Xe đầu kéo isuzu giga 380hp gắn cẩu palfinger pk32080c

Liên hệ Còn hàng

- Xe đầu kéo Isuzu Giga 380HP gắn cẩu gập Palfinger; số khúc cần xác nhận theo tem và serial

- Cẩu Palfinger PK 32080, tải nâng lớn nhất hãng công bố 8.500 kg theo điều kiện load chart

- Tầm với thủy lực lớn nhất 14,3 m; chiều cao làm việc phụ thuộc cấu hình cần thực tế

- Khối lượng kéo theo 34.870 kg; phù hợp vận chuyển và nâng hạ máy móc, vật tư trên moóc phù hợp

- Tư vấn cấu hình, đối chiếu hồ sơ cải tạo và kiểm tra đăng kiểm trước khi giao xe

Zalo/Call : 033 204 6292

Xe đầu kéo Isuzu Giga QL4250U2NDZ sử dụng động cơ 6UZ1-TCG50 công suất 380 HP, được lắp cần cẩu gập Palfinger dòng PK 32080 và giữ chức năng kéo sơ mi rơ moóc. Theo dữ liệu đang thể hiện trong hồ sơ cải tạo của xe, khối lượng kéo theo cho phép là 34.870 kg. Con số này là giới hạn của cấu hình phương tiện sau cải tạo, không phải tải hàng và không được suy ra chỉ từ công suất động cơ.

Tài liệu chính thức của Palfinger công bố dòng PK 32080 có mô-men nâng lớn nhất 30,4 tm, tải nâng lớn nhất 8.500 kg và tầm với thủy lực lớn nhất 14,3 m. Tải làm việc thực tế phải đọc theo biểu đồ tải đúng phiên bản, bán kính, trạng thái cần và điều kiện ổn định. Nhãn trên ảnh xe thể hiện PK 32080; serial và cấu hình cần cụ thể cần được đối chiếu trực tiếp trước khi lập phương án nâng.

Xe đầu kéo Isuzu Giga gắn cẩu Palfinger PK 32080
Ảnh thực tế hiện có của xe được giữ nguyên.

Cấu Hình Thực Tế Của Xe

Cấu hình gồm xe nền Isuzu Giga ba trục, cẩu gập lắp sau cabin, khung phụ, hệ thống chân chống, PTO, hệ thống thủy lực và mâm kéo. Việc bố trí cẩu làm thay đổi tự trọng, vị trí trọng tâm, tải đặt lên trục và khoảng không làm việc giữa cẩu với sơ mi rơ moóc. Vì vậy, thông số của chassis nguyên bản không thể thay thế thông số của xe sau cải tạo.

  • Xe nền: Isuzu Giga, model QL4250U2NDZ.
  • Động cơ: 6UZ1-TCG50, công suất 279 kW tương đương khoảng 380 HP theo dữ liệu hiện có.
  • Công thức bánh xe: 6×4, ba trục.
  • Cẩu: nhãn quan sát được trên ảnh là Palfinger PK 32080; tên hồ sơ hiện có ghi PK32080(C).
  • Cơ cấu chuyên dùng: cần cẩu, chân chống và mâm kéo có khóa hãm.
  • Trạng thái hồ sơ, đăng ký và kiểm định cần được kiểm tra tại thời điểm giao dịch.
Lưu ý xác minh: chưa công khai serial cẩu, số đoạn cần, fly jib, tời, điều khiển từ xa và hệ thống ổn định. Các hạng mục này phải đối chiếu tem cẩu và hồ sơ của đúng xe, không xác định chỉ từ tên sản phẩm.

Thông Số Xe Đầu Kéo Isuzu Giga Sau Cải Tạo

Hạng mục Thông số theo dữ liệu hồ sơ hiện có
Loại phương tiện Ô tô đầu kéo có cần cẩu
Nhãn hiệu, model xe nền Isuzu QL4250U2NDZ
Năm sản xuất xe nền 2022
Công thức bánh xe 6×4
Kích thước tổng thể 7.065 × 2.500 × 3.690 mm
Chiều dài cơ sở 3.385 + 1.370 mm
Vết bánh xe trước/sau 2.065 / 1.875 mm
Khối lượng bản thân 13.000 kg
Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông 24.000 kg
Khối lượng kéo theo cho phép 34.870 kg
Số người 2 người
Động cơ 6UZ1-TCG50
Công suất 279 kW, khoảng 380 HP
Tải đặt lên mâm kéo Cần xác nhận trên giấy chứng nhận của xe thực tế
Phân bố tải trọng từng trục Cần đối chiếu bản phân bố tải trọng sau cải tạo

Các số liệu trên được tách riêng khỏi thông số cẩu. Khi kiểm tra khả năng khai thác, cần dùng giấy chứng nhận còn hiệu lực, tải mâm kéo và phân bố tải từng trục của chính chiếc xe; không lấy khối lượng toàn bộ hoặc khối lượng kéo theo làm tải hàng.

