- Tư vấn đầu kéo gắn cẩu Palfinger theo hàng hóa, bán kính nâng và loại sơ mi rơ moóc.
- Đối chiếu các nhóm PK8500, PK10000, PK18500, PK23500 và PK32080 theo đúng biến thể.
- Kiểm tra tự trọng hệ thống, tải trục, tải mâm kéo và khoảng quay trước khi chốt phương án.
- Hỗ trợ thiết kế, cải tạo và chuẩn bị hồ sơ theo cấu hình xe thực tế.
- Báo giá theo chassis, model cẩu, chân chống, thủy lực và phạm vi bàn giao.
Xe đầu kéo gắn cẩu Palfinger phù hợp doanh nghiệp cần kéo sơ mi rơ moóc và chủ động nâng hạ hàng tại kho, nhà máy hoặc công trường. Cấu hình hiệu quả không được chọn chỉ theo cách gọi cẩu 3, 5, 8 hay 10 tấn. Khách hàng cần đối chiếu khối lượng kiện hàng, bán kính nâng, loại moóc, tải đặt lên mâm kéo, giới hạn từng trục và khoảng trống quay giữa cẩu với đầu moóc.
Minh Hải Auto tư vấn phương án theo đúng chassis, model và biến thể cẩu. Thông số cuối cùng phải được chốt bằng catalogue, load chart, bản vẽ bố trí và hồ sơ xe hoàn thiện; không lấy tải của một đầu kéo áp dụng cho xe khác chỉ vì dùng cùng model cẩu.

Điểm bắt đầu không phải tên model cẩu mà là bài toán hàng hóa. Một kiện máy 5 tấn đặt sát xe khác hoàn toàn kiện 5 tấn cần nâng ở bán kính 8 m. Cùng một cẩu, sức nâng giảm khi tầm với tăng; số đoạn cần, cần phụ, chân chống và điều kiện mặt bằng cũng thay đổi vùng làm việc.
| Dữ liệu cần xác định | Ý nghĩa khi chọn cấu hình |
|---|---|
| Kiện hàng nặng nhất | Xác định tải nâng mục tiêu, không dùng tổng khối lượng lô hàng thay cho kiện lớn nhất. |
| Bán kính nâng gần và xa | Đọc đúng load chart tại vị trí móc làm việc, không lấy tải nâng cực đại áp cho mọi tầm với. |
| Loại sơ mi rơ moóc | Ảnh hưởng tự trọng tổ hợp, tải mâm kéo, khoảng quay và khả năng tiếp cận hàng. |
| Vị trí lắp cẩu | Chi phối phân bố tải lên trục trước, cụm trục sau và khoảng cách tới tâm mâm kéo. |
| Mặt bằng chân chống | Cần đủ bề rộng, nền chịu tải và khoảng trống để triển khai đúng cấu hình làm việc. |
| Tần suất khai thác | Giúp chọn điều khiển, bộ làm mát dầu, bơm, PTO và phương án bảo dưỡng phù hợp. |
Khách hàng có thể xem dải cẩu gập Palfinger cho xe tải và xe đầu kéo hoặc Top 6 xe đầu kéo gắn cẩu Palfinger theo nhu cầu trước khi chọn model.
Bảng dưới đây dùng dữ liệu kỹ thuật của Palfinger để phân biệt cấp mô-men và biến thể. “Sức nâng lớn nhất” chỉ xuất hiện tại vùng bán kính gần được hãng quy định, không phải tải nâng tại mọi vị trí. Trọng lượng cẩu chưa bao gồm toàn bộ khung phụ, chân chống bổ sung, thùng dầu, bơm và phụ kiện lắp trên xe.
