Cẩu robot nhóm 18 tm, tải nâng cực đại 8 tấn tại bán kính gần, phù hợp lắp xe tải vận chuyển và nâng hạ hàng công nghiệp.
Hotline/Zalo: 033.204.6292
Palfinger PK18500 Performance là cẩu gấp khúc thuộc nhóm mô men nâng khoảng 18 tm, có tải nâng cực đại công bố 8.000 kg ở bán kính gần và tầm với thủy lực tối đa 14,6 m tùy cấu hình cần. Thiết kế gập gọn sau cabin giúp xe vừa nâng hạ vừa giữ được phần thùng để vận chuyển hàng.
Dòng cẩu này phù hợp với công việc lắp dựng kết cấu, vận chuyển máy móc, thiết bị điện, vật liệu xây dựng và hàng công nghiệp. Khi chọn mua, cần phân biệt rõ tải nâng cực đại với tải nâng tại bán kính thực tế: cẩu không nâng 8 tấn ở mọi vị trí vươn cần.
PK18500 sử dụng kết cấu cần gấp nhiều khớp, thường được gọi là cẩu robot, cẩu gập hoặc cẩu đập chuột. Khi thu cần, toàn bộ hệ thống gập gọn theo phương đứng hoặc sau cabin, giảm chiều dài chiếm chỗ so với một số cấu hình cẩu ống lồng.
So với nhóm cẩu gấp khúc robot Palfinger nói chung, PK18500 nằm giữa dòng cẩu 5 tấn và nhóm 10-12 tấn. Đây là lựa chọn phù hợp khi người dùng cần mô men nâng lớn hơn cẩu nhỏ nhưng vẫn muốn kiểm soát tự trọng, không gian lắp đặt và tải hàng còn lại.
Điểm cần xác nhận trước khi đặt: đời cẩu, số tay cần thủy lực, phiên bản chân chống, thiết bị điều khiển, fly-jib, tời, bộ làm mát dầu và biểu đồ tải theo đúng serial. Các tùy chọn này ảnh hưởng trực tiếp đến tự trọng, tầm với và giá bàn giao.
| Thông số | Giá trị tham khảo | Ý nghĩa khi khai thác |
|---|---|---|
| Mô men nâng cực đại | 18,3 mt | Thông số chính để phân nhóm năng lực cẩu |
| Tải nâng cực đại | 8.000 kg | Chỉ đạt tại bán kính gần theo biểu đồ tải |
| Tầm với thủy lực tối đa | 14,6 m | Thay đổi theo số đoạn cần và phiên bản |
| Tầm với với fly-jib | Đến 18,8 m | Cần đối chiếu tải nâng còn lại khi vươn xa |
| Góc quay | 400 độ | Vùng làm việc rộng quanh xe |
| Mô men quay | Khoảng 2,4 mt | Hỗ trợ quay tải ổn định trong giới hạn thiết kế |
| Khẩu độ chân chống tiêu chuẩn | Khoảng 4,8 m | Ảnh hưởng độ ổn định và mặt bằng triển khai |
| Không gian lắp đặt | Khoảng 0,88 m | Hữu ích khi cần tối ưu chiều dài thùng |
| Chiều rộng khi gập | Khoảng 2,50 m | Phù hợp giới hạn kích thước xe đường bộ |
| Áp suất vận hành tối đa | 300 bar | Yêu cầu bộ thủy lực được tính đúng tiêu chuẩn |
| Lưu lượng bơm | 45-65 lít/phút | Ảnh hưởng tốc độ thao tác và chọn PTO/bơm |
| Tự trọng tiêu chuẩn | Khoảng 2.117 kg | Tăng theo số đoạn cần và trang bị tùy chọn |
Các phiên bản nhiều đoạn cần có thể tăng tự trọng lên khoảng 2.253-2.490 kg và thay đổi không gian lắp đặt. Thông số dùng để thiết kế, báo giá và đăng kiểm phải lấy từ tài liệu đúng phiên bản, không dùng một bảng chung cho mọi chiếc PK18500.
Con số 8 tấn là tải nâng cực đại trong điều kiện quy định, thường ở bán kính rất gần tâm cẩu. Khi cần vươn dài hơn, mô men được phân bổ theo khoảng cách nên tải cho phép giảm. Ví dụ, một kiện hàng 3 tấn ở bán kính 2 m khác hoàn toàn với kiện 3 tấn ở bán kính 8 m.
Để chọn đúng cẩu, khách hàng cần cung cấp ba dữ liệu: khối lượng vật nặng nhất, khoảng cách ngang từ tâm cẩu đến tâm tải và chiều cao cần đặt hàng. Nếu công việc có nhiều vị trí, phải lấy trường hợp bất lợi nhất và dành hệ số dự phòng hợp lý.
Xe nền phải đủ tải trọng, chiều dài cơ sở và độ bền chassis để chịu tự trọng cẩu, thùng, thiết bị phụ và hàng chuyên chở. Việc chọn xe không chỉ dựa trên tổng tải mà còn phải kiểm tra phân bố tải lên từng trục sau khi lắp cẩu.