Cấu hình đầu kéo Isuzu Giga lắp cẩu Palfinger phía sau cabin
Vị trí cẩu sau cabin và mâm kéo cần được kiểm tra khoảng hở với từng loại moóc.

Thông Số Cẩu Palfinger PK 32080

Các thông số dưới đây là dữ liệu chung do Palfinger công bố cho dòng PK 32080. Chúng không thay thế tem cẩu, serial hoặc biểu đồ tải của cấu hình lắp trên xe.

Hạng mục Thông số chính hãng của dòng PK 32080
Mô-men nâng lớn nhất 30,4 tm
Tải nâng lớn nhất 8.500 kg tại điều kiện và bán kính quy định
Tầm với thủy lực lớn nhất 14,3 m
Tầm với với fly jib Tối đa 24,9 m đối với cấu hình có fly jib phù hợp
Góc quay 400°
Khẩu độ chân chống tiêu chuẩn 6,0 m
Áp suất làm việc lớn nhất 300 bar
Tự trọng tiêu chuẩn 3.130 kg; cấu hình thực tế có thể khác
Serial, số đoạn cần, tời, fly jib, remote Phải xác nhận trực tiếp trên xe

PK32080 đôi khi được thị trường xếp vào nhóm cẩu robot thường gọi là “12 tấn”. Đây không phải tải nâng áp dụng tại mọi bán kính và không phải tải nâng lớn nhất do hãng công bố cho dòng cẩu. Tải cho phép phải lấy từ load chart của đúng cấu hình.

Cách Đọc Biểu Đồ Tải Cẩu

Dữ liệu đã xác minh từ Palfinger: dòng PK 32080 có tải nâng lớn nhất 8.500 kg và tầm với thủy lực lớn nhất 14,3 m. Trang này không sử dụng lại các mức 9,5 tấn tại 3 m, 4,5 tấn tại 6 m hoặc 2,3 tấn tại 12 m vì chưa có bằng chứng chúng thuộc đúng cấu hình cẩu trên xe.

Mỗi mốc tải trên load chart gắn với một bán kính và trạng thái cần cụ thể. Tải ở mốc gần không áp dụng cho tầm xa. Đoạn nối cơ khí, fly jib, tời, móc và phụ kiện có thể làm giảm tải hữu ích. Khả năng nâng còn phụ thuộc vùng làm việc, góc cần, hệ thống ổn định, độ mở chân chống và điều kiện nền.

Không dùng phép chia mô-men nâng cho bán kính để tạo tải làm việc. Trước mỗi công việc cần xác nhận model và serial, lấy đúng biểu đồ tải, tính cả phụ kiện nâng, xác định trọng tâm tải và lập phương án an toàn bởi người có chuyên môn.

Khối Lượng Kéo Theo 34.870 Kg Được Hiểu Như Thế Nào?

Theo dữ liệu hồ sơ kỹ thuật sau cải tạo đang có, khối lượng kéo theo cho phép của xe là 34.870 kg. Đây là giới hạn trong hồ sơ của cấu hình phương tiện, không chỉ được quyết định bởi công suất động cơ 380 HP.

Khối lượng kéo theo gồm sơ mi rơ moóc và hàng theo cách xác định trong hồ sơ, không đồng nghĩa xe được chở 34.870 kg hàng. Muốn xác định khối lượng hàng thực tế phải trừ tự trọng moóc, kiểm tra tải đặt lên mâm kéo, tải cụm trục đầu kéo, tải cụm trục moóc, tổng khối lượng tổ hợp và giới hạn riêng của sơ mi rơ moóc. Vị trí đặt hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tải trục.

Khả Năng Kéo Sơ Mi Rơ Moóc

Xe có thể được xem xét kết hợp với moóc sàn, moóc lùn, moóc xương, moóc sàn kéo dài, moóc chở máy hoặc moóc phục vụ hàng dự án. Không thể kết luận xe phù hợp mọi loại moóc chỉ dựa vào khối lượng kéo theo.

