Xe bồn chở xăng dầu howo 11 khối

Liên hệ Còn hàng

- Xe bồn chở xăng dầu nền HOWO, xi téc dung tích danh nghĩa khoảng 11 m³.

- Tải trọng, tổng tải, mã động cơ, số khoang, vật liệu bồn và hệ thống cấp phát cần đối chiếu theo hồ sơ xe thực tế.

- Cấu hình được chốt theo ba lớp: xe nền, xi téc và hệ thống nhập/xả/cấp lẻ.

- Minh Hải Auto hỗ trợ vay 70–80%, bảo hành 12 tháng đối với xe mới, giao xe toàn quốc.

Zalo/Call : 033 204 6292

Xe bồn chở xăng dầu HOWO 11 khối là cách gọi thương mại cho nhóm xe nền HOWO lắp xi téc dung tích khoảng 11 m³. Đây không phải một cấu hình cố định: cùng tên sản phẩm nhưng động cơ, tải trọng được phép chở, số khoang, vật liệu bồn, bơm và hệ thống cấp phát có thể thay đổi theo lô xe và phương án đặt hàng. Minh Hải Auto vì vậy chốt báo giá theo ba lớp riêng: xe nền, xi téc và hệ thống nhập/xả.

HOWO 11 khối phù hợp nhu cầu nào?

Nhóm khoảng 11 m³ phù hợp khi xe 5–7 m³ phải quay vòng nhiều nhưng xe 18–20 m³ lớn hơn nhu cầu:

  • Đại lý/trạm xăng tuyến tỉnh: nhận từ kho tổng và giao sản lượng trung bình.
  • Công trường, kho vận nội bộ: cấp dầu cho máy thi công, máy phát hoặc đội xe.
  • Doanh nghiệp phân phối: cần tách nhiều sản phẩm nhưng ưu tiên kích thước gọn hơn nhóm hai cầu.

Tuyến hẹp hoặc sản lượng thấp có thể hợp với HOWO 5 khối; sản lượng lớn nên xem nhóm 18–20 m³ tại danh mục xe bồn chở xăng dầu.

Cùng gọi HOWO 11 khối, giá khác vì ba lớp cấu hình
1

Xe nền HOWO: phiên bản cabin chassis, động cơ, hộp số, chiều dài cơ sở, lốp và giới hạn tổng tải.

2

Xi téc: dung tích theo hồ sơ, vật liệu, chiều dày, số khoang, vách ngăn và phương án chống tràn.

3

Hệ thống cấp phát: van, đường ống, bơm, đồng hồ đo, cuộn vòi, đường hồi hơi và cách nhập/xả tại điểm giao.

Xe bồn chở xăng dầu HOWO 11 khối nhìn từ góc ba phần tư
Tổng thể xe bồn nền HOWO; thông số pháp lý và phương án xi téc cần đối chiếu theo xe bàn giao.

“11 khối” cần đọc thế nào?

“11 khối” nói về thể tích danh nghĩa của xi téc, thường được hiểu là khoảng 11 m³ hoặc 11.000 lít. Con số này không cho biết xe được phép chở 11 tấn hàng. Khối lượng nhiên liệu phụ thuộc vào khối lượng riêng của từng loại xăng dầu, còn tải trọng pháp lý phụ thuộc tự trọng xe sau khi đóng bồn và giới hạn trong giấy đăng ký, đăng kiểm.

11 m³ không phải 11 tấn

Ba chỉ số phải được đọc riêng:

  • Dung tích xi téc: tính bằng m³ hoặc lít, mô tả thể tích chứa.
  • Tải trọng hàng hóa cho phép: tính bằng kg, lấy theo hồ sơ đăng ký/đăng kiểm của xe thực tế.
  • Tổng tải: khối lượng toàn bộ xe, xi téc, nhiên liệu, người và trang bị khi vận hành.

Vì xăng và dầu diesel có khối lượng riêng khác nhau, cùng 11.000 lít nhưng khối lượng hàng không giống nhau. Quý khách không nên dùng phép quy đổi 1 lít bằng 1 kg và không nên so hai báo giá chỉ bằng tên “11 khối”. Hãy yêu cầu nhà cung cấp ghi riêng dung tích bồn, tải trọng hàng hóa cho phép và tổng tải theo giấy tờ xe.

