Mô-men nâng 38,4 tấn-mét, tải nâng lớn nhất 14.600 kg và tầm với thủy lực 16,3 m. Cấu hình phù hợp phải được chọn theo tải tại bán kính làm việc, xe nền và phạm vi lắp đặt thực tế.
Thông số dưới đây được đối chiếu theo tài liệu Palfinger cho PK 41002 MH. Biểu đồ tải, số đoạn cần, phụ kiện và trang bị bàn giao phải kiểm tra theo đúng thiết bị.
Mô-men nâng lớn nhất theo dữ liệu PK 41002 MH.
Tải nâng lớn nhất trong điều kiện quy định, không áp dụng cho mọi bán kính.
Tầm với ngang thủy lực lớn nhất theo cấu hình công bố.
Điểm cần nhớ trước khi hỏi giá: tên gọi “cẩu 14 tấn” chỉ phản ánh tải nâng lớn nhất. Một kiện hàng có nâng được hay không còn phụ thuộc bán kính, góc làm việc, cấu hình đoạn cần, phụ kiện, mức mở chân chống và biểu đồ tải của đúng thiết bị.
Palfinger PK 41002 MH phù hợp công việc nào?
PK 41002 MH thuộc nhóm cẩu gập hạng nặng lắp trên xe tải hoặc đầu kéo. Cơ cấu gập nhiều khớp giúp thu gọn cụm cần khi di chuyển và tạo nhiều phương án tiếp cận kiện hàng hơn so với cách đánh giá chỉ dựa trên một đoạn cần thẳng. Mẫu cẩu này đáng cân nhắc khi công việc cần kết hợp mô-men nâng 38,4 tấn-mét với tầm với thủy lực đến 16,3 m.
Ứng dụng cụ thể có thể là nâng máy móc, cấu kiện, vật tư hoặc thiết bị công trình. Tuy nhiên, khả năng đáp ứng phải bắt đầu từ ba dữ liệu: khối lượng kiện lớn nhất, bán kính ngang từ tâm cẩu tới vị trí lấy/đặt và chiều cao cần đạt. Chỉ khi ba dữ liệu này nằm trong biểu đồ tải phù hợp mới chuyển sang bước chọn xe nền và bố trí lắp.
- Phù hợp khi
- Cần cẩu gập hạng nặng, làm việc ở nhiều vị trí quanh xe và có đủ mặt bằng mở chân chống.
- Cần cân nhắc khi
- Tuyến đường hạn chế tải trục, mặt bằng hẹp hoặc xe phải giữ tải hàng lớn sau khi lắp cẩu.
- Phải xác minh
- Biểu đồ tải đúng biến thể, serial, số đoạn cần, phụ kiện, điều khiển và tình trạng thiết bị bàn giao.
Quý khách có thể xem thêm dải cẩu gập Palfinger cho xe tải và xe đầu kéo để đối chiếu PK 41002 MH với các mẫu có mô-men và tầm với khác.
Thông số kỹ thuật Palfinger PK 41002 MH
Bảng dưới dùng dữ liệu công bố cho đúng PK 41002 MH. Các giá trị là thông số chuẩn của cẩu; xe hoàn thiện có thể thay đổi theo số đoạn cần, thiết bị tùy chọn, khung phụ, chân chống, bình dầu và phương án lắp.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Model | PK 41002 MH |
| Mô-men nâng lớn nhất | 38,4 tấn-mét |
| Sức nâng cẩu | 14,6 tấn ở điều kiện cho phép; tải nâng lớn nhất công bố là 14.600 kg |
| Tầm với ngang thủy lực lớn nhất | 16,3 m |
| Chiều dài cần với đoạn cơ lớn nhất | 23,3 m |
| Góc quay | 400° |
| Mô-men quay | 4,0 tấn-mét |
| Khẩu độ chân chống chuẩn | 6,6 m |
| Khoảng lắp cẩu yêu cầu | 1,28 m |
| Chiều rộng khi gập | 2,55 m |
| Áp suất làm việc lớn nhất | 350 bar |
| Lưu lượng bơm theo cấu hình MH | 60–80 lít/phút |
| Tự trọng cẩu tiêu chuẩn | 3.800 kg |
Nguồn dữ liệu: trang Palfinger Morocco cho đúng PK 41002 MH. Trang Palfinger Europe của PK 41002 EH được dùng để đối chiếu các trường chung; lưu lượng 80–100 lít/phút của EH không được áp dụng thay cho mức 60–80 lít/phút của MH. Xem thông số PK 41002 MH từ Palfinger.
