- Xe phun nước rửa đường Dongfeng: dung tích 6.5 khối.
- Bồn thép SS400, bơm nước 40m3/h, động cơ CY4BK151.
- Đa năng: rửa đường, tưới cây, dập bụi công trường.
- Phù hợp đô thị, khu công nghiệp, nhà máy, mỏ vật liệu.
- Tư vấn đăng kiểm, bảo hành 12 tháng, giao xe toàn quốc.
Xe phun nước rửa đường Dongfeng 6.5 khối là cấu hình xe bồn tưới cây, rửa đường và dập bụi phù hợp cho đô thị vừa, khu công nghiệp, công trường xây dựng, mỏ vật liệu và đơn vị vệ sinh môi trường cần xe gọn nhưng vẫn đủ dung tích làm việc theo ca. Xe dùng nền Dongfeng 4x2, động cơ CY4BK151, bồn thép SS400 dung tích 6.500 lít và bơm nước 40m3/h để vận hành các cụm phun trước, phun sau, phun hông và súng phun cao áp.
Điểm đáng chú ý của dòng 6.5 khối là sự cân bằng giữa khả năng cơ động và hiệu quả vận hành. Xe nhỏ hơn nhóm 9-13 khối nên dễ vào đường nội bộ, tuyến dân sinh, khu dân cư hoặc công trường hẹp; đồng thời dung tích vẫn lớn hơn nhóm 5 khối, giúp giảm số lượt lấy nước trong một ca làm việc. Nếu doanh nghiệp đang cần một xe rửa đường đa năng, chi phí đầu tư vừa phải và dễ khai thác, Dongfeng 6.5m3 là cấu hình rất đáng xem xét.
Xe phun nước rửa đường, còn gọi là xe bồn tưới cây rửa đường hoặc xe xi téc phun nước, là dòng xe chuyên dùng gồm hai phần chính: xe nền và hệ thống chuyên dụng. Với cấu hình Dongfeng 6.5 khối, phần xe nền đảm nhiệm khả năng di chuyển, tải trọng và vận hành ổn định; phần chuyên dụng gồm bồn nước, bơm, đường ống, van điều khiển, béc phun và súng phun cao áp.
Trong thực tế, cùng một xe có thể đảm nhiệm nhiều việc: rửa mặt đường, tưới cây xanh, phun dập bụi, cấp nước tạm thời, vệ sinh khuôn viên nhà máy và hỗ trợ xử lý bụi tại công trường. Khách hàng muốn so sánh thêm các dòng Dongfeng, Hino, Isuzu hoặc Hyundai có thể xem bài tổng hợp xe phun nước rửa đường tưới cây 2026 để định vị toàn bộ dải dung tích trước khi chốt cấu hình.
Gợi ý chọn nhanh: chọn Dongfeng 6.5 khối khi tuyến làm việc không quá dài, cần xe linh hoạt hơn xe 9-13 khối nhưng dung tích phải cao hơn xe 5 khối. Đây là lựa chọn hợp lý cho đội môi trường đô thị, khu công nghiệp và nhà thầu cần kiểm soát bụi công trường.
Bảng thông số dưới đây giúp khách hàng kiểm tra nhanh cấu hình xe, khả năng vận hành và các điều kiện liên quan đến đăng kiểm. Thông số thực tế có thể điều chỉnh theo lô xe, hồ sơ đăng kiểm và yêu cầu đóng bồn chuyên dụng.
