Zoomlion FB15Z 1,5 Tấn Điện
Tải 1.500 kg, tâm tải 500 mm theo dữ liệu trang sản phẩm. Phù hợp để xem xét cho kho cần xe điện.
- Xe nâng hàng forklift đối trọng dùng điện hoặc dầu diesel theo môi trường làm việc
- Dải tải tham khảo từ 1,5 đến 16 tấn; tải thực tế cần đối chiếu tâm tải và bảng tải
- Lựa chọn theo chiều cao nâng, khung nâng, lối đi, mặt nền và thời gian vận hành
- Có các cấu hình Zoomlion, XCMG, Toyota và model khác theo tình trạng hàng
- Tư vấn xe mới, xe đã qua sử dụng, bộ công tác, hồ sơ và phương án giao xe
Xe nâng hàng forklift cần được chọn theo tải trọng kiện hàng, vị trí tâm tải, chiều cao nâng, kích thước lối đi, mặt nền và môi trường vận hành. Xe nâng điện thường được cân nhắc cho kho xưởng cần vận hành êm và kiểm soát khí thải tại điểm sử dụng. Xe nâng dầu diesel phù hợp hơn với nhiều công việc ngoài trời, ca làm kéo dài hoặc tải lớn, nhưng lựa chọn cuối cùng vẫn phụ thuộc model và điều kiện thực tế.
Không nên chọn xe chỉ dựa vào con số tải trọng trong tên gọi. Một kiện hàng dài, trọng tâm lệch, khung nâng cao hoặc bộ công tác gắn thêm có thể làm thay đổi tải trọng còn lại. Để sàng lọc cấu hình, khách hàng nên chuẩn bị loại hàng, khối lượng lớn nhất, kích thước kiện, chiều cao nâng, chiều rộng lối đi và tình trạng mặt bằng. Minh Hải Auto cung cấp các dòng forklift điện và dầu từ tải nhỏ đến tải lớn, gồm xe mới và xe đã qua sử dụng tùy thời điểm. Gửi thông tin công việc để nhận tư vấn cấu hình và báo giá.
Forklift dùng càng hoặc bộ công tác để nâng, hạ và di chuyển hàng. Cấu hình đối trọng phía sau là loại phổ biến trong kho, nhà máy, bãi vật liệu và trung tâm logistics. Tải danh nghĩa luôn gắn với tâm tải, chiều cao và cấu hình do nhà sản xuất quy định.
Forklift đối trọng khác xe nâng hàng đa năng telehandler. Telehandler dùng cần ống lồng để thay đổi tầm với và thường phục vụ công trường; forklift trong landing này tập trung vào nâng hàng trong kho xưởng và bãi hàng.
Dùng mô-tơ và pin; cần kiểm tra dung lượng, điện áp, bộ sạc, nguồn điện và lịch làm việc từng ca.
Được cân nhắc cho bãi ngoài trời hoặc tải lớn; cần kiểm tra động cơ, hộp số, làm mát, khí thải và thông gió.
Nhóm 1,5–5 tấn phục vụ nhiều loại pallet; lựa chọn theo tâm tải, chiều cao kệ, lối đi và bộ công tác.
Nhóm 7–16 tấn hướng tới kiện công nghiệp nặng; cần khảo sát mặt bằng, đường di chuyển và vùng quay.
| Nhóm xe | Nhu cầu nên cân nhắc | Tải trọng tham khảo | Điều kiện cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Xe nâng điện | Kho xưởng, vận hành êm, kiểm soát khí thải tại điểm dùng | 1,5 tấn và các cấu hình có sản phẩm thực tế | Pin, sạc, nguồn điện, số giờ mỗi ca |
| Xe nâng dầu tải vừa | Kho mở, bãi hàng, công việc đa ca | 2,5–5 tấn | Thông gió, mặt nền, lốp, chiều cao nâng |
| Xe nâng dầu tải lớn | Máy móc, vật liệu và kiện công nghiệp nặng | 7–16 tấn | Tâm tải, đường đi, bán kính quay, sức chịu tải nền |
Phù hợp để xem xét cho pallet, linh kiện và vật tư trong kho. Website có Zoomlion FB15Z điện 1,5 tấn và Toyota diesel 2,5 tấn.
Có các cấu hình XCMG 3 tấn, Zoomlion FD30H và FD35H. Hàng dài hoặc dùng kẹp hàng phải kiểm tra tải trọng còn lại.
Được cân nhắc cho thép, đá, khuôn và thiết bị. Cần kiểm tra chiều dài càng, tâm tải, mặt nền và cấu hình Zoomlion 5 tấn hoặc FD70 7 tấn.
Zoomlion FD100Z là cấu hình diesel đang có. Cần cung cấp kích thước lối đi, loại hàng và vị trí nâng.
Website có Zoomlion FD150 và FD160Z. Phải đối chiếu catalogue, tem thiết bị, bộ công tác, hợp đồng và hồ sơ xe thực tế.
