu khi lựa chọn hệ thủy lực. Cần kiểm khả năng tích hợp PTO, bơm và đường ống trên xe nền; không hiểu khoảng lưu lượng này là cho phép lắp bất kỳ bơm nào có trị số tương tự.
Quý khách có thể tham khảo những hạng mục cần xét khi lắp cẩu gập sau cabin để chuẩn bị số liệu khảo sát. Trang tham khảo về bố trí không thay tài liệu riêng của SPK 23500.
Trang bị và giới hạn cần chốt trước khi mua
Trang model của hãng giới thiệu cần sử dụng thép cường độ cao, kết cấu tiết diện lục giác và bố trí điều khiển cẩu. Khi chốt bộ thiết bị, cần xác nhận bản cần, kiểu chân chống và danh sách trang bị thực tế trong báo giá; không lấy mọi nội dung giới thiệu dòng sản phẩm làm trang bị mặc định.
Bảo vệ quá tải được hãng nêu là tùy chọn. Nếu công việc yêu cầu hạng mục này, cần ghi rõ trong cấu hình chào. Điều khiển từ xa, các chức năng thủy lực bổ sung và phụ kiện công tác cũng phải được xác nhận theo đúng bộ cẩu, không mặc nhiên được bao gồm.
Không nhầm SPK 23500 với PK 23500: đây là hai model khác nhau. Khi đối chiếu báo giá hoặc tài liệu, kiểm đủ tiền tố SPK, nhãn SANY PALFINGER và bản cần. Không lấy bảng tải của PK 23500 để dùng cho SPK 23500 chỉ vì cùng số hiệu 23500.
Chưa có bảng tải chi tiết của bộ cẩu dự kiến thì chưa đủ căn cứ xác nhận một kiện hàng cụ thể nâng được ở bán kính mong muốn. Tương tự, ảnh thiết bị không chứng minh thời điểm giao, hiện trạng lô, năm sản xuất, nguồn gốc nhập khẩu hoặc hồ sơ của xe hoàn thiện.
Báo giá SPK 23500 và phạm vi cung cấp
Giá được xác nhận theo bản cần A/B/C, chân chống, điều khiển, trang bị tùy chọn, tình trạng thiết bị và phạm vi lắp đặt. Yêu cầu báo giá nên tách rõ cẩu rời, các hạng mục thủy lực đi kèm, khung phụ và chi phí tích hợp; nếu có xe nền thì ghi riêng cấu hình xe.
Trước khi đặt hàng, cần thống nhất model/bản cần, danh sách bàn giao, phần công việc của bên cung cấp và bên sử dụng, điều kiện thanh toán, thời gian dự kiến và tài liệu áp dụng. Không lấy con số tổng tải hay số chỗ còn trống trên sát xi để thay cho thiết kế lắp đặt.
Chính sách đối với hàng mới: Minh Hải Auto bảo hành 12 tháng. Khách hàng có thể chọn gia hạn thêm 1 năm với phí 5% giá trị hàng được bảo hành; phạm vi hàng tính phí và hạng mục bảo hành được ghi rõ trong báo giá hoặc hợp đồng. Tình trạng thiết bị và chính sách của giao dịch cụ thể cần được xác nhận trước khi chốt.
Để xem nhóm cấu hình rộng hơn, tham khảo danh mục xe cẩu tự hành và xe tải gắn cẩu. Khi cần tăng hạng mô-men, có thể xem model SANY PALFINGER SPK 50002; không chuyển thông số của model đó sang SPK 23500.
Câu hỏi mua hàng về SPK 23500
Bản C vươn 12,4 m có nâng được 10 tấn ở đầu cần không?
Không thể kết luận như vậy. 12,4 m là tầm với thủy lực lớn nhất của bản C; 10.000 kg là tải nâng lớn nhất hãng công bố cho model. Muốn xác nhận tải ở 12,4 m phải đọc bảng tải đúng bản và điều kiện triển khai, không ghép hai cực đại thành một khả năng làm việc.
Có thể mua cẩu rời để lắp lên xe đang sử dụng không?
Có thể xem xét phương án cẩu rời, nhưng phải kiểm xe nền cụ thể: tải trục, khoảng lắp, khung phụ và hệ thủy lực. Trang này không cam kết mọi xe có sẵn đều lắp được hoặc còn đủ tải chở sau tích hợp.
Điều khiển từ xa và bảo vệ quá tải có sẵn trong giá không?
Không mặc định. Hãng nêu bảo vệ quá tải là tùy chọn; kiểu điều khiển và các trang bị cần được ghi rõ cho bộ cẩu đang chào. Chỉ coi là bao gồm khi báo giá của đúng cấu hình xác nhận hạng mục đó.
Cần gửi gì để được tư vấn và báo giá?
Gửi khối lượng kiện hàng nặng nhất, bán kính và chiều cao cần đạt, xe nền dự kiến cùng mặt bằng triển khai chân chống. Nếu đã có tài liệu cẩu hoặc sơ đồ xe, gửi kèm để đối chiếu bản cần và phạm vi lắp đặt.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn cẩu gập SPK 23500 theo tải nâng, bán kính làm việc và điều kiện lắp trên xe nền.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi khối lượng kiện hàng, bán kính cần đạt và xe nền dự kiến để trao đổi cấu hình SPK 23500 trước khi báo giá.
Nhận tư vấn qua ZaloBiên tập: Nguyễn Xuân Hiến — Minh Hải Auto. Cập nhật ngày 14/10/2026.