Xe bồn chở xăng dầu faw 18 khối

Liên hệ Còn hàng

- Xe bồn chở xăng dầu nền FAW, thuộc phân khúc dung tích khoảng 18 m³.

- 18 m³ là thể tích, không đồng nghĩa tải hàng 18 tấn.

- Tự trọng, tải hàng, số người và tổng tải lấy theo hồ sơ xe thực tế.

- Mã chassis, vật liệu, số khoang và hệ cấp phát cần ghi rõ trong báo giá.

- Giá và tình trạng xe: liên hệ xác nhận theo cấu hình và thời điểm.

Zalo/Call : 033 204 6292

Xe bồn chở xăng dầu FAW 18 khối là phương án xe nền FAW lắp xi téc thuộc phân khúc khoảng 18 m³. Tên dung tích giúp định vị nhóm xe nhưng chưa khóa được tải trọng, vật liệu, số khoang hay hệ thống cấp phát. Mô tả hiện có nêu một bộ số tham chiếu; báo giá cuối cần đối chiếu mã chassis, giấy tờ xe và hồ sơ xi téc của cấu hình bàn giao.

Dữ liệu cốt lõi cần đọc trước khi hỏi giá
Xe nềnFAW; mã chassis và cấu hình trục cần đối chiếu hồ sơ
Phân khúc dung tíchKhoảng 18 m³; số lít cuối lấy theo hồ sơ xi téc
Tải trọngKhông suy từ dung tích; lấy theo đăng ký/đăng kiểm xe thực tế
Giá và tình trạngLiên hệ theo chassis, xi téc, hệ cấp phát và thời điểm
FAW khoảng 18 m³ phù hợp khi sản lượng mỗi chuyến đã vượt nhóm 10–12 m³ và tuyến có đủ cổng, đường quay đầu cùng tải pháp lý. Điểm cần chốt không phải tên “18 khối”, mà là số lít hồ sơ, tự trọng, tải hàng, số người và thiết bị lắp trên xe.
Tổng tải không chỉ là tự trọng cộng tải hàng

Bộ số cũ nêu tự trọng 10.470 kg, tải hàng 13.835 kg và tổng tải 24.500 kg. Hai số đầu cộng lại là 24.305 kg, còn 195 kg; con số này đúng bằng phép tính 3 × 65 kg và phù hợp dữ liệu ba người trong cabin. Đây không phải căn cứ tự xác nhận hồ sơ, nhưng là cách kiểm tra báo giá: phải đọc đủ xe + hàng + người/trang bị, không lấy hai dòng rời rồi kết luận tổng tải sai.

FAW 18 khối phù hợp nhu cầu nào?

Nhóm khoảng 18 m³ dành cho chu kỳ giao hàng lớn hơn xe 10–12 m³ nhưng chưa nhất thiết cần xe bốn trục hoặc bồn 27 m³. Phương án này nên được khảo sát theo sản lượng, số chuyến, đường vào và cách giao nhiên liệu.

  • Kho/trạm tuyến tỉnh: cần tăng lượng hàng mỗi chuyến và có mặt bằng tiếp nhận xe dài.
  • Nhà máy, mỏ hoặc công trường: cấp nhiên liệu cho đội máy theo kế hoạch tập trung.
  • Phân phối nhiều điểm: cần chia khoang theo loại nhiên liệu hoặc lượng giao.
  • Tuyến liên tỉnh: ưu tiên giảm số vòng quay nhưng phải tính tải và hạn chế tuyến.
WHY: lợi ích đi kèm điều kiện đánh đổi
Lựa chọnVì sao có lợiĐổi lại cần kiểm tra
Nhóm khoảng 18 m³Tăng lượng hàng mỗi chuyến so với xe nhỏ, có thể giảm số chuyến/ngày.Cổng, bán kính quay, tải pháp lý, tải trục và vị trí nhập/xả.
Nhiều khoangTách loại nhiên liệu hoặc lượng giao theo từng điểm.Tự trọng, dung tích hữu ích từng khoang và quy trình chống giao nhầm.
Bơm/đồng hồPhù hợp cấp cho máy hoặc nhiều điểm cần theo dõi lượng giao.Sơ đồ ống, lưu lượng thực, dải đo và hồ sơ thiết bị.
Xe bồn chở xăng dầu FAW nhìn từ phía trước bên phải
Tổng thể xe nền FAW và xi téc; dung tích, tải trọng và cấu hình cuối cùng cần đối chiếu hồ sơ bàn giao.