  • Đối chiếu tự trọng, khối lượng toàn bộ và giới hạn cụm trục của moóc.
  • Kiểm tra vị trí chốt kéo và tải đặt lên mâm kéo.
  • Kiểm tra khoảng hở khi quay giữa cẩu, chân chống, cabin và đầu moóc.
  • Kiểm tra tổng chiều dài tổ hợp, bán kính quay và phân bố hàng.
  • Đối chiếu hồ sơ của cả đầu kéo lẫn sơ mi rơ moóc.

Tham khảo các cấu hình xe đầu kéo gắn cẩu Palfinger và cấu hình UD Quester GWE350 gắn Palfinger PK23500C để so sánh cách bố trí.

Đầu kéo Isuzu Giga gắn cẩu gập Palfinger và mâm kéo
Ảnh cũ được giữ nguyên; khả năng ghép moóc phải kiểm tra theo hồ sơ và kích thước thực tế.

Cẩu Có Thể Nâng Container 20 Ft Hoặc 40 Ft Không?

Cẩu có thể hỗ trợ nâng hạ kiện hàng, máy móc hoặc vật tư vận chuyển trên sơ mi rơ moóc. Việc nâng nguyên container chỉ được xem xét khi khối lượng thực tế, bán kính từ tâm cẩu đến trọng tâm tải, phương án móc cáp, thiết bị spreader, biểu đồ tải và điều kiện ổn định đều cho phép.

Container rỗng và container có hàng có khối lượng rất khác nhau. Trọng tâm container có thể nằm xa tâm cẩu; vì vậy không được mặc định xe có thể bốc dỡ container 20 ft hoặc 40 ft. Phải dùng thiết bị nâng phù hợp, không móc tạm tùy ý, triển khai chân chống theo hướng dẫn, kiểm tra nền và không để người đứng dưới tải. Nội dung giới thiệu sản phẩm không thay thế phương án nâng.

Cẩu Được Lắp Đặt Và Gia Cường Như Thế Nào?

Cụm cẩu được bố trí trên khung phụ sau cabin và kết nối với hệ thống PTO, bơm, bình dầu cùng đường thủy lực. Chân chống tạo vùng đỡ khi làm việc; mâm kéo được bố trí phía sau để duy trì chức năng đầu kéo. Chất lượng lắp đặt phải được đánh giá theo hồ sơ thiết kế cải tạo, bản vẽ, vật liệu, liên kết và kết quả nghiệm thu của đúng xe.

Offset -41 mm, nếu xuất hiện trong hồ sơ thiết kế, là thông số của chiếc xe cụ thể và không áp dụng chung cho mọi đầu kéo gắn cẩu. Thông số này cần được đọc cùng bản vẽ bố trí, vị trí mâm kéo và phân bố tải trọng; không thể dùng riêng lẻ để kết luận xe đã tránh mọi tình trạng quá tải.

Xe Isuzu Giga sau khi lắp cẩu gập Palfinger
Ảnh thực tế cấu hình xe; không dùng ảnh để thay thế hồ sơ thiết kế hoặc tem cẩu.

Xe Phù Hợp Với Công Việc Nào?

Cấu hình đầu kéo gắn cẩu có thể phục vụ vận chuyển và nâng hạ máy móc, kết cấu thép, thiết bị điện, vật tư công nghiệp, thiết bị công trình và kiện hàng dự án đặt trên sơ mi rơ moóc phù hợp. Khả năng thực hiện từng công việc phụ thuộc khối lượng kiện hàng, tầm với, điều kiện chân chống, tải trục và phương án nâng.

Xe không mặc nhiên thay thế xe cẩu chuyên dụng, không phù hợp mọi công trường và không được coi là phương tiện chở hàng siêu trường siêu trọng nếu chưa có giấy phép, moóc cùng phương án vận chuyển phù hợp.

Hồ Sơ Cải Tạo Và Đăng Kiểm

Dữ liệu hiện có ghi xe đã được cải tạo với cần cẩu và mâm kéo. Trước khi giao dịch cần kiểm tra bản gốc giấy chứng nhận cải tạo, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định còn hiệu lực, model xe, model cẩu, số khung, số máy và tình trạng sang tên. Thông tin số khung, số máy và serial cần được che bớt khi công khai.

Việc đã có hồ sơ cải tạo không đồng nghĩa người mua chỉ cần nhận xe là có thể khai thác ngay. Thủ tục còn phụ thuộc tình trạng đăng ký, kiểm định, sang tên, biển số, bảo hiểm và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.

