- Xe bồn chở xăng dầu nền FAW, thuộc phân khúc dung tích khoảng 18 m³.
- 18 m³ là thể tích, không đồng nghĩa tải hàng 18 tấn.
- Tự trọng, tải hàng, số người và tổng tải lấy theo hồ sơ xe thực tế.
- Mã chassis, vật liệu, số khoang và hệ cấp phát cần ghi rõ trong báo giá.
- Giá và tình trạng xe: liên hệ xác nhận theo cấu hình và thời điểm.
Xe bồn chở xăng dầu FAW 18 khối là phương án xe nền FAW lắp xi téc thuộc phân khúc khoảng 18 m³. Tên dung tích giúp định vị nhóm xe nhưng chưa khóa được tải trọng, vật liệu, số khoang hay hệ thống cấp phát. Mô tả hiện có nêu một bộ số tham chiếu; báo giá cuối cần đối chiếu mã chassis, giấy tờ xe và hồ sơ xi téc của cấu hình bàn giao.
| Xe nền | FAW; mã chassis và cấu hình trục cần đối chiếu hồ sơ |
|---|---|
| Phân khúc dung tích | Khoảng 18 m³; số lít cuối lấy theo hồ sơ xi téc |
| Tải trọng | Không suy từ dung tích; lấy theo đăng ký/đăng kiểm xe thực tế |
| Giá và tình trạng | Liên hệ theo chassis, xi téc, hệ cấp phát và thời điểm |
FAW khoảng 18 m³ phù hợp khi sản lượng mỗi chuyến đã vượt nhóm 10–12 m³ và tuyến có đủ cổng, đường quay đầu cùng tải pháp lý. Điểm cần chốt không phải tên “18 khối”, mà là số lít hồ sơ, tự trọng, tải hàng, số người và thiết bị lắp trên xe.
Bộ số cũ nêu tự trọng 10.470 kg, tải hàng 13.835 kg và tổng tải 24.500 kg. Hai số đầu cộng lại là 24.305 kg, còn 195 kg; con số này đúng bằng phép tính 3 × 65 kg và phù hợp dữ liệu ba người trong cabin. Đây không phải căn cứ tự xác nhận hồ sơ, nhưng là cách kiểm tra báo giá: phải đọc đủ xe + hàng + người/trang bị, không lấy hai dòng rời rồi kết luận tổng tải sai.
Nhóm khoảng 18 m³ dành cho chu kỳ giao hàng lớn hơn xe 10–12 m³ nhưng chưa nhất thiết cần xe bốn trục hoặc bồn 27 m³. Phương án này nên được khảo sát theo sản lượng, số chuyến, đường vào và cách giao nhiên liệu.
| Lựa chọn | Vì sao có lợi | Đổi lại cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Nhóm khoảng 18 m³ | Tăng lượng hàng mỗi chuyến so với xe nhỏ, có thể giảm số chuyến/ngày. | Cổng, bán kính quay, tải pháp lý, tải trục và vị trí nhập/xả. |
| Nhiều khoang | Tách loại nhiên liệu hoặc lượng giao theo từng điểm. | Tự trọng, dung tích hữu ích từng khoang và quy trình chống giao nhầm. |
| Bơm/đồng hồ | Phù hợp cấp cho máy hoặc nhiều điểm cần theo dõi lượng giao. | Sơ đồ ống, lưu lượng thực, dải đo và hồ sơ thiết bị. |
“Khối” trong tên xe là mét khối, đơn vị thể tích. Tấn là đơn vị khối lượng. Không thể đổi 18 m³ thành 18 tấn nếu chưa biết loại nhiên liệu, khối lượng riêng, nhiệt độ và mức nạp thực tế.
Một số mô tả thị trường dùng giả định 0,74 kg/L. Theo giả định đó, 18.000 L × 0,74 = 13.320 kg, không phải 18.000 kg. Loại nhiên liệu khác có khối lượng riêng khác; tải hàng cuối cùng vẫn không được vượt giá trị trên giấy tờ xe.
