Xe bồn chở xăng dầu howo 11 khối
- Xe bồn chở xăng dầu nền HOWO, xi téc dung tích danh nghĩa khoảng 11 m³.
- Tải trọng, tổng tải, mã động cơ, số khoang, vật liệu bồn và hệ thống cấp phát cần đối chiếu theo hồ sơ xe thực tế.
- Cấu hình được chốt theo ba lớp: xe nền, xi téc và hệ thống nhập/xả/cấp lẻ.
- Minh Hải Auto hỗ trợ vay 70–80%, bảo hành 12 tháng đối với xe mới, giao xe toàn quốc.
-
Chi tiết sản phẩm
-
Thông tin thanh toán
-
Hướng dẫn mua hàng
Xe bồn chở xăng dầu HOWO 11 khối là cách gọi thương mại cho nhóm xe nền HOWO lắp xi téc dung tích khoảng 11 m³. Đây không phải một cấu hình cố định: cùng tên sản phẩm nhưng động cơ, tải trọng được phép chở, số khoang, vật liệu bồn, bơm và hệ thống cấp phát có thể thay đổi theo lô xe và phương án đặt hàng. Minh Hải Auto vì vậy chốt báo giá theo ba lớp riêng: xe nền, xi téc và hệ thống nhập/xả.
HOWO 11 khối phù hợp nhu cầu nào?
Nhóm khoảng 11 m³ phù hợp khi xe 5–7 m³ phải quay vòng nhiều nhưng xe 18–20 m³ lớn hơn nhu cầu:
- Đại lý/trạm xăng tuyến tỉnh: nhận từ kho tổng và giao sản lượng trung bình.
- Công trường, kho vận nội bộ: cấp dầu cho máy thi công, máy phát hoặc đội xe.
- Doanh nghiệp phân phối: cần tách nhiều sản phẩm nhưng ưu tiên kích thước gọn hơn nhóm hai cầu.
Tuyến hẹp hoặc sản lượng thấp có thể hợp với HOWO 5 khối; sản lượng lớn nên xem nhóm 18–20 m³ tại danh mục xe bồn chở xăng dầu.
Xe nền HOWO: phiên bản cabin chassis, động cơ, hộp số, chiều dài cơ sở, lốp và giới hạn tổng tải.
Xi téc: dung tích theo hồ sơ, vật liệu, chiều dày, số khoang, vách ngăn và phương án chống tràn.
Hệ thống cấp phát: van, đường ống, bơm, đồng hồ đo, cuộn vòi, đường hồi hơi và cách nhập/xả tại điểm giao.
“11 khối” cần đọc thế nào?
“11 khối” nói về thể tích danh nghĩa của xi téc, thường được hiểu là khoảng 11 m³ hoặc 11.000 lít. Con số này không cho biết xe được phép chở 11 tấn hàng. Khối lượng nhiên liệu phụ thuộc vào khối lượng riêng của từng loại xăng dầu, còn tải trọng pháp lý phụ thuộc tự trọng xe sau khi đóng bồn và giới hạn trong giấy đăng ký, đăng kiểm.
Ba chỉ số phải được đọc riêng:
- Dung tích xi téc: tính bằng m³ hoặc lít, mô tả thể tích chứa.
- Tải trọng hàng hóa cho phép: tính bằng kg, lấy theo hồ sơ đăng ký/đăng kiểm của xe thực tế.
- Tổng tải: khối lượng toàn bộ xe, xi téc, nhiên liệu, người và trang bị khi vận hành.
Vì xăng và dầu diesel có khối lượng riêng khác nhau, cùng 11.000 lít nhưng khối lượng hàng không giống nhau. Quý khách không nên dùng phép quy đổi 1 lít bằng 1 kg và không nên so hai báo giá chỉ bằng tên “11 khối”. Hãy yêu cầu nhà cung cấp ghi riêng dung tích bồn, tải trọng hàng hóa cho phép và tổng tải theo giấy tờ xe.
Ba lớp cấu hình quyết định giá và cách vận hành
Xe nền quyết định giới hạn tải và khả năng chạy tuyến; xi téc quyết định dung tích, vật liệu và số khoang; hệ thống cấp phát quyết định cách nhập/xả tại điểm giao. Bài cũ mô tả chassis 4x2, động cơ Weichai, bồn SS400 bốn khoang và bơm 600 L/phút, nhưng các hạng mục này phải được chốt riêng thay vì suy từ tên “HOWO 11 khối”.
Báo giá nên tách xe nền; xi téc và hồ sơ chế tạo; hệ thống nhập/xả/cấp phát. Một dòng “HOWO 11 khối” chưa đủ để so sánh hai phương án.
