Xe hút chất thải chạy hoàn toàn bằng điện trên nền sắt xi Dongfeng. Bồn chứa 6.000 lít, pin CATL lithium sắt phốt phát 229,05 kWh, mô tơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu 80/160 kW và bơm chân không MORO PM110W. Xe dành cho đơn vị vệ sinh môi trường tác nghiệp trong đô thị, khu dân cư và khu vực hạn chế tiếng ồn hoặc khí thải.
Thông số đối chiếu theo bảng kỹ thuật đúng model của nhà sản xuất. Một số giá trị được hãng ghi là xấp xỉ; kích thước, tự trọng và cấu hình của xe bàn giao phải đối chiếu theo báo giá và biên bản bàn giao thực tế.
Con số quyết định hiệu quả đầu tư xe này không phải dung tích bồn, mà là quãng đường mỗi lần sạc và chuẩn sạc. Hãng công bố 200 km/ngày nhưng kèm điều kiện rất cụ thể: chủ yếu chạy đường nhựa, tốc độ di chuyển tối đa 70 km/h và thường không bật điều hòa. Đây là quãng đường trong điều kiện thuận lợi, không phải con số bảo đảm cho mọi tuyến. Xe dùng chuẩn sạc nhanh GB/T của Trung Quốc, nên trước khi đặt xe cần kiểm tra trạm sạc tại địa phương có hỗ trợ chuẩn này không. Bồn 6.000 lít nhưng tải trọng chuyên chở chỉ 5.000 kg, nghĩa là với chất thải nặng hơn nước thì giới hạn thực tế là khối lượng chứ không phải thể tích.
Xe phù hợp đơn vị nào?
Xe hướng tới đơn vị vệ sinh môi trường và nhà thầu hút bể phốt làm việc thường xuyên trong nội đô, khu dân cư, bệnh viện, trường học hoặc khu công nghiệp có quy định về tiếng ồn và khí thải. Mô tơ điện chạy êm hơn động cơ diesel đáng kể, kể cả khi bơm đang hoạt động, nên thuận lợi cho ca làm sớm hoặc muộn ở khu vực nhạy cảm tiếng ồn.
Điểm cần cân nhắc nằm ở hạ tầng. Xe chỉ phát huy khi đơn vị có chỗ sạc ổn định tại bãi và tuyến làm việc nằm trong tầm hoạt động hằng ngày. Nếu tuyến trải dài liên tỉnh hoặc phải chạy đường dài giữa các điểm hút, cấu hình chạy dầu vẫn là lựa chọn thực tế hơn ở thời điểm hiện tại.
Tuyến làm việc cố định trong đô thị, tổng quãng đường mỗi ngày nằm trong tầm hoạt động; có chỗ sạc tại bãi; khu vực tác nghiệp có quy định về tiếng ồn hoặc khí thải; đơn vị muốn giảm chi phí nhiên liệu và bảo dưỡng động cơ.
Chất thải nặng hơn nước, vì giới hạn thực là 5.000 kg chứ không phải 6.000 lít; tuyến có đoạn cầu đường hạn chế tải, vì tổng tải xe là 12.490 kg; địa phương chưa có trạm sạc chuẩn GB/T.
Tuyến chạy liên tỉnh hoặc quãng đường mỗi ngày vượt tầm hoạt động; không có chỗ sạc cố định; cần hút bùn đặc quánh vượt khả năng của bơm chân không; điểm hút sâu quá 7 mét.