Tùy chiều dài thùng và tải hàng, PK18500 thường được cân nhắc trên xe tải trung hoặc tải nặng phù hợp. Xe nền có thể là Hino, Hyundai, Dongfeng, Isuzu hoặc thương hiệu khác có hồ sơ kỹ thuật đáp ứng thiết kế. Nếu cần lắp trên đầu kéo hoặc xe chuyên biệt, tham khảo phương án đầu kéo gắn cẩu gấp Palfinger.
Lắp sau cabin là phương án phổ biến vì dễ quan sát, kết cấu gọn và thuận lợi bố trí thùng. Lắp cuối chassis có thể phù hợp một số công việc cần đưa hàng vào sâu, nhưng yêu cầu tính tải trục, kết cấu khung phụ và vùng làm việc riêng.
Thùng càng dài không phải lúc nào cũng tốt. Cần cân đối chiều dài cơ sở, phần nhô sau, tải trục và không gian quay cần. Minh Hải Auto tính cấu hình dựa trên loại hàng thực tế thay vì chọn kích thước thùng theo thói quen.
PK18500 phù hợp nâng máy móc, thiết bị điện, vật liệu xây dựng, kết cấu thép, cây xanh, hàng pallet và các kiện công nghiệp. Với công việc nhẹ hơn, Palfinger PK10000 5 tấn có thể tiết kiệm tự trọng và chi phí. Nếu tải hoặc bán kính lớn hơn, nên so sánh với Palfinger PK23500B 10 tấn.
Người vận hành phải được hướng dẫn đọc biểu đồ tải, kiểm tra nền đặt chân chống, nhận biết giới hạn ổn định và bảo dưỡng hệ thống thủy lực. Dầu bẩn, lọc tắc, đường ống xuống cấp hoặc chân chống làm việc không đều đều có thể gây giảm hiệu suất và mất an toàn.
| Dòng cẩu | Nhóm năng lực | Phù hợp khi | Điểm cần cân nhắc |
|---|---|---|---|
| PK10000 | Khoảng 5 tấn | Hàng nhẹ, cần giữ tải chở và chassis gọn | Tải nâng và tầm với thấp hơn |
| PK18500 | Tải cực đại 8 tấn, mô men 18,3 tm | Cần cân bằng sức nâng, tầm với và tự trọng | Phải chọn đúng phiên bản số đoạn cần |
| PK23500B | Nhóm 10 tấn | Hàng nặng hơn hoặc cần dự phòng công suất | Tăng tự trọng, yêu cầu chassis lớn hơn |
| PK32080 | Nhóm 12 tấn | Dự án tải nặng và bán kính làm việc lớn | Chi phí, không gian và tải trục cao hơn |
Khách hàng có thể xem danh mục cẩu gấp Palfinger và tham khảo Palfinger PK32080 12 tấn để chọn dải sản phẩm phù hợp. Không nên mua cẩu lớn hơn nhu cầu nếu phần lớn thời gian xe chỉ chở hàng nhẹ, vì tự trọng và chi phí vận hành sẽ tăng.
Giá phụ thuộc vào tình trạng cẩu mới hoặc đã qua sử dụng, năm sản xuất, số đoạn cần, bộ điều khiển, chân chống, fly-jib, tời, phụ kiện và phạm vi lắp đặt. Với xe hoàn thiện, giá còn phụ thuộc chassis, thùng, khung phụ và hồ sơ kiểm định.
Để nhận báo giá chính xác, khách hàng nên gửi ảnh tem cẩu hoặc yêu cầu cấu hình, vật cần nâng, bán kính, loại xe nền và tải hàng cần chở. Tham khảo thêm trang giá cẩu gấp Palfinger, sau đó liên hệ để chốt theo thiết bị thực tế.
Gửi tải nâng, bán kính và loại xe nền qua Zalo để được kiểm tra cấu hình trước khi đặt mua.
Zalo 033.204.6292Không thể kết luận như vậy. Tải 8 tấn là giá trị cực đại ở bán kính gần; tải tại 10 m phải tra biểu đồ tải đúng phiên bản cẩu.
Đây là tầm với tham khảo khi có fly-jib phù hợp. Tầm với thủy lực tiêu chuẩn được công bố đến khoảng 14,6 m tùy số đoạn cần.
Tự trọng tiêu chuẩn khoảng 2.117 kg, nhưng có thể tăng theo số đoạn cần, chân chống và phụ kiện. Phải dùng tự trọng đúng cấu hình khi tính tải trục.
Có thể nếu xe nền còn chất lượng, tải trọng và hồ sơ phù hợp. Cần kiểm tra chassis, chiều dài cơ sở, tải trục và khả năng lập hồ sơ cải tạo trước khi lắp.
Cẩu mới thuận lợi về nguồn gốc và bảo hành; cẩu cũ có thể giảm chi phí nhưng phải kiểm tra kết cấu, thủy lực, serial, hồ sơ nhập khẩu và khả năng kiểm định.
Công ty Cổ phần Thiết bị và Vật tư Minh Hải
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.