Cấu hình do Minh Hải Auto đóng trên nền cabin-chassis Isuzu FVR34LE5, số loại ISUZU FVR34LE5/DKV-CBN6000L: téc nước 5.000 lít và téc bọt 1.000 lít bằng Inox SUS304, động cơ 6HK1E5N 177 kW, khối lượng toàn bộ 15.200 kg, cabin kép chở 06 người.
Bộ thông số lấy theo hồ sơ chứng nhận của chính cấu hình này, năm sản xuất 2024. Model bơm, danh mục trang thiết bị đi kèm, điều kiện bảo hành và tình trạng của chiếc xe giao thực tế được xác nhận theo báo giá và hồ sơ bàn giao.

Cách gọi "6 khối" của xe chữa cháy là tổng dung tích téc, không phải một cấu hình duy nhất. Cùng tổng 6.000 lít nhưng chia 5.000 nước với 1.000 bọt sẽ khác hẳn chia 6.000 nước với 600 bọt về khả năng xử lý đám cháy xăng dầu và hóa chất.
Bộ số khối lượng trong hồ sơ khớp nhau. Khối lượng bản thân 8.645 kg cộng tải chở 6.100 kg bằng 14.745 kg; phần còn lại tới khối lượng toàn bộ 15.200 kg là 455 kg, đúng phần dành cho 06 người theo hồ sơ. Phép cộng này đáng làm trước khi chốt bất kỳ xe chữa cháy nào, vì tải chở 6.100 kg là giới hạn khối lượng chứ không phải dung tích téc. Téc đầy 5.000 lít nước cộng 1.000 lít bọt đã chiếm phần lớn tải chở, phần còn lại mới dành cho vòi, lăng, thang và dụng cụ mang theo.
Xe chữa cháy Isuzu FVR 6 khối là cấu hình nào?
Xe dùng nền cabin-chassis Isuzu FVR34LE5, phần chuyên dùng do Minh Hải Auto đóng. Hồ sơ ghi loại xe là ô tô chữa cháy (xi téc bọt nước) với số loại ISUZU FVR34LE5/DKV-CBN6000L, năm sản xuất 2024.
Động cơ 6HK1E5N dung tích 7.790 cm³ cho công suất 177 kW tại 2.400 vòng/phút, tương đương 240 mã lực. Kích thước tổng thể 8.135 x 2.500 x 3.725 mm với chiều dài cơ sở 4.300 mm.

Vì sao chia 5 khối nước và 1 khối bọt?
Tổng dung tích téc là 6.000 lít, chia thành 5.000 lít nước và 1.000 lít bọt foam. Tỷ lệ bọt ở mức này phục vụ các cơ sở có nguy cơ cháy chất lỏng như kho xăng dầu, kho hóa chất, khu vực chứa dung môi, nơi mà nước đơn thuần không dập được đám cháy.
Nếu cơ sở chủ yếu cháy chất rắn thông thường, một cấu hình nghiêng về nước nhiều hơn sẽ kéo dài thời gian phun trước khi phải tiếp nước. Ngược lại, cơ sở có rủi ro cháy chất lỏng cao thì lượng bọt mang theo mới là ràng buộc. Đây là điểm cần chốt trước khi chọn cấu hình, không phải chọn theo con số tổng.
Tải chở không đồng nghĩa dung tích téc. Hồ sơ ghi tải trọng chuyên chở 6.100 kg, còn tổng dung tích téc là 6.000 lít. Hai đại lượng khác nhau: tải chở là giới hạn khối lượng của xe hoàn thiện, bao gồm cả nước, bọt và toàn bộ trang thiết bị mang theo.
Bảng thông số theo hồ sơ
Xe hoàn thiện và động cơ
| Hạng mục | Thông số theo hồ sơ |
|---|---|
| Nhãn hiệu, số loại | ISUZU FVR34LE5/DKV-CBN6000L |
| Loại xe | Ô tô chữa cháy (xi téc bọt nước) |
| Năm sản xuất | 2024 |
| Khối lượng bản thân | 8.645 kg |
| Tải trọng chuyên chở | 6.100 kg |
| Khối lượng toàn bộ cho phép | 15.200 kg |
| Số người cho phép chở | 06 người |
| Kích thước bao, dài x rộng x cao | 8.135 x 2.500 x 3.725 mm |
| Chiều dài cơ sở | 4.300 mm |
| Kiểu loại động cơ | 6HK1E5N, 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Dung tích xi lanh | 7.790 cm³ |
| Công suất lớn nhất | 177 kW tại 2.400 vòng/phút |
| Nhiên liệu | Diesel |
| Lốp xe | 11.00R20 |
Nguồn đối chiếu: hồ sơ chứng nhận của đúng cấu hình này; đề nghị đối chiếu lại với hồ sơ của chiếc xe dự kiến bàn giao trước khi chốt mua.
