- Xe téc chở xăng dầu nền Dongfeng, thuộc phân khúc dung tích khoảng 11 m³.
- Tên “11 khối” không tự động khóa đúng 11.000, 11.500 hay 11.600 L.
- Dung tích, tự trọng, tải trọng và tổng tải lấy theo hồ sơ xe thực tế.
- Mã chassis, động cơ, vật liệu, số khoang và hệ cấp phát cần ghi rõ trong báo giá.
- Giá và tình trạng xe: liên hệ xác nhận theo cấu hình và thời điểm.
Xe téc chở xăng dầu Dongfeng 11 khối là cách gọi thương mại cho nhóm xe nền Dongfeng lắp xi téc quanh 11 m³. Tên này chưa khóa được một bộ xe cụ thể: mô tả hiện có của trang nêu mã MTV-XTX và dung tích 11.600 L, trong khi những xe cùng được gọi “11 khối” trên thị trường có thể dùng mã chassis, động cơ, dung tích và tải trọng khác. Báo giá vì vậy cần ghi đúng mã xe, dung tích theo hồ sơ và hệ thống cấp phát.
| Nhãn hiệu | Dongfeng; mã xe/mã thiết kế cần đối chiếu hồ sơ |
|---|---|
| Phân khúc dung tích | Khoảng 11 m³; mô tả cũ nêu 11.600 L nhưng chưa có dossier xác nhận |
| Tải trọng | Không suy từ dung tích; lấy theo đăng ký/đăng kiểm xe bàn giao |
| Giá và tình trạng xe | Liên hệ xác nhận cấu hình, tồn kho và thời gian dự kiến |
Dongfeng khoảng 11 m³ đáng cân nhắc khi sản lượng mỗi chuyến đã vượt nhóm xe nhỏ nhưng tuyến vận hành chưa cần xe hai cầu dung tích lớn. Điểm phải chốt trước không phải tên “11 khối”, mà là mã xe, dung tích hồ sơ, tải trọng pháp lý và nghiệp vụ cấp phát.
Cùng tên thương mại có thể là 11.000, 11.500 hoặc 11.600 L; động cơ B190-33, ISB190 50 hay YC6JA180-50; tổng tải 15.385, 15.900 hoặc 16.000 kg theo từng bộ xe được mô tả. Những số này không được ghép lẫn. Báo giá chỉ so được khi cùng mã xe, cùng dung tích hồ sơ, cùng vật liệu/số khoang và cùng hệ cấp phát.
Nhóm khoảng 11 m³ nằm giữa xe 5–7 m³ và nhóm 18–20 m³. Đây là phương án nên khảo sát khi sản lượng mỗi chuyến đã vượt nhóm xe nhỏ nhưng tuyến vận hành chưa cần xe hai cầu dung tích lớn.
Quý khách vẫn cần đo cổng, đường vào, vị trí quay đầu và khu vực thao tác ống. Dung tích lớn hơn chỉ có lợi khi tải pháp lý, hạ tầng kho và sản lượng thực tế đều phù hợp.
| Lựa chọn | Vì sao có lợi | Đổi lại cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Nhóm khoảng 11 m³ | Tăng lượng hàng mỗi chuyến so với xe nhỏ, có thể giảm số vòng quay. | Cổng, đường quay đầu, tải pháp lý và khả năng tiếp nhận của điểm giao. |
| Chia nhiều khoang | Tách loại nhiên liệu hoặc lượng giao theo từng điểm. | Tự trọng tăng, dung tích hữu ích từng khoang và quy trình chống giao nhầm. |
| Cấp có bơm/đồng hồ | Phù hợp cấp cho máy hoặc nhiều điểm cần theo dõi lượng giao. | Sơ đồ ống, lưu lượng thực, hồ sơ thiết bị và thao tác vận hành. |
Người bán thường làm tròn dung tích để khách dễ nhớ. Nhưng trong nhóm Dongfeng, cách gọi “11 khối” có thể bao phủ 11.000, 11.500 hoặc 11.600 L. Mỗi bộ xe còn có thể khác mã loại, động cơ, chiều dài cơ sở, tự trọng và tổng tải.
Mô tả cũ của trang dùng tên MTV-XTX và mã thiết kế YCJS180C6SES. Hai mã này chỉ có giá trị tham chiếu cho cấu hình từng được đăng; chúng cần xuất hiện trên hồ sơ xe thực tế trước khi được khóa vào hợp đồng.