Quý khách nên yêu cầu báo giá ghi cả dung tích lít và tải trọng kg. Nếu chỉ có cụm “18 khối”, chưa đủ để biết lượng hàng hợp pháp của một chuyến.
Tổng tải của xe hoàn thiện bao gồm nhiều thành phần. Với bộ số cũ, phép cộng có thể trình bày như sau:
| Tự trọng | 10.470 kg |
|---|---|
| Tải hàng | 13.835 kg |
| Ba người theo phép tính 65 kg/người | 195 kg |
| Tổng phép cộng | 24.500 kg |
Quy ước khối lượng người, trang bị và các con số chính thức phải lấy từ hồ sơ xe. Giá trị của phép cộng là giúp phát hiện một báo giá thiếu dòng hoặc đang ghép số từ hai cấu hình khác nhau.
Các xe cùng tên 18 m³ có tự trọng, động cơ, chiều dài cơ sở và kết cấu xi téc khác nhau. Vì vậy, tải hàng hợp pháp không cố định theo dung tích.
| Cấu hình được mô tả | Dung tích gọi tên | Tự trọng | Tải hàng | Tổng tải |
|---|---|---|---|---|
| FAW theo mô tả hiện có | 18.000 L | 10.470 kg | 13.835 kg | 24.500 kg |
| Isuzu FVZ tham khảo | 17.430/18.000 L trong hai phần mô tả | 10.215 kg | 13.590 kg | 24.000 kg |
| Chenglong tham khảo | 18.000 L | 10.500 kg | 13.320 kg | 23.950 kg |
Khác biệt vài trăm kg có thể ảnh hưởng sản lượng chuyến, tải trục và phương án chia khoang. Khi so báo giá, Quý khách cần đặt ba dòng tự trọng/tải hàng/tổng tải cạnh nhau cùng mã chassis.
Bảng dưới giữ lại dữ liệu cũ để Quý khách biết những trường cần yêu cầu. Chưa có dossier serial xe trong hồ sơ làm việc, nên không xem các số này là cam kết của cấu hình đang báo.
| Hạng mục | Mô tả hiện có | Cần xác nhận |
|---|---|---|
| Nhãn hiệu/nhóm chassis | FAW/Jiefang; mã CA5250GYY xuất hiện trong dữ liệu cũ | Tem xe và mã loại trên hồ sơ |
| Dung tích xi téc | 18 m³ / 18.000 L | Hồ sơ xi téc và giấy tờ xe |
| Kích thước tổng thể | 10.400 × 2.480 × 3.080 mm | Giấy chứng nhận kiểm định |
| Tự trọng | 10.470 kg | Đăng ký/đăng kiểm xe thực tế |
| Tải trọng hàng hóa | 13.835 kg | Đăng ký/đăng kiểm xe thực tế |
| Tổng tải | 24.500 kg | Đăng ký/đăng kiểm xe thực tế |
| Số người | 3 | Hồ sơ cabin/xe |
| Số trục | 3 | Công thức bánh xe và tải trục |
| Chiều dài cơ sở | 1.900 + 4.700 hoặc 1.900 + 4.500 mm | Khóa một giá trị theo chassis |
| Tải trục | 6.500 / 6.500 / 11.500 kg | Hồ sơ phân bố tải |
| Lốp | 11.00R20 hoặc 12R22.5; 8 lốp theo mô tả | Khóa một cấu hình lốp |
| Khí thải | Quốc gia V, bài cũ gọi tương đương Euro 5 | Tem/hồ sơ động cơ |
| Vật liệu bồn | Thép/Q235 trong mô tả cũ | Mác, chiều dày thân/chỏm và hồ sơ vật liệu |
| ABS/GPS | Được nêu trong phần giới thiệu cũ | Danh mục thiết bị trên xe thực tế |
| Bơm/van/đồng hồ | Chưa có model và dải làm việc | Hãng/model, lưu lượng/dải đo và hồ sơ thiết bị |
Một bảng mô tả có nhiều giá trị “hoặc” thường là dữ liệu tổng hợp cho dải chassis, không phải một xe hoàn thiện:
Báo giá/hợp đồng phải ghi một mã chassis, một chiều dài cơ sở, một cỡ lốp và một bộ khối lượng. Không giữ cả hai lựa chọn trong cùng dòng rồi để tới khi bàn giao mới xác định.
