Đi đến nội dung chính

Xe chữa cháy isuzu fvr 5 khối – bơm cb10/30, lăng giá ps30

Liên hệ Còn hàng

- Xe chữa cháy bồn nước 5.000 lít, khung gầm Isuzu FVR.

- Động cơ 4HK1-TC51 190 hp, Euro 5, hộp số 6 cấp.

- Bơm CB10/30 cho 30 L/s, hút sâu tối đa 7 m.

- Lăng giá PS30 tầm phun từ 48 m, cabin đôi 6 chỗ.

- Minh Hải Auto tư vấn theo nguy cơ cháy của cơ sở.

Zalo/Call : 033 204 6292
Thông tin nhanh
Xe chữa cháy bồn nước 5.000 lít nền Isuzu FVR

Khung gầm Isuzu FVR, động cơ 4HK1-TC51 dung tích 5.193 cm³ cho 190 hp tại 2.600 vòng/phút và mô-men 510 N·m tại 1.600 vòng/phút, đạt Euro 5. Hộp số sàn MLD-6Q sáu cấp. Bồn nước 5.000 lít, bơm CB10/30 cho 30 L/s tại 1,0 MPa, lăng giá PS30 tầm phun từ 48 m. Cabin đôi bốn cửa, sáu chỗ.

Bảng dưới đây theo hồ sơ cấu hình đang giới thiệu. Kích thước bao, khối lượng bản thân và khối lượng toàn bộ không có trong hồ sơ này, phải chốt theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao.

Xe chữa cháy Isuzu FVR bồn 5.000 lít màu đỏ nhìn góc ba phần tư phía trước, cabin đôi bốn cửa
Xe chữa cháy nền Isuzu FVR: cabin đôi bốn cửa, khoang thiết bị cửa cuốn và thang nhôm trên nóc.
5.000 lít
Bồn nước thuần, không chia bồn bọt
30 L/s
Bơm CB10/30 tại 1,0 MPa, tức 1.800 L/phút
6 chỗ
Cabin đôi bốn cửa, 2 trước và 4 sau

Điểm đáng giá của hồ sơ xe này là có ảnh chụp nhãn bơm, không chỉ dòng chữ trong bảng. Nhãn gắn trên thân bơm ghi ba chế độ làm việc thay vì một: 30 L/s tại 1,0 MPa, 21 L/s tại 1,3 MPa, và 15 L/s tại 1,0 MPa với độ sâu hút 7 m. Con số thường gặp trong báo giá chỉ là chế độ đầu tiên. Biết cả ba chế độ giúp quý khách tính đúng phương án: khi cần đẩy nước lên cao hoặc đi xa, bơm chạy ở áp cao hơn và lưu lượng giảm theo, chứ không giữ nguyên 30 L/s. Khi nhận xe, đề nghị chụp lại nhãn này và đối chiếu với phụ lục hợp đồng.

Xe phù hợp đơn vị nào?

Cấu hình 5.000 lít trên nền Isuzu FVR nằm ở giữa dải xe chữa cháy: đủ nước để làm việc độc lập một khoảng thời gian, nhưng vẫn gọn hơn nhóm 8–12 khối nên vào được đường nội bộ nhà máy và khu dân cư.

Đặc điểm quyết định là toàn bộ 5.000 lít đều là nước, xe không có bồn bọt riêng. Nghĩa là xe hướng tới đám cháy chất rắn thông thường — nhà xưởng, kho hàng, vật liệu đóng gói. Với khu vực có chất lỏng cháy được đáng kể, cần cấu hình chia bồn nước và bọt.

  • Phù hợp khi: nguy cơ cháy chủ yếu là chất rắn cần nhiều nước; cơ sở cần một xe trực thường xuyên với chi phí vận hành hợp lý; muốn khung gầm có mạng lưới trạm dịch vụ rộng để thuận tiện bảo dưỡng dài hạn.
  • Cần cân nhắc khi: khu vực bảo vệ có kho dung môi, bồn dầu hoặc hóa chất lỏng — khi đó nên chọn xe có bồn bọt riêng thay vì pha bọt ngoài.
  • Phải xác minh: kích thước bao và khối lượng theo giấy chứng nhận chất lượng; biên bản thử bơm ghi lưu lượng và áp suất thực đo; tầm phun thực tế của lăng giá; ảnh nhãn bơm đối chiếu model và ba chế độ làm việc.