| Model | Mô-men nâng lớn nhất | Sức nâng lớn nhất | Tự trọng tham khảo | Lưu ý chọn phiên bản |
|---|---|---|---|---|
| PK8500 | 7,6 tm | 3.300 kg bản tiêu chuẩn; bản A khoảng 3.200 kg | Khoảng 875 kg bản tiêu chuẩn | Cần xác nhận STD/A/B, số đoạn cần và bộ chân chống. |
| PK10000 | 9,5 tm | 5.700 kg | Khoảng 1.031 kg bản tiêu chuẩn | Tầm với và tự trọng tăng theo biến thể A/B/C. |
| PK18500 | 18,3 tm | 8.000 kg | A: 2.117 kg; C: 2.374 kg | Không lấy tự trọng bản A áp cho PK18500C. |
| PK23500 | 23 tm | 10.000 kg | A: 2.346 kg; C: 2.646 kg | PK23500C nặng hơn bản A khoảng 300 kg trước khi tính bộ lắp đặt. |
| PK32080 | 30,4 tm | 8.500 kg | Khoảng 3.130 kg bản tiêu chuẩn | Không dùng cách gọi thương mại “cẩu 12 tấn” như sức nâng chính thức; phải đọc load chart đúng biến thể. |

Chassis cần được kiểm tra theo đúng model, năm sản xuất và trạng thái trước cải tạo. Công suất động cơ lớn không tự động làm tăng tải mâm kéo hợp pháp. Số lá nhíp hoặc việc thay lốp cũng không thay thế giới hạn ghi trong hồ sơ phương tiện.
Với đầu kéo 6x4, cần đối chiếu chiều dài cơ sở, tự trọng từng trục, khả năng bố trí cẩu sau cabin, khung phụ, bình dầu, chân chống và mâm kéo. Nếu mâm kéo đặt quá gần cẩu, đầu moóc có thể thiếu khoảng quay; nếu thay đổi vị trí mâm kéo, phương án phải nằm trong thiết kế được phê duyệt.
Moóc sàn, moóc lùn, moóc xương và moóc chở máy có tự trọng, vị trí chốt kéo và cụm trục khác nhau. Doanh nghiệp có thể tham khảo hướng dẫn đầu kéo gắn cẩu kéo được loại sơ mi rơ moóc nào để chuẩn bị dữ liệu ghép nối trước khi chốt xe.

Lắp cẩu làm tăng khối lượng bản thân và thay đổi phân bố tải, nhưng không được lấy tải mâm kéo nguyên bản trừ thẳng tự trọng cẩu. Trọng tâm cẩu không trùng tâm mâm kéo; khối lượng hệ thống truyền xuống trục trước và cụm trục sau theo vị trí lắp, chiều dài cơ sở và khoảng cách đến từng trục.
Khi tính phương án, cần kiểm tra đồng thời tải đặt lên mâm kéo, tải từng trục, khối lượng kéo theo, tổng khối lượng tổ hợp, tự trọng moóc và vị trí hàng. Hướng dẫn chi tiết về đầu kéo gắn cẩu còn kéo được bao nhiêu tấn giúp khách hàng phân biệt tải mâm kéo với tải hàng trên moóc trước khi yêu cầu báo giá.
Mọi thay đổi vị trí cẩu, khung phụ hoặc mâm kéo cần nằm trong hồ sơ thiết kế và cải tạo đầu kéo gắn cẩu. Không nên khoan cắt chassis hoặc bổ sung thiết bị sau kiểm định khi chưa đánh giá lại tải và kết cấu.
Mỗi cấu hình dưới đây dùng một chassis và phương án bố trí riêng. Các liên kết giúp đối chiếu model, không có nghĩa tải trọng của xe này áp dụng cho xe khác:
Đầu kéo gắn cẩu phù hợp hàng dự án, máy móc, kết cấu thép, vật liệu dài, gỗ hoặc thiết bị cần kéo bằng nhiều loại moóc. Lợi ích chính là chủ động hơn ở điểm bốc dỡ; hiệu quả kinh tế phụ thuộc số chuyến, mức sử dụng cẩu, khoảng cách vận chuyển, chi phí nhân lực và khả năng tiếp cận công trường.
Cấu hình này không thay thế xe cẩu trong mọi trường hợp. Nếu tải nâng vượt load chart, mặt bằng không đủ mở chân chống hoặc công việc yêu cầu nâng ở bán kính lớn, cần khảo sát cẩu có năng lực cao hơn hoặc phương tiện nâng độc lập.

