- Đầu kéo HOWO T7H 440 6x4 gắn cẩu gập Palfinger PK23500C sau cabin.
- Cẩu nâng tối đa 10.000 kg ở tầm gần; tải nâng giảm theo bán kính làm việc.
- Tầm với thủy lực khoảng 12,4 m, góc quay 400°, chân chống tiêu chuẩn 4,8 m.
- Giữ chức năng mâm kéo; khả năng ghép moóc và tải kéo theo xác định theo hồ sơ xe.
- Minh Hải Auto tư vấn cấu hình, lắp đặt, hồ sơ cải tạo, đăng kiểm và bàn giao.
Đầu kéo HOWO T7H gắn cẩu Palfinger PK23500C kết hợp chức năng kéo sơ mi rơ moóc với khả năng tự nâng hạ hàng tại kho bãi và công trường. Cẩu gập được lắp sau cabin, có thể thu gọn khi di chuyển để duy trì khu vực mâm kéo phía sau.
PK23500C thường được thị trường gọi là cẩu gập 10 tấn. Mức 10.000 kg chỉ áp dụng tại tầm gần theo biểu đồ tải, không phải tải nâng ở mọi bán kính. Khách hàng cần xác định đồng thời khối lượng kiện hàng, bán kính nâng, loại moóc, tải mâm kéo và hồ sơ xe sau cải tạo.
Phương tiện gồm đầu kéo HOWO T7H ba trục, cẩu gập Palfinger lắp sau cabin, khung phụ, hệ thống chân chống, PTO, bơm và bình dầu thủy lực. Vị trí cẩu nằm giữa cabin và mâm kéo nên cần được tính đồng bộ với khoảng quay của moóc, tải đặt lên mâm kéo và phân bố tải trên từng trục.
| Hạng mục | Thông tin cần sử dụng khi chọn xe |
|---|---|
| Dòng xe | HOWO T7H |
| Nhãn công suất trên cabin | T7H 440; mã động cơ và công suất trên giấy tờ cần đối chiếu trực tiếp |
| Công thức bánh xe | 6x4, ba trục |
| Cabin | Cabin nóc cao, có khoang nghỉ |
| Vị trí cẩu | Sau cabin, trước mâm kéo |
| Kích thước sau lắp cẩu | Cần đối chiếu giấy chứng nhận cải tạo hoặc đăng kiểm của xe thực tế |
| Khối lượng bản thân và toàn bộ | Cần đối chiếu đăng kiểm sau cải tạo |
| Tải đặt lên mâm kéo | Cần kiểm tra trên giấy chứng nhận của xe thực tế |
| Khối lượng kéo theo cho phép | Không mặc định 37 tấn; sử dụng đúng giá trị ghi trong hồ sơ xe |
| Phân bố tải trọng trục | Kiểm tra theo bản tính và hồ sơ sau lắp cẩu |
Không nên dùng thông số của một đầu kéo HOWO nguyên bản để thay thế thông số xe sau khi đã lắp thêm cẩu, khung phụ, chân chống và hệ thống thủy lực. Các hạng mục này làm tăng tự trọng và thay đổi vị trí trọng tâm của phương tiện.
Palfinger công bố dòng PK23500 Performance có mô-men nâng lớn nhất 23,0 tm, tải nâng lớn nhất 10.000 kg và góc quay 400°. Cấu hình cần C trên xe có tầm với thủy lực khoảng 12,4 m. Tải làm việc thực tế phải đọc theo biểu đồ của đúng cấu hình cần và serial cẩu.
| Hạng mục | Thông số Palfinger PK23500/PK23500C |
|---|---|
| Loại cẩu | Cẩu gập khúc thủy lực, thường gọi cẩu robot hoặc cẩu đập chuột |
| Mô-men nâng lớn nhất | 23,0 tm / 226,0 kNm theo dữ liệu dòng PK23500 |
| Tải nâng lớn nhất | 10.000 kg tại tầm gần theo biểu đồ tải |
| Tầm với thủy lực cấu hình C | Khoảng 12,4 m |
| Tải tại bán kính 4,6 m | 4.680 kg |
| Tải tại bán kính 6,1 m | 3.360 kg |
| Tải tại bán kính 8,0 m | 2.480 kg |
| Tải gần 10 m | Khoảng 1.920 kg theo biểu đồ cấu hình C |
| Tải ở tầm xa nhất | Khoảng 1.570 kg; cần đọc đúng bán kính trên load chart |
| Góc quay | 400° |
| Mô-men xoay | 2,8 tm |
| Khẩu độ chân chống tiêu chuẩn | 4,8 m |
| Không gian lắp đặt tiêu chuẩn | Khoảng 0,88 m |
| Chiều rộng khi gập | 2,5 m |
| Áp suất làm việc lớn nhất | 300 bar |
| Lưu lượng bơm khuyến nghị | 50–75 lít/phút; thay đổi theo hệ thống điều khiển |
| Tự trọng cẩu tiêu chuẩn | Khoảng 2.346 kg trước các tùy chọn và phần lắp đặt |
Tên gọi “cẩu 10 tấn” chỉ mô tả tải lớn nhất tại tầm gần. Cẩu không nâng được 10 tấn ở bán kính 4,6 m, 6,1 m hoặc 8 m. Trước khi nhận việc, người vận hành phải dùng load chart đúng serial, tính cả móc, cáp, dầm nâng và phụ kiện vào tổng tải.