Bảng thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Model | EVT06EQ229 |
| Sắt xi | Dongfeng |
| Cabin | Cabin đơn, 3 chỗ ngồi |
| Số trục | 2 trục |
| Tải trọng trục | 4,29 tấn trước / 8,2 tấn sau |
| Lốp | 245/70R19.5, 6 lốp |
| Tổng tải cho phép | 12.490 kg |
| Tải trọng chuyên chở | 5.000 kg, đã gồm không gian giãn nở |
| Chiều dài cơ sở | 4.200 mm |
| Phần nhô trước / sau | 1.130 mm / 2.060 mm |
| Kích thước tổng thể | Khoảng 7.400 × 2.390 × 2.780 mm theo công bố xấp xỉ của hãng |
| Tốc độ tối đa | 85 km/h |
| Loại pin | Lithium sắt phốt phát (LFP) |
| Thương hiệu pin | CATL |
| Dung lượng pin | 229,05 kWh |
| Vị trí đặt pin | Phía sau cabin |
| Mô tơ điện | Đồng bộ nam châm vĩnh cửu (PMSM) |
| Công suất định mức / cực đại | 80 kW / 160 kW |
| Chuẩn sạc | Sạc nhanh, chuẩn GB/T |
| Dung tích bồn | 6.000 lít |
| Vật liệu bồn | Thép carbon |
| Bơm chân không | MORO PM110W, xuất xứ Ý |
| Lưu lượng bơm | 16.400 L/phút ở 1.400 vòng/phút |
| Ống hút | Đường kính trong 100 mm, tổng 40 m gồm 10 đoạn 4 m, khớp nối nhôm |
| Độ sâu hút hiệu quả | Tối đa 7 m |
| Quãng đường tham chiếu | 200 km/ngày theo điều kiện hãng nêu |
| Nguồn dữ liệu | Bảng thông số đúng model của nhà sản xuất; đối chiếu hồ sơ xe khi bàn giao |
Ba dòng quyết định xe có chạy được tuyến của Quý khách hay không là tổng tải 12.490 kg, tải trọng chuyên chở 5.000 kg và quãng đường tham chiếu 200 km/ngày. Dòng đầu quyết định xe qua được cầu đường nào và cần hạng giấy phép lái xe gì. Dòng thứ hai quyết định mỗi chuyến chở được bao nhiêu. Dòng thứ ba quyết định xe có chạy hết ca mà không phải sạc giữa chừng hay không.
Lưu ý dữ liệu: nhà sản xuất ghi rõ kích thước tổng thể và tự trọng là giá trị xấp xỉ. Vì vậy chúng tôi không đưa tự trọng thành con số chính xác trong bài. Khi nhận xe, Quý khách nên cân xe thực tế và đo lại kích thước để tính đúng tải trọng còn lại cũng như khả năng qua cầu đường trên tuyến.
Ba con số dễ hiểu nhầm
Ba cặp số dưới đây hay bị đọc lệch khi so sánh xe điện với xe dầu.
6.000 lít bồn và 5.000 kg tải
Dung tích bồn là 6.000 lít, nhưng tải trọng chuyên chở cho phép chỉ 5.000 kg và con số này đã tính cả không gian giãn nở. Với chất thải có tỷ trọng xấp xỉ nước, xe đầy bồn sẽ chạm giới hạn khối lượng trước khi chạm giới hạn thể tích. Khi hút chất thải lẫn cát, bùn nặng thì giới hạn khối lượng đến còn sớm hơn nữa.
200 km/ngày và điều kiện đi kèm
Hãng nêu rõ con số này đạt được khi chủ yếu chạy đường nhựa, tốc độ di chuyển tối đa 70 km/h và thường không bật điều hòa. Chạy nhiều đoạn dừng đỗ, bật điều hòa cả ca hoặc tuyến có dốc sẽ làm quãng đường thực tế thấp hơn. Nên tính toán dựa trên tuyến thật của đơn vị thay vì lấy thẳng con số công bố.
80 kW định mức và 160 kW cực đại
80 kW là công suất mô tơ duy trì liên tục; 160 kW chỉ đạt trong thời gian ngắn khi cần lực kéo lớn như leo dốc hoặc khởi hành đầy tải. Không nên lấy 160 kW làm cơ sở so sánh với công suất liên tục của động cơ diesel.
Vận hành bằng điện thay đổi những gì?
Khác biệt lớn nhất nằm ở hạng mục bảo dưỡng. Xe điện không có dầu động cơ, lọc dầu, lọc nhiên liệu hay hệ thống xả, nên lịch bảo dưỡng định kỳ ngắn hơn và ít hạng mục hao mòn cơ khí hơn. Chi phí năng lượng cũng thường thấp hơn khi so điện với dầu trên cùng quãng đường, dù mức chênh phụ thuộc giá điện và giá dầu tại từng thời điểm.