Hiểu đúng tải nâng 14.600 kg và tầm với 16,3 m
Tải nâng lớn nhất không phải tải ở mọi vị trí
Mô-men nâng là mối quan hệ giữa tải và bán kính. Khi kiện hàng đi xa tâm cẩu, khả năng nâng giảm. Vì vậy, không nên lấy 14.600 kg chia đều cho mọi tầm với hoặc dùng con số này để cam kết một kiện hàng ở 10–16 m. Câu trả lời phải lấy từ biểu đồ tải đúng cấu hình cần và điều kiện chân chống.
Để sàng lọc nhanh, cần ghi khối lượng cả kiện, bộ gá và móc; đo bán kính ngang lớn nhất trong chu kỳ làm việc; xác định vị trí xe có thể đỗ và hướng nâng. Sau đó mới chọn điểm làm việc trên biểu đồ tải. Nếu dữ liệu nằm sát giới hạn, nên xem lại vị trí xe, giảm bán kính hoặc chọn cấu hình có dự phòng phù hợp.
Tầm với thủy lực và đoạn cơ phục vụ nhu cầu khác nhau
Tầm với thủy lực 16,3 m thuận lợi khi cần thay đổi chiều dài cần bằng hệ thống thủy lực. Mức 23,3 m là tầm với lớn nhất khi có đoạn cơ theo cấu hình công bố; tải tại vùng xa giảm đáng kể và còn chịu ảnh hưởng của khối lượng đoạn nối. Không nên xem hai con số này là cùng một điều kiện nâng.
Nếu công việc cần vươn qua mái, hàng rào hoặc chướng ngại, ngoài tầm với ngang còn phải kiểm tra quỹ đạo gập, góc cần, chiều cao móc, khoảng trống phía trên và vùng quay. Một biểu đồ tải phù hợp nhưng quỹ đạo cần bị vướng vẫn không tạo thành phương án làm việc an toàn.
Chọn xe nền và phương án lắp PK 41002 MH
Tự trọng cẩu tiêu chuẩn 3.800 kg là tải bổ sung đáng kể lên chassis. Sau khi cộng khung phụ, chân chống, bình dầu, bơm, PTO, ống thủy lực, thùng hoặc mâm kéo, phần tải còn lại có thể khác xa tải của xe nền trước khi lắp. Vì vậy, lựa chọn xe không thể chỉ dựa vào tổng tải cho phép.
- Tải trục: tính phản lực lên từng trục khi xe không tải, chở hàng và khi cẩu ở trạng thái di chuyển.
- Chiều dài cơ sở: ảnh hưởng không gian bố trí cẩu, chiều dài thùng hoặc vị trí mâm kéo và phân bố tải.
- Khung phụ: phải truyền mô-men từ bệ cẩu vào chassis theo hồ sơ thiết kế, không sao chép tùy ý từ một xe khác.
- Hệ thủy lực: chốt PTO, bơm, bình dầu, đường ống và giải nhiệt theo yêu cầu vận hành của đúng thiết bị.
- Chân chống: khẩu độ 6,6 m cần mặt bằng đủ rộng, nền chịu lực và phương án kê chân phù hợp.
Trang hướng dẫn chọn xe tải gắn cẩu giúp Quý khách xác định các dữ liệu nền trước khi chốt chassis. Nếu dự kiến đặt cẩu ngay sau buồng lái, xem thêm các hạng mục cần tính khi lắp cẩu Palfinger sau cabin.
Dữ liệu cần gửi để nhận cấu hình và báo giá
Một yêu cầu báo giá đủ dữ liệu giúp rút ngắn vòng trao đổi và tránh so sánh hai phương án không cùng phạm vi. Quý khách nên chuẩn bị:
- Hàng cần nâng: khối lượng lớn nhất, kích thước, trọng tâm và loại điểm móc.
- Bán kính làm việc: khoảng cách ngang lớn nhất từ tâm cẩu tới vị trí lấy và đặt hàng.
- Chiều cao và chướng ngại: chiều cao móc cần đạt, mái che, tường, đường điện hoặc vùng cấm.
- Xe nền: hãng/model, cấu hình trục, chiều dài cơ sở và tải trục nếu Quý khách đã có xe.
- Phần thân xe: loại thùng, chiều dài mong muốn, mâm kéo hoặc thiết bị khác cùng lắp trên chassis.
- Điều kiện hiện trường: chiều rộng mặt bằng, nền kê chân chống, độ dốc và tần suất làm việc.
- Phạm vi bàn giao: bộ cẩu, lắp đặt, phụ kiện, hồ sơ, vận chuyển, hướng dẫn vận hành và bảo hành cần báo chung.
