Xe quét đường hút bụi Fulongma 6 khối FLM5110TSLQL6 dùng bốn chổi quét trung tâm kết hợp miệng hút phía sau. Mẫu xe phù hợp để xem xét cho đường đô thị, đường nội bộ khu công nghiệp và các tuyến có bụi đất, lá cây, rác nhẹ.
Cấu hình được đối chiếu theo trang hãng đúng model: cụm thùng chứa ghi 4,7 + 1,3 m³, bồn nước sạch riêng 2,2 m³. Dung tích hữu dụng, xe nền và trang bị bàn giao cần được xác nhận theo hồ sơ đúng xe.

Xe quét đường Fulongma 6 khối: cần đọc đúng dung tích
Tên gọi “6 khối” giúp nhận diện nhóm xe, nhưng chưa đủ để lập kế hoạch chứa rác hoặc tính số ca làm việc. Người mua cần tách cụm thùng chứa, phần thể tích sử dụng để thu rác và bồn nước sạch phục vụ phun dập bụi.
| Hạng mục | Thông tin cần hiểu |
|---|---|
| Cụm thùng chứa | Trang hãng ghi 4,7 + 1,3 m³ tại mục dung tích thùng. Yêu cầu báo giá ghi riêng các khoang và cách xác định thể tích. |
| Bồn nước sạch | 2,2 m³ theo trang hãng, là bồn riêng cho hệ thống nước; không đổi phần 1,3 m³ trong cách ghi cụm thùng thành dung tích bồn nước sạch. |
| Dung tích hữu dụng | Phần thể tích thực sự được phép sử dụng để chứa rác theo thiết kế và hồ sơ của cấu hình cung cấp; cần xác nhận riêng. |
| Tải chở | Giới hạn theo khối lượng của xe hoàn chỉnh. Không quy đổi trực tiếp số m³ thành số tấn rác hoặc bỏ qua lượng nước trên xe. |
Không mặc định chứa được 6 m³ rác: phép cộng 4,7 + 1,3 cho kết quả 6, nhưng không chứng minh toàn bộ phần đó là dung tích rác hữu dụng. Khi đặt xe, cần thống nhất rõ dung tích từng khoang, chức năng và giới hạn sử dụng.
Rác lá cây chiếm thể tích khác bụi cát hoặc rác ẩm. Một tuyến có ít rác nhưng nhiều bụi vẫn có thể cần tiếp nước trước khi đầy thùng; tuyến nhiều lá có thể cần đổ rác sớm hơn. Vì vậy, điểm đổ rác và điểm cấp nước phải được tính riêng.
Cấu hình xe quét hút bụi FLM5110TSLQL6
Bảng dưới đây nêu các thông tin trên trang FULONGMA đúng model và những hạng mục cần chốt khi mua. Đây là cơ sở đối chiếu cấu hình; tem xe và hồ sơ bàn giao vẫn cần khớp với chiếc xe được cung cấp.
| Hạng mục | Công bố / nội dung cần xác nhận |
|---|---|
| Model | FULONGMA FLM5110TSLQL6. |
| Động cơ phụ | ISUZU 4JB1-TCH theo trang model; công suất và tài liệu bảo dưỡng đối chiếu đúng cấu hình báo giá. |
| Bề rộng quét | Khoảng 3,2 m theo công bố, cần xét không gian hạ chổi và vật cản trên tuyến. |
| Thiết bị thu gom | Bốn chổi quét trung tâm kết hợp miệng hút phía sau. |
| Thùng chứa | Cụm thùng inox SUS304 hai lớp theo mô tả hãng, phần trên chứa rác và phần dưới chứa nước bẩn. |
| Hệ thống nước | Bồn nước sạch riêng; chức năng tuần hoàn nước bẩn theo thiết kế cần được hướng dẫn và kiểm tra khi nhận xe. |
| Xe nền | Mã xe nền, động cơ chính, kích thước, tự trọng và tải chở theo hồ sơ xe hoàn chỉnh. |
| Trang bị và hồ sơ | Đối chiếu danh mục cảnh báo, điều khiển, phụ kiện, tình trạng xe và tài liệu kèm theo trong phương án cung cấp. |
Không lấy công suất hoặc thông số xe nền của FLM5070TSLQL6 bản 5 khối để điền cho FLM5110TSLQL6. Hai mã gần nhau vẫn cần bảng cấu hình riêng. Khi các tài liệu sử dụng thuật ngữ dung tích khác nhau, nên yêu cầu nhà cung cấp giải thích cách đo trước khi ký.
Bộ quét hút và thùng chứa làm việc như thế nào?