Chiều cao 3.725 mm là con số cần lưu ý khi khảo sát nơi đỗ và tuyến đường: xe phải qua được cổng, cửa nhà xe và các vị trí có giới hạn chiều cao trên đường tới cơ sở. Với chiều dài 8.135 mm và cơ sở 4.300 mm, xe cần không gian quay đầu tương ứng khi vào khu vực chật.
Hệ thống chuyên dùng chữa cháy
| Hạng mục | Thông số theo hồ sơ |
|---|---|
| Téc chứa nước | 5.000 lít, vật liệu Inox SUS304 |
| Téc chứa bọt foam | 1.000 lít, vật liệu Inox SUS304 |
| Bơm chữa cháy | Nhập khẩu Nhật Bản hoặc Châu Âu |
| Hệ thống lăng phun | Lăng giá trên nóc xe, các họng ra hai bên |
| Trang thiết bị đi kèm | Vòi, thang, bình khí, dụng cụ phá dỡ theo tiêu chuẩn |
Nguồn đối chiếu: hồ sơ cấu hình. Model bơm cụ thể, lưu lượng, cột áp và danh mục trang thiết bị chi tiết cần xác nhận theo báo giá và hợp đồng của từng xe.

Téc, bơm và hệ chuyên dùng
Téc nước và téc bọt đều dùng Inox SUS304. Vật liệu này chống ăn mòn tốt với nước và chất tạo bọt, phù hợp với thiết bị phải chứa dung dịch trong thời gian dài giữa các lần sử dụng.
Bơm chữa cháy theo hồ sơ là loại nhập khẩu Nhật Bản hoặc Châu Âu. Lưu lượng, cột áp và model cụ thể phải được ghi rõ trong báo giá, vì đây là thông số quyết định tầm phun và khả năng hút nước từ nguồn tự nhiên hay trụ cứu hỏa. Không nên chốt cấu hình khi báo giá chỉ ghi chung là bơm nhập khẩu.
Lăng giá đặt trên nóc xe cùng các họng ra hai bên thân cho phép vừa phun từ vị trí cố định vừa triển khai vòi tới nơi cần. Cabin kép chở 06 người theo hồ sơ, đủ cho một kíp chữa cháy cơ bản.

Gửi đặc điểm cơ sở để đối chiếu cấu hình. Minh Hải Auto cần biết loại hình cơ sở, nguy cơ cháy chủ yếu là chất rắn hay chất lỏng, nguồn nước tiếp tế tại chỗ, giới hạn chiều cao và lối vào để tư vấn dung tích và cấu hình bơm phù hợp.
Kiểm tra mức độ phù hợp trước khi chốt
Cơ sở có kho xăng dầu, hóa chất hoặc dung môi thì lượng bọt mang theo là ràng buộc chính. Cơ sở chủ yếu cháy chất rắn thì cần cân nhắc cấu hình nghiêng về nước để kéo dài thời gian phun.
Téc 5.000 lít chỉ đủ cho giai đoạn đầu. Cần xác định vị trí trụ cứu hỏa, bể ngầm hoặc nguồn tự nhiên gần nhất, vì khả năng hút nước của bơm quyết định xe duy trì được bao lâu.
Xe cao 3.725 mm, dài 8.135 mm. Phải kiểm tra giới hạn chiều cao cổng và đường vào, bán kính quay đầu tại khu vực triển khai và chỗ đỗ thường trực trong cơ sở.
Hồ sơ ghi 06 người. Số chỗ ngồi cần khớp với quy mô kíp trực thực tế của cơ sở, vì đây là ràng buộc khi tổ chức ca trực và diễn tập.
Chọn dung tích nào trong dải xe chữa cháy Isuzu
Minh Hải Auto cung cấp nhiều cấu hình chữa cháy trên nền Isuzu, phân tầng theo dung tích téc và cách chia nước với bọt.
| Cấu hình | Dung tích téc | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Isuzu FVR 6 khối (trang này) | 5.000 L nước + 1.000 L bọt | Cơ sở có nguy cơ cháy chất lỏng đáng kể |
| Isuzu 5 khối | 5.000 L | Cơ sở quy mô nhỏ hơn |
| Isuzu 7 khối | 6.000 L nước + 600 L foam | Nghiêng về nước, thời gian phun dài hơn |
| Isuzu 8 khối | 8.000 L | Khu công nghiệp, cơ sở diện tích lớn |
Nguồn đối chiếu: thông số đang công bố của từng cấu hình trên website; mỗi xe phải chốt theo hồ sơ riêng, không ghép thông số giữa các cấu hình.