Gửi tải kiện, bán kính nâng và thông tin xe nền để Minh Hải Auto kiểm tra phương án PK 41002 MH. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Giới hạn vận hành và nghiệm thu trước bàn giao
Những giới hạn phải đưa vào phương án
- Không dùng tải nâng lớn nhất để kết luận tải tại bán kính xa; luôn đọc đúng biểu đồ tải.
- Không vận hành khi nền kê chân chống không đủ khả năng chịu lực hoặc xe chưa được cân bằng theo hướng dẫn.
- Không tự thay đổi bơm, áp suất hoặc lưu lượng chỉ vì một biến thể PK 41002 khác có số liệu gần giống.
- Không chốt chiều dài thùng và tải hàng khi chưa tính đủ tự trọng cẩu, khung phụ, phụ kiện và phân bố tải trục.
- Không coi phụ kiện xuất hiện trên ảnh hoặc một bộ cẩu khác là trang bị tiêu chuẩn của thiết bị đang báo giá.
Các hạng mục nên kiểm tra khi nhận thiết bị
| Hạng mục | Cách đối chiếu |
|---|---|
| Nhận dạng thiết bị | Tem model, serial, năm sản xuất và hồ sơ phải khớp với bộ cẩu thực tế. |
| Cấu hình cần | Số đoạn cần thủy lực, đoạn cơ, móc, tời hoặc phụ kiện phải đúng danh mục bàn giao. |
| Biểu đồ tải | Đúng biến thể, hệ chân chống và trang bị; có thể đọc rõ tại vị trí vận hành. |
| Kết cấu và thủy lực | Kiểm tra bệ cẩu, khung phụ, chốt bạc, xi-lanh, ống, đầu nối và dấu hiệu rò dầu. |
| Điều khiển và an toàn | Thử các chức năng, dừng khẩn cấp, giới hạn làm việc và cảnh báo theo cấu hình có thật. |
| Xe hoàn thiện | Đối chiếu tải trục, kích thước, vị trí thùng/mâm kéo và hồ sơ theo phương án đã chốt. |
Với thiết bị đã qua sử dụng, các bước nhận dạng và kiểm tra tình trạng cần sâu hơn. Quý khách có thể tham khảo 9 hạng mục kiểm tra cẩu gập Palfinger cũ trước khi quyết định.
Câu hỏi mua hàng về Palfinger PK 41002 MH
PK 41002 MH có nâng được 14,6 tấn ở mọi tầm với không?
Không. 14,6 tấn là sức nâng cẩu lớn nhất ở điều kiện quy định. Tải cho phép giảm khi bán kính tăng và còn phụ thuộc cấu hình cần, phụ kiện, góc làm việc cùng mức mở chân chống. Cần dùng đúng biểu đồ tải để kết luận.
PK 41002 MH và PK 41002 EH có dùng chung mọi thông số không?
Không nên mặc định như vậy. Hai biến thể có nhiều trường cốt lõi giống nhau, nhưng lưu lượng bơm công bố khác nhau và trang bị điều khiển có thể khác theo cấu hình. Báo giá và thiết kế phải dùng tài liệu đúng hậu tố model cùng serial thiết bị.
Có thể lắp PK 41002 MH lên xe tải đang sử dụng không?
Có thể xem xét khi còn đủ tải trục, không gian lắp, khả năng gia cường khung, nguồn công suất cho hệ thủy lực và phần tải hàng phù hợp. Minh Hải Auto cần thông số chassis và nhu cầu nâng để kiểm tra trước khi kết luận.
Báo giá PK 41002 MH gồm những phần nào?
Phạm vi có thể gồm bộ cẩu, chân chống, bình dầu, bơm/PTO, khung phụ, lắp đặt, phụ kiện, vận chuyển và hồ sơ. Giá chỉ có ý nghĩa khi ghi rõ tình trạng thiết bị, cấu hình, xe nền và hạng mục bàn giao.
Cần biểu đồ tải nào để kiểm tra khả năng nâng?
Cần biểu đồ tải khớp đúng PK 41002 MH, biến thể cần, phụ kiện và hệ chân chống của thiết bị. Nếu chưa xác định được serial hoặc cấu hình, không nên dùng biểu đồ của một mẫu gần tên để chốt tải.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn Palfinger PK 41002 MH theo tải hàng, bán kính nâng, chiều dài thùng và điều kiện công trường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi tải kiện, bán kính nâng, xe nền và loại thùng để nhận phương án PK 41002 MH phù hợp.
Nhận tư vấn qua ZaloNội dung kỹ thuật được cập nhật ngày 02/09/2026.