| Hạng mục | Thông số tham khảo |
|---|---|
| Loại phương tiện | Xe xi téc phun nước, rửa đường, tưới cây |
| Nhãn hiệu xe nền | Dongfeng |
| Dung tích bồn | 6.5m3 - 6.500 lít |
| Trọng lượng bản thân | Khoảng 4.205 kg |
| Tải trọng cho phép chở | Khoảng 6.500 kg |
| Số người cho phép chở | 3 người |
| Trọng lượng toàn bộ | Khoảng 11.000 kg |
| Kích thước tổng thể | 7.180 x 2.300 x 2.700 mm |
| Chiều dài cơ sở | 3.800 mm |
| Công thức bánh xe | 4x2 |
| Động cơ | CY4BK151, diesel 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Dung tích xy lanh | 3.856 cm3 |
| Công suất lớn nhất | 105 kW tại 2.800 vòng/phút |
| Lốp xe | 8.25R16 |
| Vật liệu bồn | Thép SS400, độ dày tham khảo 3-5 mm |
| Bơm nước | Khoảng 40m3/h |
| Trang bị chuyên dụng | Béc phun trước/sau/hông, đường ống, van điều khiển, súng phun cao áp |
Hiệu quả của xe không chỉ nằm ở dung tích bồn mà còn phụ thuộc vào cách bố trí bơm, đường ống và các đầu phun. Với bơm lưu lượng khoảng 40m3/h, xe có thể phục vụ nhiều chế độ: phun rửa mặt đường phía trước, tưới cây hai bên hông, phun phía sau để dập bụi và dùng súng phun cao áp khi cần phun xa hoặc xử lý điểm bẩn cục bộ.
Bồn thép SS400 độ dày 3-5 mm phù hợp cho nhu cầu chứa nước thông thường, làm việc ngoài trời và chịu rung lắc trong quá trình di chuyển. Khi đặt xe, khách hàng có thể yêu cầu bố trí thêm sàn thao tác, lăng phun, đầu phun mỏ vịt, đầu phun hoa sen hoặc cụm van riêng tùy mục đích sử dụng. Với công trường nhiều bụi mịn, góc phun và độ phủ mặt đường quan trọng không kém dung tích bồn.
| Hạng mục chuyên dụng | Công dụng thực tế |
|---|---|
| Béc phun trước | Rửa mặt đường, cuốn bụi và bùn đất ở tốc độ di chuyển thấp. |
| Béc phun hông | Tưới cây, tưới thảm cỏ, làm mát vỉa hè hoặc dải phân cách. |
| Giàn phun sau | Dập bụi công trường, phun ẩm mặt đường, giảm bụi khi xe tải ra vào. |
| Súng phun cao áp | Phun xa, tưới cây cao, vệ sinh điểm bẩn hoặc hỗ trợ cấp nước cục bộ. |
| Bơm 40m3/h | Tạo lưu lượng nước ổn định cho nhiều chế độ phun khác nhau. |
Xe Dongfeng 6.5 khối phù hợp với các đơn vị cần xe làm việc hằng ngày nhưng không muốn đầu tư xe quá lớn. Dung tích này đủ để chạy nhiều tuyến ngắn, vệ sinh khuôn viên nhà máy, tưới cây trong khu công nghiệp hoặc dập bụi tại công trình xây dựng. Nếu khách hàng đang lập danh mục thiết bị cho đội môi trường, bài bán xe phun nước rửa đường báo giá tư vấn 2026 có thể dùng để tham khảo thêm cách phân loại theo dung tích và chức năng.
Dung tích bồn quyết định thời gian làm việc giữa hai lần lấy nước, nhưng cũng ảnh hưởng đến kích thước xe, bán kính quay đầu, tải trọng và chi phí vận hành. Nếu đường làm việc hẹp, tuyến ngắn và cần xe linh hoạt, nhóm 5-6.5 khối thường hợp lý. Nếu tuyến dài, ít điểm cấp nước hoặc cần chạy nhiều giờ liên tục, nhóm 9-13 khối sẽ tiết kiệm số lượt tiếp nước hơn.
Khách hàng có thể so sánh thêm xe phun nước Dongfeng 5.3 khối nếu cần xe nhỏ hơn, hoặc xe xi téc phun nước Dongfeng 9 khối khi muốn tăng dung tích mà vẫn giữ chi phí trong nhóm Dongfeng. Với tuyến lớn hơn, các cấu hình xe phun nước rửa đường 13 khối Dongfeng hoặc xe phun nước rửa đường 20 khối Dongfeng sẽ phù hợp cho khu công nghiệp rộng, tuyến đô thị dài hoặc nhu cầu dập bụi cường độ cao.