Ba lớp cấu hình quyết định giá và cách vận hành

Xe nền quyết định giới hạn tải và khả năng chạy tuyến; xi téc quyết định dung tích, vật liệu và số khoang; hệ thống cấp phát quyết định cách nhập/xả tại điểm giao. Bài cũ mô tả chassis 4x2, động cơ Weichai, bồn SS400 bốn khoang và bơm 600 L/phút, nhưng các hạng mục này phải được chốt riêng thay vì suy từ tên “HOWO 11 khối”.

Điểm cần ghi trong báo giá

Báo giá nên tách xe nền; xi téc và hồ sơ chế tạo; hệ thống nhập/xả/cấp phát. Một dòng “HOWO 11 khối” chưa đủ để so sánh hai phương án.

Bảng thông số tham chiếu và trạng thái xác nhận

Bảng dưới giữ lại dữ liệu hữu ích từ mô tả hiện có của sản phẩm, đồng thời chỉ rõ hạng mục nào phải chốt theo hồ sơ xe thực tế. Đây không phải bảng thông số pháp lý của một serial xe cụ thể.

Thông số theo mô tả hiện có; giá trị cuối cùng lấy theo hồ sơ xe bàn giao
Hạng mục Mô tả hiện có Trạng thái cần chốt
Loại phương tiệnÔ tô xi téc chở xăng dầu nền HOWOĐịnh danh sản phẩm
Công thức bánh xe4x2Đối chiếu đăng kiểm xe thực tế
Dung tích xi técKhoảng 11 m³Theo hồ sơ xi téc/đăng kiểm
Tự trọngMô tả cũ nêu 5.605 kgKhông khóa số; lấy theo giấy đăng ký
Tải trọng hàng hóaMô tả cũ nêu 8.200 kgKhông khóa số; lấy theo giấy đăng ký
Tổng tảiMô tả cũ nêu 14.000 kgKhông khóa số; lấy theo hồ sơ xe
Kích thước tổng thểMô tả cũ nêu 7.260 × 2.400 × 2.700 mmĐối chiếu đăng kiểm
Động cơMô tả cũ nêu Weichai dieselChốt mã, công suất và tiêu chuẩn khí thải
Số khoangMô tả cũ nêu bốn khoangChốt theo số loại nhiên liệu
Vật liệu xi técMô tả cũ nêu SS400 dày 4 mmChốt theo hồ sơ chế tạo
Hệ thống bơmMô tả cũ nêu bơm Daeyang 600 L/phútChốt model, lưu lượng và sơ đồ công nghệ

Động cơ, chassis và tổng tải cần chốt theo hồ sơ

Bài cũ ghi WP3NQ160E61, 118 kW, hộp số tám số tiến và lốp 9.00R20. Đây chỉ là dấu vết nhận diện cấu hình từng được mô tả; xe đang giao phải đối chiếu tem mác và giấy tờ vì xi téc sau khi đóng làm thay đổi tự trọng, tải trọng hàng hóa và tổng tải.

Đối chiếu xe nền khi nhận báo giá
  • Mã xe cơ sở, công thức bánh xe, số khung và số máy.
  • Mã động cơ, công suất và tiêu chuẩn khí thải.
  • Mã hộp số, cỡ lốp và tải trọng trục.
  • Tự trọng, tải trọng hàng hóa và tổng tải trong giấy đăng ký.

Cấu hình liền kề để đối chiếu gồm Dongfeng B180 khoảng 12 m³Chenglong M3 khoảng 11,5 m³; không suy các xe này có thông số tương đương.

Xe bồn HOWO 11 khối nhìn từ phía trước bên phải
Góc nhìn tổng thể cabin và xi téc; kích thước, tải trọng và vật liệu cần lấy theo hồ sơ xe thực tế.

Khi nào cần bốn khoang?

Bốn khoang phù hợp khi cần tách nhiều nhiên liệu hoặc nhiều điểm giao. Nếu chỉ chở một sản phẩm, số van và thao tác tăng lên nhưng lợi ích có thể không tương xứng.