Tải danh nghĩa được công bố tại một tâm tải xác định. Hàng dài, trọng tâm xa mặt càng hoặc phân bố không đều làm thay đổi mô-men và có thể giảm khả năng nâng thực tế.
Chiều cao nâng, dịch giá, kẹp hàng, bộ quay và càng nối dài cũng ảnh hưởng tải trọng còn lại. Phải dùng bảng tải của đúng model và bộ công tác; không tự tạo công thức ước tính.
| Tiêu chí | Xe nâng điện | Xe nâng dầu |
|---|---|---|
| Môi trường | Thường được cân nhắc trong kho và khu vực cần kiểm soát khí thải tại điểm dùng | Phù hợp nhiều bãi ngoài trời và khu vực thông thoáng |
| Độ ồn | Vận hành êm hơn trong nhiều điều kiện | Tiếng động cơ rõ hơn; cần xem yêu cầu khu vực |
| Ca làm việc | Phải bố trí sạc, đổi pin hoặc thời gian nghỉ phù hợp | Tiếp nhiên liệu nhanh nhưng cần quản lý nhiên liệu |
| Bảo trì | Kiểm tra pin, bộ sạc, mô-tơ và hệ thống điện | Kiểm tra động cơ, dầu, lọc, hộp số và làm mát |
| Tải trọng | Chọn theo dải model thực tế, không mặc định chỉ dành cho tải nhẹ | Có nhiều cấu hình tải vừa và tải lớn |
| Chi phí | Phụ thuộc pin, sạc, hạ tầng điện và vòng đời sử dụng | Phụ thuộc động cơ, nhiên liệu, bảo dưỡng và cường độ làm việc |
| Mặt nền | Kiểm tra độ bằng phẳng, độ dốc và loại lốp | Kiểm tra mặt nền, độ dốc, lốp và điều kiện ngoài trời |
Không có lựa chọn luôn tiết kiệm hơn. Cần so tổng chi phí theo giờ vận hành, năng lượng, bảo dưỡng, thời gian dừng và hạ tầng.
Tính chiều cao nâng từ nền đến vị trí đặt hàng và kiểm tra chiều cao khung khi hạ, cửa kho, trần cùng vật cản phía trên.
Chỉ ghi khung hai tầng, ba tầng hoặc nâng tự do khi đúng model có dữ liệu. Khung cao hơn có thể thay đổi chiều cao đóng, tầm nhìn và tải trọng còn lại.
Cần biết chiều rộng lối đi, pallet, chiều dài càng, chiều dài xe, bán kính quay và khoảng trống quay đầu. Sơ đồ nên có cột, kệ, cửa và khu vực giao cắt.
Xe nhỏ hơn không mặc nhiên phù hợp hơn. Khi thiếu catalogue, không tự đưa ra chiều rộng tối thiểu; hãy đối chiếu model với pallet và đường chạy thực tế.
Lốp đặc phù hợp để xem xét nơi có vật sắc nhọn nhưng truyền rung nhiều hơn. Lốp hơi giảm rung trong nhiều điều kiện nhưng cần theo dõi áp suất và hư hỏng.
Hãy mô tả độ dốc, khe rãnh, nền bê tông hoặc cấp phối và nguy cơ phế liệu. Chọn lốp còn phụ thuộc tải, môi trường và cấu hình được phép.
Dịch giá, dịch nĩa, kẹp hàng, bộ quay và càng dài hỗ trợ từng loại hàng nhưng làm thay đổi tâm tải, kích thước và tải trọng còn lại. Chỉ chọn theo tài liệu tương thích của model.
Không dùng phụ kiện tự chế. Hãy gửi ảnh, kích thước hàng và cách lấy hàng để xác định càng cùng bộ công tác.
Các mẫu dưới đây có trang cấu hình riêng trên mh333.vn. Tình trạng hàng, chiều cao nâng, khung nâng, lốp và phụ kiện cần xác nhận tại thời điểm báo giá.
Tải 1.500 kg, tâm tải 500 mm theo dữ liệu trang sản phẩm. Phù hợp để xem xét cho kho cần xe điện.
Xe diesel tải 2.500 kg; trang sản phẩm đang ghi khung Triplex nâng 4.700 mm. Cần đối chiếu cấu hình xe giao.
Tải danh nghĩa 3 tấn, chiều cao nâng tham khảo 3 m theo dữ liệu trang sản phẩm.
Tải 3.500 kg, tâm tải 500 mm. Chiều cao khung cần xác nhận theo cấu hình đặt hàng.
Tải danh nghĩa 5 tấn; trang sản phẩm đang ghi chiều cao nâng tham khảo 3 m.
Tải 7.000 kg, tâm tải 600 mm theo trang cấu hình; chiều cao nâng tùy chọn cần xác nhận.
Xe diesel tải 10 tấn, tâm tải 600 mm theo dữ liệu trang sản phẩm.