Bảng thông số tham chiếu và trạng thái xác nhận
Bảng dưới giữ lại dữ liệu hữu ích từ mô tả hiện có của sản phẩm, đồng thời chỉ rõ hạng mục nào phải chốt theo hồ sơ xe thực tế. Đây không phải bảng thông số pháp lý của một serial xe cụ thể.
| Hạng mục | Mô tả hiện có | Trạng thái cần chốt |
|---|---|---|
| Loại phương tiện | Ô tô xi téc chở xăng dầu nền HOWO | Định danh sản phẩm |
| Công thức bánh xe | 4x2 | Đối chiếu đăng kiểm xe thực tế |
| Dung tích xi téc | Khoảng 11 m³ | Theo hồ sơ xi téc/đăng kiểm |
| Tự trọng | Mô tả cũ nêu 5.605 kg | Không khóa số; lấy theo giấy đăng ký |
| Tải trọng hàng hóa | Mô tả cũ nêu 8.200 kg | Không khóa số; lấy theo giấy đăng ký |
| Tổng tải | Mô tả cũ nêu 14.000 kg | Không khóa số; lấy theo hồ sơ xe |
| Kích thước tổng thể | Mô tả cũ nêu 7.260 × 2.400 × 2.700 mm | Đối chiếu đăng kiểm |
| Động cơ | Mô tả cũ nêu Weichai diesel | Chốt mã, công suất và tiêu chuẩn khí thải |
| Số khoang | Mô tả cũ nêu bốn khoang | Chốt theo số loại nhiên liệu |
| Vật liệu xi téc | Mô tả cũ nêu SS400 dày 4 mm | Chốt theo hồ sơ chế tạo |
| Hệ thống bơm | Mô tả cũ nêu bơm Daeyang 600 L/phút | Chốt model, lưu lượng và sơ đồ công nghệ |
Động cơ, chassis và tổng tải cần chốt theo hồ sơ
Bài cũ ghi WP3NQ160E61, 118 kW, hộp số tám số tiến và lốp 9.00R20. Đây chỉ là dấu vết nhận diện cấu hình từng được mô tả; xe đang giao phải đối chiếu tem mác và giấy tờ vì xi téc sau khi đóng làm thay đổi tự trọng, tải trọng hàng hóa và tổng tải.
- Mã xe cơ sở, công thức bánh xe, số khung và số máy.
- Mã động cơ, công suất và tiêu chuẩn khí thải.
- Mã hộp số, cỡ lốp và tải trọng trục.
- Tự trọng, tải trọng hàng hóa và tổng tải trong giấy đăng ký.
Cấu hình liền kề để đối chiếu gồm Dongfeng B180 khoảng 12 m³ và Chenglong M3 khoảng 11,5 m³; không suy các xe này có thông số tương đương.
Khi nào cần bốn khoang?
Bốn khoang phù hợp khi cần tách nhiều nhiên liệu hoặc nhiều điểm giao. Nếu chỉ chở một sản phẩm, số van và thao tác tăng lên nhưng lợi ích có thể không tương xứng.
| Một khoang | Một loại nhiên liệu, nhập và giao trọn chuyến; ưu tiên thao tác đơn giản. |
|---|---|
| Hai khoang | Hai loại nhiên liệu hoặc hai điểm giao cần tách lượng hàng rõ ràng. |
| Ba khoang | Phân bổ ba sản phẩm hoặc ba nhóm điểm giao trong cùng tuyến. |
| Bốn khoang | Nhiều sản phẩm/điểm giao; cần chốt dung tích từng khoang và sơ đồ van riêng. |
Hợp đồng cần ghi dung tích từng khoang, thứ tự khoang, van đáy tương ứng và ảnh hưởng tới tự trọng/tải trục.
Hệ thống cấp phát và lưu lượng bơm
Mô tả cũ nêu bơm Daeyang 600 L/phút. Đây không phải thiết bị mặc định; báo giá phải chốt model, kiểu dẫn động, lưu lượng làm việc, đường ống, vòi và đồng hồ đo.
Thời gian còn phụ thuộc chênh cao, đường ống, nhiên liệu và tổn thất qua van/đồng hồ. Chỉ cam kết sau khi thử trên cấu hình hoàn thiện.
- Phương thức nhập và bộ van/đường hồi hơi.
- Bơm: hãng/model, kiểu dẫn động và lưu lượng danh nghĩa.
- Đồng hồ đo, ống mềm/cuộn vòi và đầu nối.
- Tiếp đất, biển cảnh báo và bình chữa cháy theo quy định áp dụng.
Năm thông tin cần gửi trước khi nhận báo giá
Để báo giá phản ánh đúng xe cần mua, Quý khách nên gửi đủ năm thông tin sau thay vì chỉ hỏi “HOWO 11 khối giá bao nhiêu”.
- Loại nhiên liệu: xăng, dầu diesel hay nhiều loại trong cùng chuyến.
- Sản lượng mỗi chuyến: số lít thực nhận/giao và số chuyến dự kiến mỗi ngày.
- Số loại nhiên liệu hoặc số điểm giao: căn cứ để chọn số khoang.
- Tuyến vận hành: nội đô, tỉnh lộ, công trường, đường dốc hay tuyến dài.
- Phương thức nhập/xả: dùng hạ tầng kho, cần bơm trên xe, cần đồng hồ đo hay cấp lẻ qua vòi.