Bán kính nâng được tính từ tâm quay của cẩu tới vị trí tải. Khi cần vươn xa hơn, tải cho phép giảm. Góc cần, vùng làm việc, trạng thái chân chống, độ nghiêng mặt bằng và phụ kiện gắn thêm đều có thể ảnh hưởng đến giới hạn vận hành.
Cẩu được liên kết với chassis thông qua khung phụ và cụm lắp đặt chuyên dụng. Hệ thống PTO dẫn động bơm thủy lực; chân chống tạo vùng đỡ khi nâng. Chất lượng lắp đặt phải được đánh giá bằng bản vẽ, tính bền khung phụ, liên kết, phân bố tải trục và kết quả nghiệm thu, không chỉ bằng hình thức bên ngoài.
Xe vẫn giữ mâm kéo nhưng không mặc nhiên phù hợp với mọi loại moóc. Cẩu đặt sau cabin làm thay đổi khoảng không quay và phân bố tải. Khi ghép moóc sàn, moóc lùn, moóc xương hoặc moóc chở máy, cần kiểm tra vị trí chốt kéo, chiều cao sàn, tải đặt lên mâm kéo và khoảng hở khi quay góc lớn.
Khối lượng kéo theo ghi trên đăng kiểm là giới hạn của phương tiện sau cải tạo, không phải tải hàng thuần. Muốn xác định tải hàng phải xét thêm tự trọng moóc, tải cụm trục đầu kéo, tải cụm trục moóc, tải mâm kéo và tổng khối lượng tổ hợp.
Khách cần xem thêm các phương án chassis khác có thể tham khảo nhóm xe đầu kéo gắn cẩu Palfinger và cấu hình đầu kéo FAW gắn Palfinger PK23500.
Xe không thay thế cẩu chuyên dụng trong mọi công việc. Việc nâng container nguyên chiếc, hàng quá khổ hoặc tải có trọng tâm phức tạp chỉ được thực hiện khi biểu đồ tải, thiết bị móc, ổn định xe và phương án nâng đều đáp ứng.
Thông số cẩu độc lập không thay thế hồ sơ của xe hoàn thiện. Cần đối chiếu catalogue, tem cẩu, hợp đồng và đăng kiểm của đúng phương tiện trước khi chốt tải nâng hoặc phương án kéo moóc.
Giá xe phụ thuộc đời và tình trạng đầu kéo, năm sản xuất cẩu, số đoạn cần, điều khiển, chân chống, phạm vi sửa chữa, hồ sơ cải tạo, đăng kiểm và điều kiện bảo hành. Báo giá được lập sau khi kiểm tra đầy đủ cấu hình và điều kiện bàn giao của xe.
Khách hàng nên gửi loại hàng, khối lượng lớn nhất, bán kính nâng, loại moóc và khu vực vận hành để nhận phương án phù hợp. Thông số riêng của cẩu có thể xem tại Palfinger PK23500 10 tấn và bảng tải.
Không. Tải 10.000 kg chỉ áp dụng tại tầm gần theo biểu đồ tải. Tải còn 4.680 kg tại 4,6 m, 3.360 kg tại 6,1 m và 2.480 kg tại 8 m đối với biểu đồ cấu hình C đang sử dụng.
Cấu hình C có tầm với thủy lực khoảng 12,4 m. Ở tầm xa nhất, biểu đồ thể hiện tải khoảng 1.570 kg. Cần kiểm tra lại load chart theo serial cẩu trước khi vận hành.
Xe vẫn có mâm kéo. Loại moóc và khối lượng kéo theo phải phù hợp tải mâm kéo, tải trục, khoảng hở khi quay và giới hạn ghi trong đăng kiểm sau cải tạo.
Cabin của xe mang nhãn T7H 440. Mã động cơ, công suất và tiêu chuẩn khí thải phải được xác nhận trên tem xe, đăng ký và đăng kiểm của phương tiện thực tế.
Không thể kết luận chỉ từ tên cẩu 10 tấn. Cần biết khối lượng container, bán kính tới trọng tâm, thiết bị spreader, load chart, vùng chân chống và điều kiện nền. Chỉ thực hiện khi phương án nâng được người có chuyên môn kiểm tra.
Giá được lập theo tình trạng xe nền, cấu hình cẩu, hồ sơ, sửa chữa, bảo hành và phạm vi bàn giao. Liên hệ Minh Hải Auto để nhận báo giá theo đúng xe và nhu cầu nâng hạ.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.