18 m³ không phải 18 tấn

“Khối” trong tên xe là mét khối, đơn vị thể tích. Tấn là đơn vị khối lượng. Không thể đổi 18 m³ thành 18 tấn nếu chưa biết loại nhiên liệu, khối lượng riêng, nhiệt độ và mức nạp thực tế.

Ví dụ để hiểu phép tính, không thay hồ sơ xe

Một số mô tả thị trường dùng giả định 0,74 kg/L. Theo giả định đó, 18.000 L × 0,74 = 13.320 kg, không phải 18.000 kg. Loại nhiên liệu khác có khối lượng riêng khác; tải hàng cuối cùng vẫn không được vượt giá trị trên giấy tờ xe.

Quý khách nên yêu cầu báo giá ghi cả dung tích lít và tải trọng kg. Nếu chỉ có cụm “18 khối”, chưa đủ để biết lượng hàng hợp pháp của một chuyến.

Đọc đủ tự trọng, tải hàng, người và tổng tải

Tổng tải của xe hoàn thiện bao gồm nhiều thành phần. Với bộ số cũ, phép cộng có thể trình bày như sau:

Phép đối chiếu số học từ mô tả hiện có
Tự trọng10.470 kg
Tải hàng13.835 kg
Ba người theo phép tính 65 kg/người195 kg
Tổng phép cộng24.500 kg
Đây là phép kiểm tra tính nhất quán, không phải xác nhận pháp lý

Quy ước khối lượng người, trang bị và các con số chính thức phải lấy từ hồ sơ xe. Giá trị của phép cộng là giúp phát hiện một báo giá thiếu dòng hoặc đang ghép số từ hai cấu hình khác nhau.

Cùng 18 m³ nhưng tải hàng có thể khác

Các xe cùng tên 18 m³ có tự trọng, động cơ, chiều dài cơ sở và kết cấu xi téc khác nhau. Vì vậy, tải hàng hợp pháp không cố định theo dung tích.

Ví dụ phân khúc từ các mô tả công khai, không dùng thay thông số FAW
Cấu hình được mô tảDung tích gọi tênTự trọngTải hàngTổng tải
FAW theo mô tả hiện có18.000 L10.470 kg13.835 kg24.500 kg
Isuzu FVZ tham khảo17.430/18.000 L trong hai phần mô tả10.215 kg13.590 kg24.000 kg
Chenglong tham khảo18.000 L10.500 kg13.320 kg23.950 kg

Khác biệt vài trăm kg có thể ảnh hưởng sản lượng chuyến, tải trục và phương án chia khoang. Khi so báo giá, Quý khách cần đặt ba dòng tự trọng/tải hàng/tổng tải cạnh nhau cùng mã chassis.

Thông số tham chiếu và trạng thái xác nhận

Bảng dưới giữ lại dữ liệu cũ để Quý khách biết những trường cần yêu cầu. Chưa có dossier serial xe trong hồ sơ làm việc, nên không xem các số này là cam kết của cấu hình đang báo.

Giá trị cuối cùng lấy theo giấy tờ xe, hồ sơ xi téc và hợp đồng
Hạng mụcMô tả hiện cóCần xác nhận
Nhãn hiệu/nhóm chassisFAW/Jiefang; mã CA5250GYY xuất hiện trong dữ liệu cũTem xe và mã loại trên hồ sơ
Dung tích xi téc18 m³ / 18.000 LHồ sơ xi téc và giấy tờ xe
Kích thước tổng thể10.400 × 2.480 × 3.080 mmGiấy chứng nhận kiểm định
Tự trọng10.470 kgĐăng ký/đăng kiểm xe thực tế
Tải trọng hàng hóa13.835 kgĐăng ký/đăng kiểm xe thực tế
Tổng tải24.500 kgĐăng ký/đăng kiểm xe thực tế
Số người3Hồ sơ cabin/xe
Số trục3Công thức bánh xe và tải trục
Chiều dài cơ sở1.900 + 4.700 hoặc 1.900 + 4.500 mmKhóa một giá trị theo chassis
Tải trục6.500 / 6.500 / 11.500 kgHồ sơ phân bố tải
Lốp11.00R20 hoặc 12R22.5; 8 lốp theo mô tảKhóa một cấu hình lốp
Khí thảiQuốc gia V, bài cũ gọi tương đương Euro 5Tem/hồ sơ động cơ
Vật liệu bồnThép/Q235 trong mô tả cũMác, chiều dày thân/chỏm và hồ sơ vật liệu
ABS/GPSĐược nêu trong phần giới thiệu cũDanh mục thiết bị trên xe thực tế
Bơm/van/đồng hồChưa có model và dải làm việcHãng/model, lưu lượng/dải đo và hồ sơ thiết bị