Bảng dưới giúp thấy mức chênh giữa các xe cùng được gọi là Dongfeng 11 khối. Đây là ví dụ phân khúc từ các mô tả công khai, không phải bảng thông số của xe trên trang này.
| Mã xe / nguồn mô tả | Dung tích | Động cơ | Tự trọng / tải / tổng tải |
|---|---|---|---|
| CSC5160GYY | 11.000 L | B190-33, 140 kW, Euro III | 7.050 / 8.140 / 15.385 kg |
| CSC5160GSSD/TUP-X | 11.500 L | ISB190 50, 140 kW | 7.195 / 8.510 / 15.900 kg |
| MTV-XTX theo mô tả hiện có | 11.600 L | YC6JA180-50 | 7.220 / 8.585 / 16.000 kg |
Nếu báo giá ghi 11.600 L nhưng hồ sơ là 11.000 L, hoặc ghi động cơ Yuchai nhưng xe dùng Cummins, đó không phải sai số trình bày. Quý khách cần yêu cầu sửa báo giá theo đúng bộ xe trước khi ký.
11.000 và 11.600 L chênh 600 L, tương đương khoảng 5,45% của mốc 11.000 L. Đây không phải phần làm tròn có thể bỏ qua. Chênh lệch này tác động đến lượng hàng tính toán, phương án chia khoang, tự trọng sau đóng bồn và tải phân bố trên trục.
Nếu nhu cầu thực tế chỉ cần khoảng 11.000 L, việc tăng dung tích danh nghĩa chưa chắc tăng lượng hàng hợp pháp tương ứng. Giới hạn tải trọng vẫn đi theo tự trọng và hồ sơ của xe hoàn thiện.
Mô tả cũ dùng khối lượng riêng 0,74 kg/L. Phép tính 11.600 × 0,74 cho kết quả xấp xỉ 8.584 kg, gần con số tải 8.585 kg được nêu. Tuy nhiên, đây chỉ là phép tính theo một giả định hàng hóa; nó không thay thế tải trọng pháp lý và không áp dụng cho mọi nhiên liệu hoặc điều kiện đo.
| Dung tích xi téc | m³ hoặc lít; theo hồ sơ xi téc. |
|---|---|
| Khối lượng hàng tính toán | Thể tích thực nạp × khối lượng riêng phù hợp của nhiên liệu. |
| Tải trọng cho phép | kg; lấy theo đăng ký/đăng kiểm của xe thực tế. |
| Tổng tải | Giới hạn toàn bộ xe, người, trang bị và hàng khi vận hành. |
Không dùng phép quy đổi 1 L bằng 1 kg. Khi chở loại nhiên liệu khác hoặc thay đổi lượng nạp, khối lượng hàng thay đổi; người vận hành vẫn phải tuân thủ giới hạn trên giấy tờ xe.
Bảng sau giữ lại mô tả cũ để Quý khách biết những trường cần yêu cầu trong báo giá. Không xem đây là thông số pháp lý của một serial xe cụ thể.
| Hạng mục | Mô tả hiện có | Cần xác nhận |
|---|---|---|
| Nhãn hiệu/loại xe | Dongfeng MTV-XTX, ô tô xi téc chở xăng | Mã loại trên hồ sơ xe |
| Mã thiết kế | YCJS180C6SES | Hồ sơ thiết kế/chuyên dùng |
| Công thức bánh xe | 4×2 | Đăng kiểm xe thực tế |
| Dung tích xi téc | 11.600 L | Hồ sơ xi téc và giấy tờ xe |
| Kích thước tổng thể | 7.790 × 2.480 × 3.330 mm | Giấy chứng nhận kiểm định |
| Chiều dài cơ sở | 4.500 mm | Hồ sơ chassis |
| Tự trọng | 7.220 kg | Không khóa số; lấy theo đăng ký |
| Tải trọng hàng hóa | 8.585 kg | Không khóa số; lấy theo đăng ký |
| Tổng tải | 16.000 kg | Không khóa số; lấy theo giấy tờ xe |
| Động cơ | YC6JA180-50, 6 xi lanh, 6.870 cm³ | Tem động cơ và hồ sơ chassis |
| Lốp | 10.00R20, 2 trước + 4 sau | Cấu hình xe thực tế |
| Vật liệu/số khoang | Mô tả cũ không nhất quán | Hồ sơ vật liệu, chiều dày và dung tích từng khoang |
| Bơm/van/đồng hồ | Chỉ nêu chung là hệ chuyên dụng | Hãng/model, lưu lượng/dải đo và hồ sơ thiết bị |
Cùng cabin Dongfeng không có nghĩa là cùng động cơ. Trong nhóm này có mô tả dùng B190-33, ISB190 50 hoặc YC6JA180-50. Mã động cơ kéo theo công suất, dung tích làm việc, khí thải, phụ tùng và quy trình bảo dưỡng khác nhau.
