Đi đến nội dung chính

Xe phun nước rửa đường hino fg8jj7a 9 khối

Liên hệ Còn hàng

Xe phun nước Hino FG8JJ7A 9 khối.

Bồn 9.000 lít; động cơ J08E-WE, 260 PS theo catalogue Hino.

Rửa đường, tưới cây; bơm dẫn động qua bộ trích công suất theo cấu hình.

Tải nước, bộ bơm và giá xác nhận theo xe hoàn thiện.

Zalo/Call: 033 204 6292
Hino FG8JJ7A · Bồn nước 9.000 lít
Xe phun nước rửa đường Hino FG8JJ7A 9 khối

Xe bồn 9 m³ trên nền Hino FG8JJ7A, phục vụ rửa đường, tưới cây và cấp nước tại mặt bằng phù hợp. Catalogue Hino 500 FG ghi động cơ J08E-WE, công suất 260 PS và chiều dài cơ sở 4.330 mm.

Bồn, bộ bơm, tải chở và kích thước xe hoàn thiện cần được chốt trong hồ sơ cấu hình. Thông số xe nền không thay thế thông số chiếc xe đã lắp thiết bị.

Xe phun nước Hino FG8JJ7A 9 khối cabin trắng, bồn trắng xanh nhìn từ góc trước
Xe phun nước Hino với cabin trắng và bồn chuyên dùng trắng xanh.

Xe phun nước rửa đường Hino 9 khối là cấu hình kết hợp xe nền FG8JJ7A, bồn chứa nước và hệ thống bơm phun. Khách hàng cũng thường tìm mẫu này với tên xe bồn chở nước hoặc xe tưới cây Hino 9 m³. Khi lựa chọn, cần xem dung tích cùng tuyến làm việc, nguồn nước và chế độ phun cần dùng.

Một báo giá phù hợp phải thể hiện đầy đủ xe nền, bồn, bơm và phụ kiện. Hai xe cùng mang tên Hino 9 khối có thể khác vật liệu bồn, cách điều khiển và bộ phun; những phần này cần được đối chiếu trước khi so sánh giá.

Thông số xe phun nước Hino FG8JJ7A 9 khối

Phần xe nền dưới đây được đối chiếu theo catalogue Hino 500 FG. Phần bồn 9 m³ là cấu hình chuyên dùng Minh Hải giới thiệu. Khi đặt xe, cần kiểm tra mã xe đầy đủ và hồ sơ của phương án được cung cấp.

Thông số xe nền FG8JJ7A theo catalogue Hino
Hạng mụcThông số tham khảo
Xe cơ sởHino FG8JJ7A
Động cơJ08E-WE, diesel 6 xi lanh thẳng hàng, turbo tăng nạp và làm mát khí nạp
Dung tích động cơ7.684 cm³
Công suất cực đại ISO NET260 PS tại 2.500 vòng/phút
Mô men xoắn cực đại ISO NET794 Nm tại 1.500 vòng/phút
Chiều dài cơ sở4.330 mm
Tổng khối lượng xe nền theo catalogue16.000 kg
Khí thải của dòng xe trong catalogueEuro 4; đối chiếu hồ sơ của xe cung cấp
Phần bồn và thiết bị của cấu hình Minh Hải giới thiệu
Hạng mụcCấu hình và phạm vi xác nhận
Dung tích bồn9 m³, tương đương 9.000 lít
Kết cấu bồnBồn thép có vách chắn sóng, cửa nạp và cửa xả; vật liệu cụ thể theo thiết kế đặt hàng
Dẫn động bơmQua bộ trích công suất của hộp số theo cấu hình
Phun phía trước2 vòi rửa đường
Phun phía sauDàn tưới phía sau và súng phun theo bộ thiết bị
Tưới cây hai bên2 vòi bên hông theo cấu hình giới thiệu
Bơm, ống và điều khiểnChốt hãng/mã, lưu lượng, cột áp, phụ kiện và chế độ làm việc trong báo giá

Phân biệt thông số xe nền với xe bồn hoàn thiện

Catalogue xe tải cho biết đặc điểm khung gầm, động cơ và các phiên bản xe nền. Sau khi lắp bồn, bơm, đường ống và sàn thao tác, khối lượng bản thân và kích thước tổng thể cần được xác định cho xe hoàn thiện. Không lấy tải của chassis hoặc xe tải thùng hàng để làm tải chở nước.

Hồ sơ báo giá cần ghi năm sản xuất, tình trạng, mã xe và cấu hình động cơ. Nếu đề xuất một phiên bản khác, cần tài liệu tương ứng; không ghép tên FG8JJ7A với thông số khí thải hoặc động cơ của phiên bản khác.

Bồn 9 khối có đồng nghĩa chở đủ 9 tấn nước?