Giá Xe Và Phương Án Đặt Hàng

Giá phụ thuộc tình trạng xe nền, năm sản xuất, cấu hình thực tế của cẩu, phụ kiện, hồ sơ, kiểm định và phạm vi bảo hành. Minh Hải Auto không công bố giá giả trên trang này. Khách hàng nên yêu cầu báo giá bằng văn bản kèm danh mục thiết bị, tình trạng pháp lý và điều kiện bàn giao.

Tham khảo thêm thông số cẩu Palfinger PK32080dải cẩu gập Palfinger cho xe tải và đầu kéo. Thông tin tại các trang liên quan vẫn cần đối chiếu với serial của thiết bị thực tế.

Câu Hỏi Thường Gặp

Palfinger PK32080C nâng được bao nhiêu?

Palfinger công bố dòng PK 32080 có tải nâng lớn nhất 8.500 kg. Đây là mức tại điều kiện và bán kính do hãng quy định, không áp dụng cho mọi tầm với. Tải làm việc của cẩu trên xe phải lấy từ load chart đúng phiên bản, số đoạn cần, phụ kiện và serial sau khi xác nhận tem cẩu.

Vì sao PK32080C thường được gọi là cẩu robot 12 tấn?

“Cẩu robot 12 tấn” là cách phân nhóm thương mại được sử dụng trên thị trường, không phải tải nâng chính thức tại mọi bán kính. Dòng PK 32080 được Palfinger công bố tải nâng lớn nhất 8.500 kg. Khi lựa chọn thiết bị phải dùng mô-men nâng, cấu hình cần và biểu đồ tải thay vì tên gọi thương mại.

Xe Isuzu Giga gắn cẩu kéo được bao nhiêu?

Dữ liệu hồ sơ sau cải tạo đang thể hiện khối lượng kéo theo cho phép 34.870 kg. Khả năng ghép một sơ mi rơ moóc cụ thể còn phụ thuộc tự trọng moóc, tải đặt lên mâm kéo, tải từng trục, tổng khối lượng tổ hợp, vị trí hàng và giới hạn ghi trong hồ sơ của cả hai phương tiện.

Khối lượng kéo theo 34.870 kg có phải tải hàng không?

Không. 34.870 kg là khối lượng kéo theo gồm sơ mi rơ moóc và hàng theo định nghĩa hồ sơ. Tải hàng thực tế phải trừ tự trọng moóc và đồng thời đáp ứng tải mâm kéo, tải cụm trục, tổng khối lượng tổ hợp cùng phương án phân bố hàng.

Xe có nâng được container 20 ft hoặc 40 ft không?

Không thể kết luận chỉ từ model cẩu. Cần biết khối lượng container, bán kính tới trọng tâm, spreader và phụ kiện, load chart, vùng làm việc, chân chống, nền cùng độ ổn định. Chỉ thực hiện khi phương án nâng được người có chuyên môn kiểm tra và mọi giới hạn đều đáp ứng.

Xe đã có hồ sơ cải tạo thì còn cần thủ tục gì?

Cần kiểm tra giấy chứng nhận cải tạo, đăng ký, kiểm định còn hiệu lực, tình trạng sang tên, biển số, bảo hiểm và sự thống nhất của số khung, số máy, model cẩu. Hồ sơ đã lập trước đây không phải cam kết xe luôn đủ điều kiện khai thác tại thời điểm mua.

Kết Luận

Isuzu Giga QL4250U2NDZ 380 HP gắn Palfinger PK 32080 là cấu hình kết hợp chức năng kéo moóc và hỗ trợ nâng hạ. Điểm quan trọng là phân biệt tải nâng theo bán kính với tải kéo theo của phương tiện. Trước khi lựa chọn, cần xác minh serial cẩu, load chart đúng cấu hình, tải mâm kéo, phân bố tải trục và hiệu lực hồ sơ xe.

Liên Hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe sửa chữa điện ,xe ô tô nâng người, xe nâng người tự hành và các dòng xe chuyên dùng làm việc trên cao theo nhu cầu thực tế.

  • Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
  • TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
  • Email: mh.xuanhien@gmail.com
  • Fax: 0243 657 3666
  • Fanpage: Minh Hải Auto
  • Hotline/Zalo: 033.204.6292
  • TikTok: @xechuyendung333
  • Website: mh333.vn
Chat Zalo
Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội HCM: 673/19, Hà Huy Giáp, P.Thạnh Xuân, Quận 12

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Zalo