Động cơ và truyền động

Động cơ và truyền động
Hạng mụcThông số
Hãng và model động cơIsuzu 4HK1-TC51
Loại động cơDiesel, 4 kỳ, 4 xy-lanh, phun common rail, turbo tăng áp
Dung tích xy-lanh5.193 cm³
Công suất cực đại190 hp tại 2.600 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại510 N·m tại 1.600 vòng/phút
Tiêu chuẩn khí thảiEuro 5
Hộp sốIsuzu MLD-6Q, 6 số tiến và 1 số lùi, số sàn
Kích thước bao, khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộTheo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe bàn giao

Mô-men cực đại 510 N·m đạt ở 1.600 vòng/phút — tức vùng vòng tua thấp. Với xe chữa cháy, đây là điểm có ý nghĩa thực tế: xe thường xuất phát đột ngột khi đã chở đủ 5 tấn nước, và lực kéo sẵn ở vòng tua thấp giúp tăng tốc dứt khoát hơn mà không phải ép máy.

Hộp số sàn sáu cấp là lựa chọn phổ biến ở nhóm xe chuyên dùng vì đơn giản, dễ sửa chữa tại các trạm dịch vụ địa phương. Đổi lại, kíp lái cần được huấn luyện quen xe, đặc biệt khi vận hành ở tình huống khẩn cấp.

Cabin và bố trí kíp

Góc sau xe chữa cháy Isuzu FVR 5 khối với khoang thiết bị mở, thang nhôm dựng bên hông
Góc sau với khoang thiết bị mở: cụm van, thiết bị chữa cháy xếp trong khoang và thang nhôm dựng bên hông.
Cabin
Hạng mụcThông số
Kiểu cabinCabin đôi, 4 cửa, kết cấu thép, đầu phẳng
Số chỗ ngồi6 người — 02 phía trước và 04 phía sau

Cabin đôi chở được cả kíp sáu người trên một xe, nên đơn vị chỉ có một phương tiện vẫn đưa được đủ người tới hiện trường cùng lúc với thiết bị. Hàng ghế sau thường dùng để bố trí giá bình thở, cho phép mặc đồ ngay trên đường di chuyển.

Cần lưu ý cách chia chỗ: hồ sơ ghi 2 phía trước và 4 phía sau. Một số tài liệu giới thiệu ghi cách khác là "1 lái xe và 5 chiến sĩ" — cùng tổng sáu người nhưng cách chia không giống nhau. Khi lập phương án bố trí kíp, nên lấy theo bảng thông số và đối chiếu với giấy chứng nhận.

Hệ thống chữa cháy

Hệ thống chuyên dùng chữa cháy
Hạng mụcThông số
Dung tích bồn nước5.000 lít, toàn bộ là nước
Model bơmCB10/30
Lưu lượng bơm1.800 L/phút tại 1,0 MPa, tức 30 L/s
Độ sâu hút tối đa7 m
Model lăng giá trên nócPS30
Tầm phun lăng giá≥ 48 m
Cuộn vòi chữa cháyØ25 mm × 40 m, cuốn tự động bằng điện
Cận cảnh nhãn bơm chữa cháy CB10/30-RS cùng cụm van, đồng hồ áp suất và bảng hướng dẫn trong khoang bơm
Nhãn trên thân bơm ghi model CB10/30-RS cùng ba chế độ làm việc; bên cạnh là cụm van, đồng hồ áp suất chân không và bảng hướng dẫn vận hành.
  • Tên model nói lên thông số: CB10/30 nghĩa là áp danh định 1,0 MPa và lưu lượng 30 L/s. Bảng thông số và nhãn trên thân bơm khớp nhau ở cả hai con số này.
  • Ba chế độ ghi trên nhãn: 30 L/s tại 1,0 MPa; 21 L/s tại 1,3 MPa; và 15 L/s tại 1,0 MPa ứng với độ sâu hút 7 m. Áp càng cao thì lưu lượng càng giảm — đây là quan hệ tự nhiên của bơm ly tâm, cần tính vào phương án.
  • Cuộn vòi Ø25 mm cuốn điện: dùng cho đám cháy nhỏ mà không phải triển khai vòi lớn, rút được thời gian ở giai đoạn đầu. Đường kính 25 mm phù hợp dập điểm, không thay thế được vòi D65 khi cháy lan rộng.
  • Hút sâu 7 m: cho phép lấy nước từ ao hồ, bể ngầm hoặc nguồn hở. Nên dùng lọc đầu ống hút để tránh rác và bùn làm hỏng cánh bơm.