Bốn chổi gom rác về vùng hút
Chổi đưa bụi đất và rác nhẹ vào vùng làm việc của miệng hút, sau đó dòng khí đưa vật liệu vào thùng. Khi chạy thử, cần quan sát mức sạch sau xe, phần rác còn sát lề và khả năng tiếp cận những đoạn có xe đỗ, gờ giảm tốc hoặc nắp hố.
Chế độ quét, cơ cấu tránh vật cản và cách chỉnh chổi cần thực hiện theo hướng dẫn của bộ thiết bị được giao. Tỳ chổi quá mạnh làm tăng hao mòn; để chổi cao hoặc lệch vùng thu cũng có thể làm giảm hiệu quả gom rác.

Phun nước, thu gom nước bẩn và vệ sinh thùng
Nước hỗ trợ làm ẩm bụi trong vùng quét. Theo thiết kế hãng mô tả, cụm thùng có phần chứa nước bẩn và chức năng tuần hoàn; cách sử dụng phải theo tài liệu của đúng bộ thiết bị. Không coi tuần hoàn là lý do để bỏ lịch vệ sinh lọc, đường ống hoặc thay thế việc cấp nước sạch.
Trước mỗi ca, nên kiểm tra lượng nước, vòi phun, đường hút và độ kín của cửa thùng. Khi phải làm việc với rác ẩm hoặc nhiều lá, theo dõi nguy cơ tắc nghẽn và vệ sinh sau ca theo hướng dẫn vận hành.
Nâng thùng và bảo dưỡng cần không gian an toàn
Điểm đổ rác phải đủ khoảng trống cho xe vào, thao tác nâng và rời vị trí. Kiểm tra nền, khoảng không phía trên và sau xe; không nâng thùng dưới đường điện hoặc vật cản. Khi tiếp cận cơ cấu đã nâng, dùng biện pháp chống đỡ và cô lập nguồn theo hướng dẫn nhà chế tạo, không chỉ dựa vào thủy lực giữ thùng.

Đánh giá tuyến trước khi tính năng suất và số ca
Bề rộng quét chưa phải diện tích làm sạch thực tế
Diện tích đi qua của dải quét được tính từ bề rộng nhân với quãng đường. Kết quả chưa thể hiện lượng rác thu được hoặc mức sạch sau quét. Thời gian quay đầu, né xe đỗ, tiếp nước và đổ rác cũng làm giảm thời gian quét liên tục.
Ví dụ tính lý thuyết: nếu lấy bề rộng 3,2 m và giả định tốc độ 5 km/h thì diện tích dải quét là 3,2 × 5.000 = 16.000 m²/h. Đây là phép tính minh họa, chưa trừ chồng lấn, thời gian dừng hoặc đánh giá mức sạch; không phải cam kết năng suất của xe.
Nên chạy thử trên đoạn đường đại diện, thống nhất loại rác, tốc độ, số lượt và mức sạch cần đạt. Ghi riêng thời gian quét thực với thời gian di chuyển, tiếp nước và đổ rác để lập ca sát điều kiện vận hành.
Tuyến có phù hợp với xe tải quét hút không?
- Đo cổng, đoạn hẹp, tĩnh không và khu vực quay đầu theo kích thước xe hoàn chỉnh.
- Xác định loại rác chính; dọn riêng vật lớn, kim loại sắc, dây dài và phế thải trước khi quét.
- Khảo sát khoảng cách tới điểm cấp nước và nơi đổ rác, tránh tính cả ca như thời gian quét liên tục.
- Bố trí bảo dưỡng xe nền, động cơ phụ, chổi, đường hút và hệ thống nước.
Với nhu cầu lập tuyến, có thể tham khảo cách chọn xe quét đường cho đô thị và khu công nghiệp để chuẩn bị dữ liệu khảo sát.
Cần đối chiếu cấu hình với tuyến đang vận hành? Gửi chiều rộng đường, loại rác, quãng đường tới điểm cấp nước và nơi đổ rác. Liên hệ 033.204.6292 để trao đổi phương án FLM5110TSLQL6.
Chọn Fulongma 6 khối hay bản 5 khối?
Nếu đang cân nhắc hai phân khúc, xem thêm xe quét đường Fulongma 5 khối FLM5070TSLQL6. Cần đặt dung tích hữu dụng, tải chở, kích thước, bộ quét và điều kiện bảo dưỡng của từng phương án lên cùng một bảng chào hàng.
Không quyết định chỉ vì tên “6 khối” lớn hơn “5 khối”. Xe phù hợp còn phải vào được tuyến, có điểm quay đầu và đáp ứng chu kỳ tiếp nước, đổ rác. Những thông số của bản 5 khối không được chuyển nguyên sang cấu hình FLM5110TSLQL6.