Xe diesel tải danh nghĩa 16 tấn. Tâm tải, khung nâng và bộ công tác cần đối chiếu catalogue đúng phiên bản.
Giá phụ thuộc tải trọng, nhiên liệu, model, khung nâng, lốp, bộ công tác, tình trạng và hồ sơ. Xe điện cần tách pin, sạc; xe dầu cần làm rõ động cơ, hộp số và lịch sử bảo dưỡng.
Tiến độ, địa điểm, bảo hành và phạm vi bàn giao cũng ảnh hưởng báo giá. Trang không dùng giá tượng trưng; khách hàng liên hệ báo giá theo cấu hình.
Để dự trù ngân sách trước khi chốt model, khách hàng có thể xem bảng giá xe nâng forklift 2026 tham khảo theo tải trọng và cấu hình.
| Tiêu chí | Xe mới | Xe đã qua sử dụng |
|---|---|---|
| Chi phí đầu tư | Theo cấu hình mới và phạm vi bàn giao | Phụ thuộc tuổi xe, giờ hoạt động và tình trạng |
| Lịch sử vận hành | Chưa qua khai thác | Cần hồ sơ bảo dưỡng và kiểm tra thực tế |
| Xe điện | Xác nhận pin, sạc và bảo hành | Đo tình trạng pin, kiểm tra sạc và số giờ |
| Xe dầu | Đối chiếu động cơ, hộp số, khí thải | Kiểm tra động cơ, hộp số, làm mát và rò rỉ |
| Khung và thủy lực | Theo cấu hình xuất xưởng/đặt hàng | Kiểm tra khung, xích, xi lanh, van và ống |
| Lốp, càng, bộ công tác | Chốt trong danh mục cấu hình | Đo hao mòn và xác nhận tương thích |
| Hồ sơ | Yêu cầu danh mục giấy tờ bàn giao | Đối chiếu nguồn gốc, serial và hồ sơ hiện có |
Xe cũ không mặc nhiên tiết kiệm hơn nếu phải thay pin, sửa thủy lực hoặc dừng máy nhiều. Việc so sánh cần dựa trên tổng chi phí đưa xe vào vận hành và khả năng kiểm tra trước khi mua.
Thử xe theo quy trình bởi người có chuyên môn. Tham khảo hướng dẫn bảo dưỡng xe nâng forklift để lập danh mục theo dõi sau khi nhận xe.
Với hàng dài hoặc trọng tâm lệch, nên gửi ảnh, bản vẽ và vị trí đặt thay vì chỉ báo khối lượng.
Đây là xe nâng dùng càng hoặc bộ công tác để nâng, hạ và di chuyển hàng. Xe đối trọng là cấu hình phổ biến trong kho, nhà máy và bãi hàng.
Xe điện cần kế hoạch pin, sạc và hạ tầng điện; thường được cân nhắc cho kho cần vận hành êm. Xe dầu cần nhiên liệu, bảo dưỡng động cơ và thông gió phù hợp; có nhiều cấu hình tải lớn và ngoài trời.
Chọn theo khối lượng lớn nhất, kích thước kiện, tâm tải, chiều cao nâng và bộ công tác. Không chọn chỉ bằng cách lấy tải danh nghĩa bằng khối lượng hàng.
Trọng tâm càng xa mặt càng thì mô-men tải càng lớn và tải trọng còn lại có thể giảm. Phải đối chiếu bảng tải của đúng model.
Không. Khả năng nâng còn phụ thuộc tâm tải, chiều cao, khung nâng, bộ công tác và điều kiện do nhà sản xuất quy định.
Đo chiều cao kệ, pallet, cửa kho, trần và vật cản. Đồng thời kiểm tra chiều cao khung khi hạ và tải trọng còn lại ở độ cao cần dùng.
Cần kiểm tra chiều rộng lối đi yêu cầu, kích thước pallet, chiều dài càng, chiều dài xe, bán kính quay và khoảng trống giao cắt.
Tùy mặt nền, vật sắc nhọn, yêu cầu giảm rung, điều kiện trong nhà hoặc ngoài trời và kế hoạch bảo dưỡng. Không có loại lốp luôn tốt hơn cho mọi nơi.
Kiểm tra serial, giờ hoạt động, lịch sử bảo dưỡng, khung, xích, càng, thủy lực, phanh, lái, lốp, pin và sạc với xe điện; động cơ, hộp số và làm mát với xe dầu.
Gửi loại hàng, khối lượng, kích thước, tâm tải, chiều cao nâng, lối đi, mặt nền, số giờ mỗi ca, nhiên liệu, bộ công tác, địa điểm và tiến độ.
Chọn forklift theo tải trọng, tâm tải, chiều cao, lối đi, mặt nền và môi trường. Cần đối chiếu catalogue, tem, bảng tải, hợp đồng và hồ sơ xe thực tế.
Gửi thông tin hàng hóa và mặt bằng để sàng lọc xe điện, xe dầu, khung nâng, lốp và bộ công tác.
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.