Đổi lại, đơn vị phải đầu tư và vận hành hạ tầng sạc, đồng thời chấp nhận ràng buộc về quãng đường mỗi ca. Pin là hạng mục giá trị cao và dung lượng suy giảm dần theo số chu kỳ sạc, nên khi tính hiệu quả đầu tư dài hạn cần đưa chi phí thay pin vào bài toán thay vì chỉ so tiền nhiên liệu.
Về nghiệp vụ hút, xe điện không khác xe dầu: cùng nguyên lý bơm chân không, cùng cách triển khai ống và cùng giới hạn độ sâu hút. Nếu Quý khách còn phân vân về nguyên lý làm việc hoặc khả năng xử lý bùn đặc, có thể xem thêm cách xe hút chất thải hoạt động và các yếu tố quyết định khi hút bùn đặc.
Tự kiểm tra trước khi đầu tư
Bốn câu hỏi dưới đây quyết định xe có phù hợp với đơn vị hay không. Quý khách trả lời được cả bốn thì việc chốt cấu hình sẽ nhanh hơn nhiều.
Cộng tổng quãng đường từ bãi tới các điểm hút, giữa các điểm và về nơi đổ. So với mốc tham chiếu 200 km/ngày, đồng thời trừ hao cho dừng đỗ, điều hòa và địa hình dốc.
Xe dùng chuẩn sạc nhanh GB/T. Cần xác nhận bãi xe có thể lắp trạm sạc tương thích, công suất điện tại bãi đủ hay không, và thời gian sạc có khớp với lịch ca làm việc không.
Nếu là chất thải lỏng thông thường, bồn 6.000 lít khai thác được gần hết. Nếu lẫn cát, bùn nặng thì phải tính theo giới hạn 5.000 kg. Điểm hút sâu hơn 7 mét nằm ngoài khả năng của cấu hình này.
Tổng tải xe là 12.490 kg. Cần đối chiếu biển hạn chế tải trên tuyến, cầu yếu và quy định giờ cấm của địa phương trước khi chốt, đặc biệt với tuyến trong nội đô.
Gửi tuyến làm việc và loại chất thải, chúng tôi đối chiếu cấu hình và báo giá. Quý khách cho biết tổng quãng đường mỗi ngày, vị trí bãi đỗ, khả năng lắp trạm sạc và loại chất thải cần hút. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Thiết bị hút và trang bị đi kèm
Cụm hút là phần quyết định năng suất mỗi chuyến. Xe dùng bơm chân không MORO PM110W của Ý, lưu lượng 16.400 lít mỗi phút đo ở 1.400 vòng/phút. Lưu lượng thực tế khi tác nghiệp phụ thuộc độ sâu hút và độ đặc của chất thải, nên con số này dùng để so sánh giữa các cấu hình chứ không phải năng suất bảo đảm tại hiện trường.
- Bơm chân không MORO PM110W, xuất xứ Ý.
- Bộ phận chống tràn lắp sẵn theo cấu hình của hãng.
- Ống hút đường kính trong 100 mm, tổng chiều dài 40 m, gồm 10 đoạn 4 m với khớp nối nhôm.
- Độ sâu hút hiệu quả tối đa 7 m.
- Bồn thép carbon dung tích 6.000 lít.
- Pin CATL đặt phía sau cabin, chuẩn sạc nhanh GB/T.
Danh sách trên theo bảng thông số của nhà sản xuất cho đúng model. Màu sơn và logo làm theo yêu cầu; các tùy chọn khác ngoài danh sách này cần được xác nhận trong báo giá của từng xe.
Giới hạn cần biết
Chúng tôi nêu những điểm này trước để Quý khách cân nhắc khi còn đang chọn, thay vì phát hiện sau khi xe đã về bãi.
Mốc 200 km/ngày đi kèm điều kiện cụ thể của hãng. Tuyến nhiều dừng đỗ, dùng điều hòa liên tục hoặc có dốc sẽ cho quãng đường thấp hơn. Xe không phù hợp tuyến liên tỉnh dài ngày.