Thời gian tác chiến và cấp nước

  • Phun hết bồn ở lưu lượng tối đa: 5.000 lít chia cho 1.800 lít/phút cho khoảng 2 phút 45 giây liên tục. Đây là con số phải nắm trước khi lập phương án.
  • Thực tế thường dài hơn: kíp hiếm khi mở hết lưu lượng suốt thời gian mà điều tiết theo tình huống, và có thể dùng cuộn vòi Ø25 mm cho giai đoạn đầu. Dù vậy, phương án hút bù hoặc tiếp nước vẫn phải chuẩn bị sẵn.
  • Tầm phun 48 m đo ở điều kiện chuẩn: áp suất đủ, gió nhẹ, nước sạch. Gió ngược, nước bẩn hoặc góc phun không tối ưu đều làm giảm tầm, nên yêu cầu đo thực tế khi nghiệm thu.
  • Khi mở nhiều đường cùng lúc: tổng lưu lượng chia ra giữa lăng giá và các lăng cầm tay, tầm phun của lăng giá giảm theo. Cần thống nhất thứ tự ưu tiên trong phương án tác chiến.

Điểm cần đối chiếu hồ sơ

Trong quá trình rà soát hồ sơ cấu hình của mẫu xe này, chúng tôi thấy có ba điểm mà các tài liệu hiện có ghi chưa thống nhất. Chúng tôi nêu rõ ở đây thay vì chọn sẵn một con số, để quý khách yêu cầu làm rõ trước khi ký hợp đồng.

1
Thương hiệu bơm

Bảng thông số ghi một thương hiệu, còn nhãn gắn trên thân bơm của xe trong ảnh lại ghi tên nhà sản xuất khác. Model và lưu lượng thì khớp nhau. Đề nghị yêu cầu ghi rõ thương hiệu bơm trong phụ lục kỹ thuật và đối chiếu với nhãn thực tế trên xe bàn giao.

2
Có bồn bọt hay không

Hồ sơ cấu hình này ghi toàn bộ 5.000 lít là nước, không có bồn bọt riêng. Một số tài liệu đối chiếu khác lại mô tả cấu hình cùng tên có thêm bồn bọt. Đây là khác biệt lớn về công năng, phải xác nhận rõ theo từng lô xe.

3
Cách chia chỗ ngồi

Bảng ghi 2 phía trước và 4 phía sau; tài liệu giới thiệu ghi 1 lái xe và 5 chiến sĩ. Cùng tổng sáu người nhưng cách bố trí khác nhau, ảnh hưởng tới phương án xếp kíp và vị trí giá bình thở.

Giới hạn cần biết trước khi chọn

1
Không có bồn bọt riêng

Toàn bộ 5.000 lít là nước. Với khu vực bảo vệ có chất lỏng cháy được đáng kể, cần chọn cấu hình chia bồn nước và bọt thay vì mẫu này.

2
Nước đủ khoảng 2 phút 45 giây ở lưu lượng tối đa

5.000 lít chia cho 1.800 lít/phút. Với tác chiến kéo dài, phải có phương án hút bù từ nguồn hở hoặc tiếp nước từ trụ ngay từ đầu.

3
Hồ sơ chưa công bố kích thước và khối lượng

Bảng cấu hình không nêu kích thước bao, khối lượng bản thân và khối lượng toàn bộ. Các số này lấy theo giấy chứng nhận chất lượng của đúng xe, không suy ra từ mẫu khác cùng nền.

4
Lưu lượng giảm khi tăng áp

Nhãn bơm ghi rõ ở 1,3 MPa lưu lượng còn 21 L/s thay vì 30 L/s. Khi phương án yêu cầu đẩy nước lên cao hoặc đi xa, phải tính theo chế độ tương ứng chứ không giữ con số lớn nhất.

5
Giá và điều kiện thương mại

Giá, thời gian giao xe, điều kiện bảo hành và phương án thanh toán phụ thuộc cấu hình cụ thể cùng tình trạng nguồn xe tại thời điểm đặt hàng. Chúng tôi không công bố các nội dung này khi chưa xác nhận cho đơn hàng của quý khách.