| Dung tích | Điểm mạnh | Nên chọn khi |
|---|---|---|
| 5-5.3 khối | Gọn, chi phí thấp, dễ xoay trở | Tuyến ngắn, đường hẹp, khu dân cư hoặc nhà máy nhỏ. |
| 6.5 khối | Cân bằng giữa dung tích và độ cơ động | Khu công nghiệp vừa, công trường, đội vệ sinh đô thị cần xe đa năng. |
| 8-9 khối | Làm việc lâu hơn giữa hai lần lấy nước | Tuyến dài hơn, cần giảm thời gian tiếp nước trong ca. |
| 12-20 khối | Dung tích lớn, hiệu suất tuyến dài cao | Đường rộng, khu công nghiệp lớn, mỏ, cao tốc hoặc công trường quy mô lớn. |
Nếu muốn so sánh ngoài Dongfeng, khách hàng có thể xem thêm xe phun nước rửa đường Chenglong 8 khối. Với nhóm công trình cần xe lớn hơn và nền xe nặng, cấu hình xe bồn phun nước rửa đường HOWO 12 khối cũng là lựa chọn đáng cân nhắc.
Để xe hoạt động ổn định, người vận hành cần kiểm tra cả phần xe nền và hệ thống chuyên dụng trước mỗi ca. Các lỗi thường gặp như béc phun yếu, bơm không lên nước hoặc đường ống rò rỉ thường đến từ lọc nước bẩn, van chưa mở đúng trạng thái, thiếu nước trong bồn hoặc đường hút bị hở.
Về chi phí đầu tư, khách hàng nên xem giá theo cấu hình thực tế thay vì chỉ so sánh theo dung tích. Bài giá xe téc phun nước 6 khối có thể dùng để tham khảo mặt bằng ngân sách, sau đó Minh Hải Auto sẽ báo giá theo xe nền, vật liệu bồn, hệ thống phun và yêu cầu hồ sơ cụ thể.
Giá xe Dongfeng 6.5 khối phụ thuộc vào thời điểm xe nền, quy cách bồn, hệ thống phun, bơm, phụ kiện, đăng kiểm và chính sách giao xe. Mức tham khảo trong bài cũ nằm khoảng 500.000.000 - 600.000.000 VNĐ; khách hàng nên liên hệ trực tiếp để nhận báo giá theo cấu hình và thời điểm hiện tại.
Minh Hải Auto hỗ trợ tư vấn từ bước chọn dung tích, chọn xe nền, thiết kế bồn, hoàn thiện hồ sơ đăng ký đăng kiểm, bảo hành và giao xe toàn quốc. Với khách hàng có tuyến vận hành cụ thể, đội tư vấn có thể tính dung tích phù hợp theo chiều dài tuyến, số lượt lấy nước, điểm cấp nước và thời gian làm việc mỗi ca.
Cần báo giá xe phun nước rửa đường Dongfeng 6.5 khối?
Gửi khu vực sử dụng, chiều dài tuyến, nguồn cấp nước và yêu cầu phun để Minh Hải Auto tư vấn cấu hình phù hợp.
Gọi 033.204.6292Xe dùng để rửa đường, tưới cây, dập bụi công trường, phun làm mát, vệ sinh khuôn viên nhà máy và cấp nước tạm thời trong một số trường hợp phù hợp.
Phù hợp với khu công nghiệp vừa, tuyến nội bộ không quá dài và có điểm cấp nước thuận tiện. Nếu tuyến dài hoặc cần chạy liên tục nhiều giờ, nên cân nhắc xe 9-13 khối.
Bơm 40m3/h cho lưu lượng nước ổn định để vận hành béc phun trước, phun sau, phun hông và súng phun cao áp trong các nhiệm vụ rửa đường, tưới cây, dập bụi.
Minh Hải Auto hỗ trợ tư vấn hồ sơ, đăng ký đăng kiểm theo cấu hình thực tế và bàn giao tài liệu vận hành, bảo dưỡng cho khách hàng.
Thời gian giao xe phụ thuộc tình trạng xe nền, cấu hình bồn và lịch đăng kiểm. Khách hàng nên liên hệ trực tiếp để kiểm tra xe sẵn hoặc thời gian đóng mới tại thời điểm đặt hàng.
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải
Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.