Gợi ý chọn số khoang theo nghiệp vụ
Một khoangMột loại nhiên liệu, nhập và giao trọn chuyến; ưu tiên thao tác đơn giản.
Hai khoangHai loại nhiên liệu hoặc hai điểm giao cần tách lượng hàng rõ ràng.
Ba khoangPhân bổ ba sản phẩm hoặc ba nhóm điểm giao trong cùng tuyến.
Bốn khoangNhiều sản phẩm/điểm giao; cần chốt dung tích từng khoang và sơ đồ van riêng.

Hợp đồng cần ghi dung tích từng khoang, thứ tự khoang, van đáy tương ứng và ảnh hưởng tới tự trọng/tải trục.

Hệ thống cấp phát và lưu lượng bơm

Mô tả cũ nêu bơm Daeyang 600 L/phút. Đây không phải thiết bị mặc định; báo giá phải chốt model, kiểu dẫn động, lưu lượng làm việc, đường ống, vòi và đồng hồ đo.

Lưu lượng ghi trên bơm không bằng thời gian cấp thực tế

Thời gian còn phụ thuộc chênh cao, đường ống, nhiên liệu và tổn thất qua van/đồng hồ. Chỉ cam kết sau khi thử trên cấu hình hoàn thiện.

Hệ thống cần liệt kê trong hợp đồng
  • Phương thức nhập và bộ van/đường hồi hơi.
  • Bơm: hãng/model, kiểu dẫn động và lưu lượng danh nghĩa.
  • Đồng hồ đo, ống mềm/cuộn vòi và đầu nối.
  • Tiếp đất, biển cảnh báo và bình chữa cháy theo quy định áp dụng.
Thân xi téc xe bồn HOWO 11 khối nhìn ngang tại xưởng
Thân xi téc nhìn ngang; số khoang và hệ thống cấp phát phải kiểm tra bằng sơ đồ van và hồ sơ bàn giao.

Năm thông tin cần gửi trước khi nhận báo giá

Để báo giá phản ánh đúng xe cần mua, Quý khách nên gửi đủ năm thông tin sau thay vì chỉ hỏi “HOWO 11 khối giá bao nhiêu”.

Năm dữ liệu đầu vào quyết định cấu hình
  1. Loại nhiên liệu: xăng, dầu diesel hay nhiều loại trong cùng chuyến.
  2. Sản lượng mỗi chuyến: số lít thực nhận/giao và số chuyến dự kiến mỗi ngày.
  3. Số loại nhiên liệu hoặc số điểm giao: căn cứ để chọn số khoang.
  4. Tuyến vận hành: nội đô, tỉnh lộ, công trường, đường dốc hay tuyến dài.
  5. Phương thức nhập/xả: dùng hạ tầng kho, cần bơm trên xe, cần đồng hồ đo hay cấp lẻ qua vòi.
Gửi năm thông tin trên qua Zalo/Hotline 033 204 6292 để Minh Hải Auto lập bảng cấu hình và danh mục hồ sơ cần đối chiếu trước khi chốt xe.

Chọn HOWO 11 khối hay dung tích khác?

Chọn nhóm dung tích theo sản lượng và điều kiện tuyến
Nhóm dung tích Phù hợp khi Trang tham khảo
5–7 m³Giao điểm nhỏ, tuyến hẹp, sản lượng/chuyến thấp và cần quay vòng linh hoạt.HOWO 5 khối · Isuzu 7 khối
10–12 m³Sản lượng trung bình, giao trạm tuyến tỉnh hoặc cấp công trường; cân bằng dung tích và kích thước.HOWO 11 khối (trang này) · Dongfeng B180 12 khối
18–20 m³Sản lượng lớn mỗi chuyến, tuyến dài, điểm nhận có mặt bằng phù hợp xe lớn.FAW 18 khối · Hino FL 20 khối

Hướng dẫn tổng quan theo loại nhiên liệu, dung tích và chassis có tại bài so sánh các loại xe bồn chở xăng dầu. Bảng so sánh chỉ giúp thu hẹp nhóm xe; tải trọng và kích thước cuối vẫn phải lấy theo hồ sơ của xe được báo giá.