Chọn HOWO 11 khối hay dung tích khác?
| Nhóm dung tích | Phù hợp khi | Trang tham khảo |
|---|---|---|
| 5–7 m³ | Giao điểm nhỏ, tuyến hẹp, sản lượng/chuyến thấp và cần quay vòng linh hoạt. | HOWO 5 khối · Isuzu 7 khối |
| 10–12 m³ | Sản lượng trung bình, giao trạm tuyến tỉnh hoặc cấp công trường; cân bằng dung tích và kích thước. | HOWO 11 khối (trang này) · Dongfeng B180 12 khối |
| 18–20 m³ | Sản lượng lớn mỗi chuyến, tuyến dài, điểm nhận có mặt bằng phù hợp xe lớn. | FAW 18 khối · Hino FL 20 khối |
Hướng dẫn tổng quan theo loại nhiên liệu, dung tích và chassis có tại bài so sánh các loại xe bồn chở xăng dầu. Bảng so sánh chỉ giúp thu hẹp nhóm xe; tải trọng và kích thước cuối vẫn phải lấy theo hồ sơ của xe được báo giá.
Hồ sơ và checklist nghiệm thu khi nhận xe
- Giấy chứng nhận đăng ký: đúng số khung, số máy, tự trọng, tải trọng và tổng tải.
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Hồ sơ xi téc và hồ sơ chuyên dùng theo cấu hình bàn giao.
- Hồ sơ kiểm định/hiệu chuẩn của thiết bị đo nếu xe có lắp đồng hồ.
- Hợp đồng, hóa đơn, phiếu bảo hành và danh mục thiết bị/phụ kiện kèm xe.
- Đối chiếu tem số khung, số máy, động cơ, lốp và kích thước với giấy tờ.
- Kiểm tra số khoang, cổ bồn, van đáy, van hô hấp và nhãn từng đường xả.
- Kiểm tra mối hàn, sơn phủ, thang thao tác, lan can và vị trí biển cảnh báo.
- Chạy thử bơm, đồng hồ, cuộn vòi và phương án ngắt khẩn cấp nếu cấu hình có các thiết bị này.
- Kiểm tra dây/xích tiếp đất, bình chữa cháy và phụ kiện theo danh mục bàn giao.
Hồ sơ bàn giao và hồ sơ chuyên dùng được xác nhận theo cấu hình xe và quy định áp dụng tại thời điểm giao. Danh mục cuối cùng cần ghi trong hợp đồng; không nên coi hồ sơ pháp lý là một “quà tặng” tách khỏi nghĩa vụ bàn giao.
Giá và chính sách Minh Hải Auto
Giá xe bồn chở xăng dầu HOWO 11 khối được để ở trạng thái Liên hệ vì phụ thuộc xe nền, vật liệu/số khoang của xi téc, hệ thống bơm và thiết bị đo. Minh Hải Auto lập báo giá theo danh mục cấu hình đã chốt, không dùng một mức giá duy nhất cho mọi phương án mang tên “11 khối”.
- Hỗ trợ vay 70–80%: hạn mức, thời hạn và lãi suất cuối cùng theo hồ sơ và phê duyệt của ngân hàng.
- Bảo hành 12 tháng đối với xe mới: phạm vi và điều kiện theo hợp đồng/phiếu bảo hành đi kèm.
- Giao xe toàn quốc: phương án vận chuyển và chi phí được xác nhận trong báo giá.
- Hướng dẫn bàn giao: đối chiếu hồ sơ, nhận diện van/đường ống và thao tác cơ bản theo cấu hình xe.
Câu hỏi thường gặp
Xe bồn HOWO 11 khối giá bao nhiêu?
Giá phụ thuộc xe nền, số khoang, vật liệu bồn và hệ thống cấp phát. Quý khách gửi loại nhiên liệu, sản lượng/chuyến, số loại cần tách, tuyến chạy và phương thức nhập/xả để nhận báo giá đúng cấu hình.
Xe 11 khối có nghĩa là được chở 11 tấn không?
Không. 11 khối là thể tích khoảng 11 m³. Khối lượng nhiên liệu phụ thuộc khối lượng riêng, còn tải trọng hàng hóa cho phép phải lấy theo giấy đăng ký và đăng kiểm của xe thực tế.
Bốn khoang có phải cấu hình mặc định không?
Không. Bốn khoang là một phương án từng được mô tả. Số khoang cần chốt theo số loại nhiên liệu, số điểm giao và dung tích từng phần trong một chuyến.
Bơm 600 L/phút có đi kèm mọi xe không?
Không nên mặc định. Mô tả cũ nêu bơm Daeyang 600 L/phút, nhưng xe thực tế cần chốt model, lưu lượng, kiểu dẫn động và sơ đồ công nghệ trong báo giá/hợp đồng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bồn HOWO theo đầu bài vận hành: loại nhiên liệu, sản lượng, số khoang, tuyến chạy và hệ thống cấp phát.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi năm thông tin vận hành để nhận cấu hình HOWO khoảng 11 m³, danh mục thiết bị và bộ hồ sơ cần chốt trước khi đặt xe.
Nhận tư vấn qua ZaloBước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.