Dấu hiệu bảng cũ chứa nhiều biến thể

Một bảng mô tả có nhiều giá trị “hoặc” thường là dữ liệu tổng hợp cho dải chassis, không phải một xe hoàn thiện:

  • Chiều dài cơ sở: 1.900 + 4.700 hoặc 1.900 + 4.500 mm.
  • Chiều dài chassis: 10.300 hoặc 10.100 mm.
  • Chiều rộng chassis: 2.468 hoặc 2.521 mm.
  • Cỡ lốp: 11.00R20 hoặc 12R22.5.
Quy tắc chốt cấu hình

Báo giá/hợp đồng phải ghi một mã chassis, một chiều dài cơ sở, một cỡ lốp và một bộ khối lượng. Không giữ cả hai lựa chọn trong cùng dòng rồi để tới khi bàn giao mới xác định.

Thân xe và xi téc FAW nhìn ngang từ bên trái
Thân xe và xi téc nhìn ngang; ảnh không thay thế hồ sơ dung tích, tải trục hoặc vật liệu.

Vật liệu, số khoang và hệ thống cấp phát

Mô tả cũ nhắc thép Q235 nhưng chưa có hồ sơ vật liệu/chế tạo cho xe cụ thể. Cấu hình FAW 27 m³ trên website là bồn nhôm; không được lấy vật liệu đó sang xe 18 m³ chỉ vì cùng hãng xe nền.

Ba lớp quyết định cấu hình và giá
  1. Chassis: mã xe, trục, động cơ, lốp và tải pháp lý.
  2. Xi téc: số lít hồ sơ, vật liệu, chiều dày, số khoang và vách ngăn.
  3. Cấp phát: nhập/xả, bơm, đồng hồ, ống, cuộn vòi và hồi hơi.

Số khoang phải đi từ số loại nhiên liệu và số điểm giao. Bơm/đồng hồ đi từ nghiệp vụ: xả trọn chuyến, cấp cho máy tại công trường hoặc cấp có đo lường nhiều điểm. Không mặc định thiết bị chỉ từ tên xe.

18.000 L trên tên không đảm bảo 18.000 L trên hồ sơ

Một trang Isuzu cùng phân khúc gọi 18 m³ nhưng bảng vật tư ghi 17.430 L. Đây là ví dụ vì sao hợp đồng phải ghi dung tích hồ sơ chính xác và dung tích từng khoang, không dùng tên thương mại thay số lít.

Năm thông tin cần gửi trước báo giá

Dữ liệu đầu vào
  1. Loại nhiên liệu: xăng, dầu diesel hay nhiều loại.
  2. Sản lượng: số lít mỗi chuyến, số chuyến và tổng lượng/ngày.
  3. Số loại/điểm giao: căn cứ chọn số khoang và dung tích từng phần.
  4. Tuyến: cổng, đường vào, dốc, cầu đường và vị trí quay đầu.
  5. Cách nhập/xả: xả trọn chuyến, cấp cho máy hay cấp có đo lường.
Gửi năm thông tin trên qua Zalo/Hotline 033 204 6292 để Minh Hải Auto lập bảng cấu hình FAW, xác nhận tình trạng xe và danh mục hồ sơ trước khi báo giá.

Chọn dung tích và chassis liên quan

Các trang tham khảo theo nhu cầu, không coi thông số tương đương
Phương ánNên xem khiTrang tham khảo
HOWO 11 m³Cần nhóm dung tích nhỏ hơn và muốn giảm lượng hàng/chuyến.HOWO 11 khối
FAW khoảng 18 m³Cần cân bằng sản lượng chuyến với chassis ba trục.Trang này
Hino FL khoảng 20 m³Muốn đối chiếu chassis khác và dung tích lớn hơn.Hino FL 20 khối
FAW bồn nhôm 27 m³Cần sản lượng chuyến lớn hơn và muốn khảo sát vật liệu nhôm.FAW bồn nhôm 27 khối

Hướng dẫn rộng hơn có tại bài so sánh các loại xe bồn chở xăng dầudanh mục xe bồn xăng dầu.