9 m³ là dung tích, còn tải chở được xác định bằng khối lượng. Với nước sạch, 9.000 lít có khối lượng xấp xỉ 9.000 kg. Tuy nhiên, lượng nạp làm việc vẫn phải phù hợp giới hạn của bồn, tải cho phép và hồ sơ xe hoàn thiện.

Khi nhận báo giá, cần đối chiếu đồng thời khối lượng bản thân, số người, phụ kiện mang theo và giới hạn tải. Không kết luận được chở đủ bồn chỉ từ tên xe “9 khối”. Vật liệu bồn hoặc phụ kiện thay đổi cũng có thể ảnh hưởng tải nước còn lại.

Chọn vật liệu theo loại nước và công việc

Cấu hình giới thiệu dùng bồn thép có vách chắn sóng. Nếu cần Inox hoặc yêu cầu chống ăn mòn riêng, nên nêu rõ loại nước, môi trường sử dụng và cách vệ sinh. Vật liệu, chiều dày và quy cách chế tạo phải được ghi trong thiết kế hoặc hợp đồng.

Bồn rửa đường không mặc nhiên phù hợp chở nước uống. Yêu cầu nước sinh hoạt hoặc nước dùng cho thực phẩm cần được xem xét riêng về vật liệu, vệ sinh và hồ sơ phù hợp.

Tính số lần nạp theo lượng nước thực dùng

Để so sánh phương án, cần ước tính lượng nước cho một ca, mức nạp làm việc của xe và thời gian lấy nước. Ví dụ giả định: nếu công việc cần 24 m³ và mức nạp phù hợp là 8 m³ mỗi lần, cần ba lần nạp đủ cho lượng công việc đó. Phép tính này không xác nhận mức nạp 8 m³ hoặc năng suất thực tế của chiếc xe đang giới thiệu.

Thời gian một chu kỳ còn gồm di chuyển tới nguồn, chờ nạp, lấy nước và quay lại tuyến. Khi nguồn nước xa, nên cân nhắc cả thời gian hậu cần thay vì chỉ so sánh dung tích giữa hai xe.

Bơm nước và hệ thống rửa đường, tưới cây

Đối chiếu đúng mã bơm trước lưu lượng

Báo giá cần ghi hãng, mã bơm, lưu lượng, cột áp, tốc độ quay và yêu cầu công suất. Những thông số này phải thuộc cùng một bộ bơm và điều kiện làm việc, không lấy lưu lượng của bơm này ghép với cột áp của bơm khác.

Lưu lượng danh định của bơm cũng khác lưu lượng thực tế tại từng vòi. Đường ống, van và số nhánh phun đang mở ảnh hưởng tới chế độ hoạt động. Khi cần một bề rộng rửa hoặc tầm phun cụ thể, nên thống nhất cách thử ngay trong phương án kỹ thuật.

Chọn vòi theo chế độ sử dụng

Hai vòi phía trước phục vụ phun rửa mặt đường; dàn tưới sau, vòi hai bên và súng phun được bố trí theo bộ thiết bị. Tưới cây cần kiểu tia và lưu lượng phù hợp từng vị trí, trong khi rửa mặt đường phải xét loại đất bụi và hướng thoát nước.

Nếu cần cuộn ống, điều khiển điện trong cabin hoặc phụ kiện tưới cầm tay, phải liệt kê riêng trong báo giá. Không mặc định mọi xe bồn 9 khối đều có cùng phụ kiện hoặc có thể mở đồng thời tất cả chế độ với cùng hiệu suất.

Lấy nước và vận hành theo hướng dẫn thiết bị

Khả năng tự hút nước cần được xác nhận theo bộ bơm, độ chênh cao và tuyến ống. Người vận hành phải thực hiện đúng quy trình mồi, mở van và dừng bơm của thiết bị; không chạy bơm khô hoặc vượt giới hạn quy định.

Khi sử dụng súng phun, cần kiểm soát hướng tia, vị trí người xung quanh và thiết bị điện. Xe rửa đường không thay thế xe chữa cháy chuyên dụng chỉ vì có súng phun nước. Phạm vi công việc phải phù hợp cấu hình và hướng dẫn được bàn giao.

Khảo sát tuyến trước khi chọn Hino 9 khối

Mẫu xe có thể được xem xét cho tuyến rửa đường, tưới cây hoặc làm ẩm bụi tại khu đô thị, khu công nghiệp và công trường có mặt bằng phù hợp. Cần ghi chiều dài tuyến, số lượt, nguồn nước và chế độ phun chính trước khi chọn dung tích.