Chưa chắc 5 khối có đủ cho cơ sở của quý khách? Gửi giúp chúng tôi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ, khoảng cách tới nguồn nước gần nhất và bề rộng đường vào, chúng tôi đối chiếu xem cấu hình này phù hợp hay nên chọn cỡ khác. Hotline/Zalo: 033.204.6292.

Câu hỏi mua hàng

Xe chữa cháy Isuzu 5 khối phù hợp với đơn vị nào?

Với bồn nước 5.000 lít, xe phù hợp cho công tác chữa cháy tại chỗ ở khu công nghiệp, nhà máy sản xuất, kho bãi, tòa nhà và các đội chữa cháy cơ sở quy mô vừa. Vì toàn bộ dung tích là nước nên xe hướng tới đám cháy chất rắn; khu vực có chất lỏng cháy được nên chọn cấu hình có bồn bọt.

Xe phun được bao lâu trước khi hết nước?

Khoảng 2 phút 45 giây nếu mở hết lưu lượng 30 L/s. Thực tế thường dài hơn vì kíp điều tiết theo tình huống và có thể dùng cuộn vòi Ø25 mm cho giai đoạn đầu. Dù vậy, phương án hút bù hoặc tiếp nước vẫn cần chuẩn bị trước.

Bơm CB10/30 có mấy chế độ làm việc?

Nhãn trên thân bơm ghi ba chế độ: 30 L/s tại 1,0 MPa; 21 L/s tại 1,3 MPa; và 15 L/s tại 1,0 MPa ứng với độ sâu hút 7 m. Tên model CB10/30 tương ứng chế độ đầu tiên. Khi cần áp cao hơn, lưu lượng giảm theo.

Xe lấy nước từ ao hồ được không?

Được, bơm hút sâu tối đa 7 m nên lấy được nước từ ao hồ, bể ngầm hoặc nguồn hở. Nên dùng lọc ở đầu ống hút để tránh rác và bùn làm hỏng cánh bơm, và kiểm tra trước vị trí đặt xe so với mặt nước.

Cuộn vòi Ø25 mm dùng khi nào?

Dùng cho đám cháy nhỏ hoặc giai đoạn đầu khi chưa cần triển khai vòi lớn, nhờ cơ cấu cuốn tự động bằng điện nên thao tác nhanh. Với đám cháy đã lan rộng, vẫn phải dùng vòi đường kính lớn và lăng giá trên nóc.

Bảo dưỡng bơm và bồn cần làm gì?

Với bơm: kiểm tra phớt, ổ trục, đồng hồ áp suất và chân không, van xả khí, thử mồi định kỳ. Với bồn nước: xúc rửa theo định kỳ và theo dõi tình trạng lớp bảo vệ bên trong. Với cuộn vòi cuốn điện: kiểm tra mô-tơ, công tắc và tình trạng vòi sau mỗi lần dùng.

Cần kiểm tra những gì khi nhận xe?

Đối chiếu giấy chứng nhận chất lượng với số khung số máy, cân thực tế để xác nhận khối lượng, đo dung tích bồn, chụp lại nhãn bơm để đối chiếu model và các chế độ làm việc, chạy thử bơm ghi biên bản lưu lượng cùng áp suất, thử mồi từ nguồn hở, đo tầm phun thực tế của lăng giá, và thử cơ cấu cuốn vòi tự động.

Nếu quý khách đang so sánh giữa các cấu hình cùng cỡ, có thể tham khảo bảng đối chiếu ba cấu hình xe chữa cháy 5 khối để xem khác biệt giữa các nền xe, hoặc xe chữa cháy Isuzu FVR 6 khối có bồn bọt riêng nếu cơ sở cần xử lý cả cháy chất lỏng.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe chữa cháy theo tính chất nguy cơ cháy, năng lực cấp nước tại chỗ, quy cách đầu nối và hạ tầng đường nội bộ của cơ sở.

Chat Zalo

Gửi tính chất nguy cơ cháy tại khu vực bảo vệ và khoảng cách tới nguồn nước gần nhất, chúng tôi đối chiếu giúp quý khách xem cấu hình bồn nước thuần 5 khối này phù hợp hay nên chọn xe có bồn bọt.

Nhận tư vấn qua Zalo
Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292