Mô tả cũ nhắc thép Q235 nhưng chưa có hồ sơ vật liệu/chế tạo cho xe cụ thể. Cấu hình FAW 27 m³ trên website là bồn nhôm; không được lấy vật liệu đó sang xe 18 m³ chỉ vì cùng hãng xe nền.
Số khoang phải đi từ số loại nhiên liệu và số điểm giao. Bơm/đồng hồ đi từ nghiệp vụ: xả trọn chuyến, cấp cho máy tại công trường hoặc cấp có đo lường nhiều điểm. Không mặc định thiết bị chỉ từ tên xe.
Một trang Isuzu cùng phân khúc gọi 18 m³ nhưng bảng vật tư ghi 17.430 L. Đây là ví dụ vì sao hợp đồng phải ghi dung tích hồ sơ chính xác và dung tích từng khoang, không dùng tên thương mại thay số lít.
| Phương án | Nên xem khi | Trang tham khảo |
|---|---|---|
| HOWO 11 m³ | Cần nhóm dung tích nhỏ hơn và muốn giảm lượng hàng/chuyến. | HOWO 11 khối |
| FAW khoảng 18 m³ | Cần cân bằng sản lượng chuyến với chassis ba trục. | Trang này |
| Hino FL khoảng 20 m³ | Muốn đối chiếu chassis khác và dung tích lớn hơn. | Hino FL 20 khối |
| FAW bồn nhôm 27 m³ | Cần sản lượng chuyến lớn hơn và muốn khảo sát vật liệu nhôm. | FAW bồn nhôm 27 khối |
Hướng dẫn rộng hơn có tại bài so sánh các loại xe bồn chở xăng dầu và danh mục xe bồn xăng dầu.
Giá được giữ ở trạng thái Liên hệ. Tồn kho quản trị hiện là 1 nhưng Quý khách vẫn cần xác nhận serial/cấu hình, tình trạng sẵn có và thời gian dự kiến trước khi đặt. Số lượng quản trị không thay thế việc khóa mã xe và hồ sơ bàn giao.
Báo giá nên tách chassis; xi téc/hồ sơ chế tạo; bơm, van, đồng hồ và ống theo nghiệp vụ. Chỉ so hai báo giá khi ba phần có cùng phạm vi.
Giá phụ thuộc mã chassis, dung tích hồ sơ, vật liệu/số khoang và hệ thống cấp phát. Quý khách gửi loại nhiên liệu, sản lượng, số điểm giao, tuyến và cách nhập/xả để nhận báo giá cùng phạm vi.
Không. 18 m³ là thể tích. Khối lượng hàng phụ thuộc nhiên liệu và lượng nạp; tải trọng cho phép lấy theo đăng ký/đăng kiểm xe thực tế.
Tổng tải còn có phần người và trang bị theo quy ước hồ sơ. Bộ số cũ chênh 195 kg, đúng bằng phép tính 3 × 65 kg. Giá trị cuối vẫn cần đối chiếu giấy tờ xe.
Không nên mặc định. Báo giá/hợp đồng phải ghi vật liệu, mác, chiều dày, số khoang, dung tích từng khoang và hồ sơ chế tạo. FAW 27 m³ bồn nhôm là cấu hình khác.
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bồn FAW theo loại nhiên liệu, dung tích hồ sơ, tải trọng, số khoang, tuyến và hệ thống cấp phát thực tế.
Gửi năm thông tin vận hành để nhận cấu hình FAW khoảng 18 m³, xác nhận tình trạng xe và danh mục hồ sơ cần chốt.
Nhận tư vấn qua ZaloBước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.