Chuẩn sạc GB/T chưa phổ biến ở mọi địa phương. Nếu bãi xe chưa lắp được trạm sạc tương thích thì xe không khai thác được ổn định, dù thông số kỹ thuật có phù hợp.
Dung lượng pin suy giảm theo số chu kỳ sạc và điều kiện sử dụng. Khi tính hiệu quả đầu tư nhiều năm, cần đưa chi phí thay pin vào bài toán chứ không chỉ so tiền nhiên liệu.
Với chất thải nặng hơn nước, xe chạm mốc 5.000 kg trước khi bồn đầy 6.000 lít. Cần tính số chuyến theo khối lượng thực tế của loại chất thải đang xử lý.
Câu hỏi mua hàng
Một lần sạc chạy được bao xa?
Hãng công bố 200 km/ngày, kèm điều kiện chủ yếu chạy đường nhựa, tốc độ di chuyển tối đa 70 km/h và thường không bật điều hòa. Đây là mốc tham chiếu trong điều kiện thuận lợi. Tuyến nhiều dừng đỗ, có dốc hoặc dùng điều hòa cả ca sẽ cho quãng đường thấp hơn, nên Quý khách vui lòng gửi tuyến thực tế để chúng tôi cùng tính lại.
Bồn 6.000 lít có chở được 6 tấn chất thải không?
Không. Tải trọng chuyên chở cho phép là 5.000 kg và đã bao gồm không gian giãn nở. Với chất thải có tỷ trọng xấp xỉ nước, xe sẽ chạm giới hạn khối lượng trước khi bồn đầy. Khi chất thải lẫn cát hoặc bùn nặng, số lít chở được mỗi chuyến còn giảm thêm.
Sạc bằng trụ nào, có dùng được trạm sạc phổ thông không?
Xe dùng chuẩn sạc nhanh GB/T. Trước khi đặt xe, Quý khách cần kiểm tra bãi đỗ có lắp được trạm sạc tương thích chuẩn này không và công suất điện tại bãi có đủ không. Đây là điều kiện quyết định xe khai thác được ổn định hay không, nên chúng tôi luôn khuyến nghị chốt phương án sạc trước khi chốt xe.
Hút được độ sâu bao nhiêu mét?
Độ sâu hút hiệu quả tối đa là 7 m theo công bố của hãng. Bộ ống đi kèm gồm 10 đoạn 4 m, tổng 40 m, đường kính trong 100 mm. Với điểm hút sâu hơn 7 m hoặc chất thải quá đặc, cần phương án thiết bị khác.
Bảo dưỡng có khác xe chạy dầu nhiều không?
Có, phần động lực đơn giản hơn: không thay dầu động cơ, lọc dầu và lọc nhiên liệu, ít chi tiết hao mòn cơ khí. Phần bồn, bơm chân không và hệ thống ống vẫn bảo dưỡng như xe hút chất thải thông thường. Lịch bảo dưỡng cụ thể theo tài liệu của hãng đi kèm xe.
Chính sách bảo hành thế nào?
Xe mới được Minh Hải Auto áp dụng chính sách bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Điều kiện chi tiết, đặc biệt là phạm vi bảo hành pin và hệ thống điện, được xác nhận theo báo giá và hồ sơ bàn giao của từng xe.
Giá xe và thời gian giao thế nào?
Giá phụ thuộc cấu hình bồn, tùy chọn thiết bị và thời điểm đặt hàng nên chúng tôi báo theo từng yêu cầu cụ thể. Thời gian giao xe được xác nhận theo tình trạng hàng tại thời điểm Quý khách hỏi; vui lòng liên hệ hotline để nhận thông tin đúng với thời điểm đặt.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe hút chất thải theo dung tích bồn, loại chất thải, tuyến làm việc và điều kiện hạ tầng thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi tuyến làm việc, loại chất thải và phương án sạc tại bãi, chúng tôi đối chiếu cấu hình EVT06EQ229 phù hợp và báo giá theo đúng nhu cầu.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 21/09/2026.