Hồ sơ và checklist nghiệm thu khi nhận xe

Hồ sơ cần đối chiếu
  • Giấy chứng nhận đăng ký: đúng số khung, số máy, tự trọng, tải trọng và tổng tải.
  • Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Hồ sơ xi téc và hồ sơ chuyên dùng theo cấu hình bàn giao.
  • Hồ sơ kiểm định/hiệu chuẩn của thiết bị đo nếu xe có lắp đồng hồ.
  • Hợp đồng, hóa đơn, phiếu bảo hành và danh mục thiết bị/phụ kiện kèm xe.
Kiểm tra trực tiếp trên xe
  • Đối chiếu tem số khung, số máy, động cơ, lốp và kích thước với giấy tờ.
  • Kiểm tra số khoang, cổ bồn, van đáy, van hô hấp và nhãn từng đường xả.
  • Kiểm tra mối hàn, sơn phủ, thang thao tác, lan can và vị trí biển cảnh báo.
  • Chạy thử bơm, đồng hồ, cuộn vòi và phương án ngắt khẩn cấp nếu cấu hình có các thiết bị này.
  • Kiểm tra dây/xích tiếp đất, bình chữa cháy và phụ kiện theo danh mục bàn giao.
Hồ sơ đi theo cấu hình xe thực tế

Hồ sơ bàn giao và hồ sơ chuyên dùng được xác nhận theo cấu hình xe và quy định áp dụng tại thời điểm giao. Danh mục cuối cùng cần ghi trong hợp đồng; không nên coi hồ sơ pháp lý là một “quà tặng” tách khỏi nghĩa vụ bàn giao.

Giá và chính sách Minh Hải Auto

Giá xe bồn chở xăng dầu HOWO 11 khối được để ở trạng thái Liên hệ vì phụ thuộc xe nền, vật liệu/số khoang của xi téc, hệ thống bơm và thiết bị đo. Minh Hải Auto lập báo giá theo danh mục cấu hình đã chốt, không dùng một mức giá duy nhất cho mọi phương án mang tên “11 khối”.

  • Hỗ trợ vay 70–80%: hạn mức, thời hạn và lãi suất cuối cùng theo hồ sơ và phê duyệt của ngân hàng.
  • Bảo hành 12 tháng đối với xe mới: phạm vi và điều kiện theo hợp đồng/phiếu bảo hành đi kèm.
  • Giao xe toàn quốc: phương án vận chuyển và chi phí được xác nhận trong báo giá.
  • Hướng dẫn bàn giao: đối chiếu hồ sơ, nhận diện van/đường ống và thao tác cơ bản theo cấu hình xe.

Câu hỏi thường gặp

Xe bồn HOWO 11 khối giá bao nhiêu?

Giá phụ thuộc xe nền, số khoang, vật liệu bồn và hệ thống cấp phát. Quý khách gửi loại nhiên liệu, sản lượng/chuyến, số loại cần tách, tuyến chạy và phương thức nhập/xả để nhận báo giá đúng cấu hình.

Xe 11 khối có nghĩa là được chở 11 tấn không?

Không. 11 khối là thể tích khoảng 11 m³. Khối lượng nhiên liệu phụ thuộc khối lượng riêng, còn tải trọng hàng hóa cho phép phải lấy theo giấy đăng ký và đăng kiểm của xe thực tế.

Bốn khoang có phải cấu hình mặc định không?

Không. Bốn khoang là một phương án từng được mô tả. Số khoang cần chốt theo số loại nhiên liệu, số điểm giao và dung tích từng phần trong một chuyến.

Bơm 600 L/phút có đi kèm mọi xe không?

Không nên mặc định. Mô tả cũ nêu bơm Daeyang 600 L/phút, nhưng xe thực tế cần chốt model, lưu lượng, kiểu dẫn động và sơ đồ công nghệ trong báo giá/hợp đồng.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bồn HOWO theo đầu bài vận hành: loại nhiên liệu, sản lượng, số khoang, tuyến chạy và hệ thống cấp phát.

Gửi năm thông tin vận hành để nhận cấu hình HOWO khoảng 11 m³, danh mục thiết bị và bộ hồ sơ cần chốt trước khi đặt xe.

Nhận tư vấn qua Zalo

Biên tập: Nguyễn Xuân Hiến — Minh Hải Auto. Các số được ghi là “mô tả hiện có” cần đối chiếu với hồ sơ xe thực tế; giá và chính sách thay đổi theo cấu hình đặt hàng và thời điểm phê duyệt.

Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292