Nếu cơ sở nhỏ hơn, tham khảo xe cứu hỏa Isuzu 5 khối. Nếu cần thời gian phun dài hơn với cùng nền xe, xem cấu hình Isuzu 7 khối. Với khu công nghiệp diện tích lớn, tham khảo xe chữa cháy Isuzu 8 khối. Danh mục xe cứu hỏa Isuzu tổng hợp cách chọn theo dung tích, chất chữa cháy, bơm và cabin.
Giới hạn cần biết trước khi đặt mua
Bốn điểm nên làm rõ. Tải chở 6.100 kg là giới hạn khối lượng của xe hoàn thiện, không phải dung tích téc; nước, bọt và toàn bộ trang thiết bị đều tính vào con số này. Model bơm, lưu lượng và cột áp chưa được công bố ở mức chi tiết nên phải ghi rõ trong báo giá trước khi ký. Danh mục trang thiết bị đi kèm thay đổi theo hợp đồng, cần có bảng kê cụ thể. Điều kiện bảo hành của xe cơ sở và của hệ chuyên dùng nên tách riêng, vì hai phần do hai bên chịu trách nhiệm khác nhau.
Hồ sơ và bàn giao
Xe chữa cháy đưa vào hoạt động cần hồ sơ đầy đủ theo quy định hiện hành, gồm giấy tờ xe cơ sở, hồ sơ thiết kế và chứng nhận của xe hoàn thiện, cùng các tài liệu kỹ thuật của hệ chuyên dùng. Phạm vi hồ sơ mà bên bán chuẩn bị và phần cơ sở tự thực hiện cần được ghi rõ trong hợp đồng.
Sau khi nhận xe, cơ sở nên tổ chức kíp trực và quy trình kiểm tra trước ca ngay từ đầu. Nội dung chuẩn bị kíp trực xe chữa cháy Isuzu FVR 6 khối liệt kê các việc cần thống nhất sau khi tiếp nhận xe.
Vì sao chọn Minh Hải Auto
- Tư vấn theo nguy cơ cháy và điều kiện thực tế của cơ sở thay vì chỉ theo con số dung tích.
- Đóng phần chuyên dùng và hoàn thiện hồ sơ chứng nhận cho từng chiếc xe cụ thể.
- Ghi rõ phạm vi trang thiết bị và hồ sơ trong báo giá; các hạng mục chưa xác định được nêu thẳng thay vì cam kết chung.
Câu hỏi thường gặp
Xe chữa cháy Isuzu FVR 6 khối chứa được bao nhiêu nước và bọt?
Téc nước 5.000 lít và téc bọt foam 1.000 lít, tổng 6.000 lít, vật liệu Inox SUS304. Đây là cách chia phù hợp với cơ sở có nguy cơ cháy chất lỏng; cấu hình nghiêng về nước có cách chia khác.
Vì sao tải chở ghi 6.100 kg trong khi téc chỉ 6.000 lít?
Tải trọng chuyên chở là giới hạn khối lượng của xe hoàn thiện theo hồ sơ, không phải dung tích téc. Nước, bọt, vòi, lăng, thang và dụng cụ mang theo đều tính vào 6.100 kg này.
Xe chở được bao nhiêu người?
Hồ sơ ghi 06 người, cabin kép. Số chỗ ngồi cần khớp với quy mô kíp trực thực tế của cơ sở khi tổ chức ca trực.
Bơm chữa cháy là loại nào?
Hồ sơ ghi bơm nhập khẩu Nhật Bản hoặc Châu Âu. Model cụ thể, lưu lượng và cột áp cần được ghi rõ trong báo giá và hợp đồng, vì đây là thông số quyết định tầm phun và khả năng hút nước từ nguồn bên ngoài.
Cấu hình này khác gì bản Isuzu 6 khối còn lại trên website?
Cùng nền xe FVR34LE5 nhưng là hai cấu hình hoàn thiện khác nhau. Trang này chia 5.000 lít nước với 1.000 lít bọt, khối lượng toàn bộ 15.200 kg, cabin 06 người. Bản còn lại chia 6.000 lít nước với 600 lít bọt, cabin 7 người và bộ số khối lượng riêng. Không dùng thông số của bản này cho bản kia.
Giá xe hiển thị Liên hệ là vì sao?
Giá phụ thuộc cấu hình bơm, danh mục trang thiết bị đi kèm và phạm vi hồ sơ trong hợp đồng. Khi có đủ thông tin về cơ sở và cấu hình mong muốn, Minh Hải Auto báo giá theo đúng phương án đó.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn và cung cấp xe chữa cháy theo nguy cơ cháy, quy mô cơ sở và điều kiện triển khai thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi loại hình cơ sở, nguy cơ cháy chủ yếu, nguồn nước tiếp tế và giới hạn lối vào để Minh Hải Auto đối chiếu cấu hình xe chữa cháy Isuzu FVR 6 khối phù hợp.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật nội dung: 11/09/2026.