Kiểm tra lối vào và chỗ lấy nước

Khảo sát cổng, mái che, góc cua, nền đường và vị trí quay đầu theo kích thước xe hoàn thiện. Khi kiểm tra không gian, tính cả gương, sàn thao tác và các phần nhô ra. Chiều dài cơ sở 4.330 mm là một dữ liệu của xe nền, không đủ để xác nhận xe đi qua mọi đoạn hẹp.

Nếu nhu cầu thấp hơn hoặc điều kiện tuyến khác, có thể đối chiếu xe rửa đường Hino 8 khối. Mẫu đó có xe nền và hệ chuyên dùng khác, cần so sánh riêng về tải, kích thước và thiết bị.

So sánh cùng phạm vi công việc

Nên yêu cầu các báo giá cùng đáp ứng chế độ phun, phụ kiện và điều kiện thử đã chọn. Có thể tham khảo hướng dẫn chọn xe phun nước rửa đường nếu chưa xác định dung tích và loại xe nền.

Nhận tư vấn Hino FG8JJ7A 9 khối

Gửi tuyến làm việc, vị trí nạp nước và bộ chức năng cần dùng để trao đổi cấu hình.

Gọi 033.204.6292

Báo giá xe rửa đường tưới cây Hino 9 khối

Giá liên hệ theo xe và cấu hình cung cấp. Giá cần gắn với tình trạng xe nền, thiết kế bồn, bộ bơm, phụ kiện và phạm vi bàn giao. Không nên so sánh hai mức giá khi một bên chưa bao gồm đủ hệ thống phun hoặc chưa xác định hồ sơ xe hoàn thiện.

Hạng mục cần ghi rõ khi đặt xe Hino 9 khối
Nhóm hạng mụcThông tin cần xác nhận
Xe nềnMã xe, động cơ, năm sản xuất, tình trạng và khí thải theo hồ sơ.
Xe hoàn thiệnDung tích, tải nước, khối lượng, kích thước, vật liệu bồn và vách chắn sóng.
Hệ thống phunHãng/mã bơm, thông số, vòi trước/sau, súng phun, ống và cách điều khiển.
Giao nhậnThuế, vận chuyển, thử xe, tài liệu, hướng dẫn sử dụng và bảo hành.

Kiểm tra trước bàn giao

Nên thử các chế độ đã đặt mua, kiểm tra độ kín của bồn, van và đường ống, đồng thời đối chiếu phụ kiện thực giao. Lưu lượng hoặc tầm phun cần có điều kiện thử rõ ràng. Xem các hạng mục nghiệm thu xe phun nước để chuẩn bị nội dung bàn giao.

Bảo hành và bảo dưỡng

Đối với xe mới, chính sách bảo hành cơ bản của Minh Hải Auto là 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Phạm vi xe nền và phần chuyên dùng được xác nhận trong hợp đồng. Với xe đã qua sử dụng, điều kiện bảo hành cần thống nhất theo tình trạng thực tế.

Lịch bảo dưỡng động cơ, bơm, van và đường ống phải theo tài liệu của đúng thiết bị. Giữ mã phụ tùng và hướng dẫn vận hành để thuận tiện kiểm tra, thay thế khi cần.

Câu hỏi thường gặp về Hino 9 khối

Bồn 9 khối chứa bao nhiêu lít?

Dung tích giới thiệu là 9 m³, tương đương 9.000 lít. Mức nạp làm việc phải phù hợp hồ sơ bồn và tải cho phép của xe hoàn thiện.

Động cơ FG8JJ7A có công suất bao nhiêu?

Catalogue Hino 500 FG được đối chiếu ghi J08E-WE, công suất cực đại ISO NET 260 PS tại 2.500 vòng/phút, mô men 794 Nm tại 1.500 vòng/phút. Khi đặt xe cần kiểm tra đúng mã và phiên bản xe cung cấp.

Xe có phải Euro 5 không?

Catalogue đang đối chiếu giới thiệu dòng FG dùng động cơ Euro 4. Không gọi FG8JJ7A là Euro 5 khi chưa có hồ sơ của xe cụ thể chứng minh.

Bơm có lưu lượng 50 hay 60 m³/h?

Lưu lượng phải được chốt theo hãng, mã và tài liệu của bộ bơm được cung cấp. Không dùng một con số chung cho mọi cấu hình Hino 9 khối.

Xe có thể dùng thay xe chữa cháy không?

Xe rửa đường có súng phun không đồng nghĩa là xe chữa cháy chuyên dụng. Khả năng sử dụng phải đúng cấu hình, hồ sơ và hướng dẫn của thiết bị.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe phun nước theo dung tích, tuyến làm việc, nguồn cấp nước và bộ chức năng.

Chat Zalo

Liên hệ nhận tư vấn và báo giá xe phun nước Hino 9 khối.

Nhận tư vấn qua Zalo

Biên tập: Nguyễn Xuân Hiến — Minh Hải Auto.

Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292