Giới hạn, hồ sơ và kiểm tra bàn giao

Giới hạn cần biết
  • Không dùng tên 18 khối để suy 18 tấn hàng.
  • Không lấy một trong hai wheelbase/lốp mà chưa khóa mã chassis.
  • Không lấy vật liệu bồn nhôm của FAW 27 m³ sang FAW 18 m³.
  • Không mặc định số khoang, bơm, đồng hồ, ABS/GPS hoặc dịch vụ hồ sơ.
Hồ sơ và hạng mục khi nhận xe
  • Đăng ký/đăng kiểm: mã xe, số khung, số máy, tự trọng, tải hàng, số người và tổng tải.
  • Hồ sơ xi téc: dung tích tổng/từng khoang, vật liệu, chiều dày và bản vẽ.
  • Hồ sơ thiết bị đo nếu cấu hình có đồng hồ cấp phát.
  • Đối chiếu cổ bồn, van đáy, đường xả, nhãn khoang và đầu nối.
  • Chạy thử bơm, đồng hồ, vòi và cơ cấu ngắt nếu có.
  • Kiểm tra tiếp đất, biển cảnh báo, bình chữa cháy và phụ kiện theo hợp đồng.
Xi téc và đuôi xe FAW nhìn từ phía sau bên trái
Góc sau xe và xi téc; số khoang, đường xả và thiết bị cuối cùng theo cấu hình bàn giao.

Giá và tình trạng xe FAW 18 khối

Giá được giữ ở trạng thái Liên hệ. Tồn kho quản trị hiện là 1 nhưng Quý khách vẫn cần xác nhận serial/cấu hình, tình trạng sẵn có và thời gian dự kiến trước khi đặt. Số lượng quản trị không thay thế việc khóa mã xe và hồ sơ bàn giao.

Báo giá nên tách chassis; xi téc/hồ sơ chế tạo; bơm, van, đồng hồ và ống theo nghiệp vụ. Chỉ so hai báo giá khi ba phần có cùng phạm vi.

Câu hỏi thường gặp

Xe bồn FAW 18 khối giá bao nhiêu?

Giá phụ thuộc mã chassis, dung tích hồ sơ, vật liệu/số khoang và hệ thống cấp phát. Quý khách gửi loại nhiên liệu, sản lượng, số điểm giao, tuyến và cách nhập/xả để nhận báo giá cùng phạm vi.

18 khối có phải chở được 18 tấn không?

Không. 18 m³ là thể tích. Khối lượng hàng phụ thuộc nhiên liệu và lượng nạp; tải trọng cho phép lấy theo đăng ký/đăng kiểm xe thực tế.

Vì sao cộng tự trọng và tải hàng chưa bằng tổng tải?

Tổng tải còn có phần người và trang bị theo quy ước hồ sơ. Bộ số cũ chênh 195 kg, đúng bằng phép tính 3 × 65 kg. Giá trị cuối vẫn cần đối chiếu giấy tờ xe.

Xe dùng bồn thép hay bồn nhôm, có mấy khoang?

Không nên mặc định. Báo giá/hợp đồng phải ghi vật liệu, mác, chiều dày, số khoang, dung tích từng khoang và hồ sơ chế tạo. FAW 27 m³ bồn nhôm là cấu hình khác.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bồn FAW theo loại nhiên liệu, dung tích hồ sơ, tải trọng, số khoang, tuyến và hệ thống cấp phát thực tế.

Gửi năm thông tin vận hành để nhận cấu hình FAW khoảng 18 m³, xác nhận tình trạng xe và danh mục hồ sơ cần chốt.

Nhận tư vấn qua Zalo

Biên tập: Nguyễn Xuân Hiến — Minh Hải Auto. Các số trong cột “mô tả hiện có” cần đối chiếu hồ sơ xe thực tế; giá, tồn kho và thời gian dự kiến được xác nhận theo cấu hình và thời điểm báo giá.

Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292