Không có một mức giá chung cho mọi xe. Báo giá thay đổi theo xe nền mới hoặc đã qua sử dụng, model và biến thể cẩu, số đoạn cần, chân chống, điều khiển, PTO, bơm, thùng dầu, khung phụ, vị trí mâm kéo, loại moóc và phạm vi hồ sơ bàn giao.
| Hạng mục | Nội dung cần ghi rõ trong báo giá |
|---|---|
| Xe nền | Hãng, model, năm sản xuất, công thức bánh xe, tình trạng và hồ sơ kèm theo. |
| Cẩu Palfinger | Model đầy đủ, biến thể, số đoạn, serial, tình trạng, catalogue và load chart. |
| Bộ lắp đặt | Khung phụ, chân chống, PTO, bơm, bình dầu, đường ống, điều khiển và phụ kiện. |
| Thiết kế – hồ sơ | Phạm vi thiết kế, cải tạo, kiểm định, đăng ký và các chi phí chưa bao gồm. |
| Bảo hành | Ghi riêng thiết bị cẩu, kết cấu lắp đặt và hệ thống thủy lực theo hợp đồng. |
| Tiến độ | Chỉ chốt sau khi xác nhận tình trạng xe, thiết bị, vật tư và lịch xử lý hồ sơ. |
Gửi hồ sơ xe nền, model cẩu, loại moóc và thông tin kiện hàng để Minh Hải Auto kiểm tra phương án trước khi báo giá.
Gọi 033.204.6292 để tư vấnHướng dẫn lắp cẩu gập Palfinger lên xe đầu kéo giúp chuẩn bị thêm dữ liệu về vị trí lắp, tải trục và vùng quay moóc.
Càng đủ dữ liệu xe nền, cẩu, moóc và hàng hóa, kết quả tính tải càng sát phương án cải tạo thực tế. Chỉ sử dụng thông số cuối cùng trong hồ sơ xe hoàn thiện để khai thác.
Không. Cần kiểm tra tải trục, chiều dài cơ sở, tiết diện chassis, khoảng trống sau cabin, vị trí mâm kéo và khối lượng hệ thống cẩu. Phương án chỉ được chốt sau khi đối chiếu hồ sơ xe nền và thiết kế bố trí.
Không. Palfinger công bố sức nâng lớn nhất 8.500 kg và mô-men nâng 30,4 tm cho PK32080. Tải tại bán kính làm việc phải đọc theo load chart đúng biến thể; cách gọi thương mại không thay thế thông số hãng.
Lắp cẩu làm tăng tự trọng và thay đổi phân bố tải. Mức tải mâm kéo còn lại không tính bằng phép trừ đơn giản mà phải kiểm tra vị trí cẩu, khung phụ, chân chống, chiều dài cơ sở, tải trục và hồ sơ xe hoàn thiện.
Cần gửi model đầu kéo, hồ sơ tải, model và biến thể cẩu, loại moóc, tự trọng moóc, loại hàng, kiện nặng nhất, bán kính nâng và điều kiện mặt bằng. Thiếu dữ liệu sẽ chỉ có thể báo giá sơ bộ.
Thời gian phụ thuộc tình trạng xe, thiết bị, vật tư, độ phức tạp của thiết kế và tiến độ xử lý hồ sơ tại thời điểm thực hiện. Minh Hải Auto chỉ xác nhận mốc bàn giao sau khi kiểm tra đủ đầu vào và phạm vi hợp đồng.
Không nên mặc định giống nhau. Thiết bị cẩu, khung phụ, chân chống, PTO, bơm, đường ống và phần điều khiển cần có phạm vi cùng thời hạn bảo hành được ghi riêng trong hợp đồng và phiếu bàn giao.
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe đầu kéo gắn cẩu Palfinger theo xe nền, model cẩu, moóc và nhu cầu nâng hạ thực tế.
Liên hệ Minh Hải Auto để được kiểm tra cấu hình trước khi mua cẩu hoặc cải tạo đầu kéo.
Gọi ngay 033.204.6292Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.