Mô tả cũ dùng cả “hợp kim nhôm” và “thép”, nên không có cơ sở khóa vật liệu chỉ từ bài viết hoặc ảnh. Hợp đồng cần ghi vật liệu, mác, chiều dày thân/chỏm, số khoang, dung tích từng khoang và hồ sơ chế tạo.
Số khoang đi từ số loại nhiên liệu và số điểm giao. Bơm/đồng hồ đi từ nghiệp vụ: xả trọn chuyến, cấp cho máy tại công trường hoặc cấp có đo lường nhiều điểm. Không nên mặc định một cấu hình ba hay bốn khoang, cũng không dùng từ “chuyên dụng” thay cho model thiết bị.
Chênh cao, chiều dài và đường kính ống, tổn thất qua van/đồng hồ, loại nhiên liệu và mức còn lại trong bồn đều ảnh hưởng. Chỉ cam kết sau khi chốt sơ đồ và thử trên cấu hình hoàn thiện.
| Phương án | Nên xem khi | Trang tham khảo |
|---|---|---|
| Dongfeng 10,6 m³, 4 khoang | Cần đúng cấu hình dầu diesel và chia bốn khoang theo mô tả riêng. | Dongfeng 10,6 khối |
| Dongfeng khoảng 11 m³ | Cần chốt theo mã MTV-XTX/mô tả hiện có và hồ sơ xe. | Trang này |
| Dongfeng B180 khoảng 12 m³ | Muốn đối chiếu model B180 và dung tích lớn hơn. | Dongfeng B180 12 khối |
| Chassis HOWO/Chenglong cùng phân khúc | Muốn so khác brand trước khi chọn xe nền. | HOWO 11 khối · Chenglong 11,5 khối |
Hướng dẫn rộng hơn có tại bài so sánh các loại xe bồn chở xăng dầu và danh mục xe bồn xăng dầu.
Giá được giữ ở trạng thái Liên hệ. Tồn kho quản trị hiện là 0, vì vậy Quý khách cần xác nhận lại xe sẵn có, cấu hình thay thế và thời gian dự kiến trước khi đặt. Thời gian dự kiến chỉ được thông báo sau khi kiểm tra đúng cấu hình và thời điểm.
Báo giá nên tách chassis; xi téc/hồ sơ chế tạo; bơm, van, đồng hồ và ống theo nghiệp vụ. Chỉ so hai báo giá khi ba phần có cùng phạm vi.
Giá phụ thuộc mã chassis, dung tích hồ sơ, vật liệu/số khoang và hệ thống cấp phát. Quý khách cần gửi loại nhiên liệu, sản lượng, số điểm giao, tuyến và cách nhập/xả để nhận báo giá cùng phạm vi.
Không nên mặc định. Trên thị trường có mô tả 11.000, 11.500 và 11.600 L cùng trong nhóm “11 khối”. Dung tích cuối phải lấy theo hồ sơ xi téc và giấy tờ xe.
Không. Lít là thể tích; khối lượng phụ thuộc nhiên liệu và lượng nạp. Tải trọng hàng hóa cho phép lấy theo đăng ký/đăng kiểm của xe thực tế.
Không nên mặc định. Báo giá/hợp đồng phải ghi số khoang, dung tích từng khoang, hãng/model bơm, lưu lượng, đồng hồ/dải đo, cuộn vòi và hồ sơ thiết bị nếu có.
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe téc Dongfeng theo loại nhiên liệu, dung tích hồ sơ, tải trọng, số khoang, tuyến và hệ thống cấp phát thực tế.
Gửi năm thông tin vận hành để nhận cấu hình Dongfeng khoảng 11 m³, xác nhận tình trạng xe và danh mục hồ sơ cần chốt.
Nhận tư vấn qua ZaloBước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.