Khi cần chọn thêm phân khúc hoặc loại thiết bị, xem các dòng xe quét đường và xe môi trường. Nhu cầu hút bùn hoặc thông cống cần loại thiết bị riêng, không chọn chỉ từ cách gọi chung “xe hút”.
Báo giá xe quét đường Fulongma 6 khối
Minh Hải Auto báo giá sau khi xác nhận model, cấu hình và phạm vi cung cấp. Quý khách nên gửi địa điểm sử dụng, đặc điểm tuyến, loại rác, nơi giao xe và thời điểm cần phương án để trao đổi đúng yêu cầu.
| Phần báo giá | Nội dung cần ghi rõ |
|---|---|
| Xe và hồ sơ | Model chuyên dùng, xe nền, năm sản xuất, tình trạng và giấy tờ thuộc phạm vi cung cấp. |
| Thùng và hệ thống nước | Dung tích từng khoang, dung tích hữu dụng, nước sạch, vật liệu và chức năng tuần hoàn theo cấu hình. |
| Bộ quét và vật tư | Động cơ phụ, chổi, miệng hút, danh mục phụ kiện và vật tư đi kèm nếu có. |
| Bàn giao và chính sách | Chạy thử, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, thuế, vận chuyển, thanh toán, địa điểm và thời điểm cung cấp. |
Đối với hàng mới, Minh Hải Auto bảo hành 12 tháng khi không có chính sách riêng khác đã được xác nhận. Phạm vi cho xe nền, bộ quét và vật tư hao mòn cần ghi rõ trong báo giá hoặc hợp đồng. Với xe đã qua sử dụng, điều kiện bảo hành được xác nhận theo tình trạng xe và báo giá tại thời điểm giao dịch.
Kiểm tra trước khi nhận xe
- Model FLM5110TSLQL6, xe nền và động cơ khớp phương án đặt hàng.
- Các dung tích được ghi riêng, không nhầm khoang nước bẩn với bồn nước sạch.
- Chổi, miệng hút, hệ thống nước và nâng đổ được kiểm tra theo tài liệu vận hành.
- Danh mục cảnh báo, điều khiển và tùy chọn đúng chào giá; không mặc định phụ kiện tùy chọn đã có trên xe.
- Tài liệu sử dụng, lịch bảo dưỡng, vật tư và trách nhiệm bảo hành được bàn giao rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp
Xe Fulongma 6 khối có chứa được 6 m³ rác không?
Chưa thể kết luận từ tên gọi. Cần xác nhận dung tích hữu dụng, chức năng từng khoang và tải chở của xe hoàn chỉnh; không lấy phép cộng dung tích để mặc định toàn bộ là rác.
Bồn nước sạch của FLM5110TSLQL6 là 1,3 hay 2,2 m³?
Trang hãng ghi bồn nước riêng 2,2 m³. Số 1,3 nằm trong cách ghi 4,7 + 1,3 m³ của cụm thùng chứa; báo giá cần ghi đúng từng hạng mục và đối chiếu hồ sơ của xe bàn giao.
Động cơ phụ có phải động cơ của xe nền không?
Không. Động cơ phụ phục vụ bộ thiết bị chuyên dùng, còn động cơ xe nền phục vụ di chuyển. Khi so sánh phương án, yêu cầu mã và công suất của từng động cơ được ghi riêng.
Có thể dùng xe quét này để hút bùn, thông cống không?
FLM5110TSLQL6 được giới thiệu cho công việc quét hút mặt đường. Nếu công việc chính là hút chất thải hoặc thông cống, cần chọn thiết bị có bồn, bơm và dụng cụ đúng công việc; không coi xe quét là phương án thay thế chỉ vì cùng có chức năng hút.
Thông số nào cần xác nhận khi so với bản 5 khối?
Đối chiếu model, kích thước, tải chở, dung tích hữu dụng, nước sạch, động cơ phụ và điều kiện bảo dưỡng. Nên so trên cùng tuyến thử và mức sạch yêu cầu để đánh giá thời gian làm việc thực tế.
Cần gửi gì để nhận báo giá Fulongma 6 khối?
Gửi địa điểm sử dụng, chiều rộng và đặc điểm tuyến, loại rác, vị trí tiếp nước/đổ rác, yêu cầu bàn giao và thời điểm cần xe. Minh Hải Auto sẽ trao đổi cấu hình và các phần việc cần ghi trong phương án cung cấp.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe quét đường theo đặc điểm tuyến, loại rác, chu kỳ tiếp nước, đổ rác và điều kiện bảo dưỡng thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi yêu cầu để đối chiếu cấu hình và nhận báo giá xe quét đường Fulongma 6 khối FLM5110TSLQL6.
Nhận tư vấn qua Zalo