Xe téc chở xăng dầu dongfeng 11 khối

Liên hệ Hết hàng

- Xe téc chở xăng dầu nền Dongfeng, thuộc phân khúc dung tích khoảng 11 m³.

- Tên “11 khối” không tự động khóa đúng 11.000, 11.500 hay 11.600 L.

- Dung tích, tự trọng, tải trọng và tổng tải lấy theo hồ sơ xe thực tế.

- Mã chassis, động cơ, vật liệu, số khoang và hệ cấp phát cần ghi rõ trong báo giá.

- Giá và tình trạng xe: liên hệ xác nhận theo cấu hình và thời điểm.

Zalo/Call : 033 204 6292

Xe téc chở xăng dầu Dongfeng 11 khối là cách gọi thương mại cho nhóm xe nền Dongfeng lắp xi téc quanh 11 m³. Tên này chưa khóa được một bộ xe cụ thể: mô tả hiện có của trang nêu mã MTV-XTX và dung tích 11.600 L, trong khi những xe cùng được gọi “11 khối” trên thị trường có thể dùng mã chassis, động cơ, dung tích và tải trọng khác. Báo giá vì vậy cần ghi đúng mã xe, dung tích theo hồ sơ và hệ thống cấp phát.

Dữ liệu cốt lõi cần đọc trước khi hỏi giá
Nhãn hiệuDongfeng; mã xe/mã thiết kế cần đối chiếu hồ sơ
Phân khúc dung tíchKhoảng 11 m³; mô tả cũ nêu 11.600 L nhưng chưa có dossier xác nhận
Tải trọngKhông suy từ dung tích; lấy theo đăng ký/đăng kiểm xe bàn giao
Giá và tình trạng xeLiên hệ xác nhận cấu hình, tồn kho và thời gian dự kiến
Dongfeng khoảng 11 m³ đáng cân nhắc khi sản lượng mỗi chuyến đã vượt nhóm xe nhỏ nhưng tuyến vận hành chưa cần xe hai cầu dung tích lớn. Điểm phải chốt trước không phải tên “11 khối”, mà là mã xe, dung tích hồ sơ, tải trọng pháp lý và nghiệp vụ cấp phát.
“11 khối” là nhãn phân khúc, không phải một cấu hình

Cùng tên thương mại có thể là 11.000, 11.500 hoặc 11.600 L; động cơ B190-33, ISB190 50 hay YC6JA180-50; tổng tải 15.385, 15.900 hoặc 16.000 kg theo từng bộ xe được mô tả. Những số này không được ghép lẫn. Báo giá chỉ so được khi cùng mã xe, cùng dung tích hồ sơ, cùng vật liệu/số khoang và cùng hệ cấp phát.

Dongfeng 11 khối phù hợp nhu cầu nào?

Nhóm khoảng 11 m³ nằm giữa xe 5–7 m³ và nhóm 18–20 m³. Đây là phương án nên khảo sát khi sản lượng mỗi chuyến đã vượt nhóm xe nhỏ nhưng tuyến vận hành chưa cần xe hai cầu dung tích lớn.

  • Đại lý/trạm xăng tuyến tỉnh: nhận hàng từ kho tổng với sản lượng chuyến trung bình.
  • Công trường và nhà máy: cấp dầu cho máy thi công, máy phát hoặc đội xe theo chu kỳ.
  • Phân phối nhiều điểm: cần tách lượng hàng theo khoang hoặc điểm giao.
  • Kho vận nội bộ: cần một xe chuyên trách nhưng phải cân đối số vòng quay/ngày.

Quý khách vẫn cần đo cổng, đường vào, vị trí quay đầu và khu vực thao tác ống. Dung tích lớn hơn chỉ có lợi khi tải pháp lý, hạ tầng kho và sản lượng thực tế đều phù hợp.

WHY: lợi ích chỉ xuất hiện khi điều kiện vận hành phù hợp
Lựa chọnVì sao có lợiĐổi lại cần kiểm tra
Nhóm khoảng 11 m³Tăng lượng hàng mỗi chuyến so với xe nhỏ, có thể giảm số vòng quay.Cổng, đường quay đầu, tải pháp lý và khả năng tiếp nhận của điểm giao.
Chia nhiều khoangTách loại nhiên liệu hoặc lượng giao theo từng điểm.Tự trọng tăng, dung tích hữu ích từng khoang và quy trình chống giao nhầm.
Cấp có bơm/đồng hồPhù hợp cấp cho máy hoặc nhiều điểm cần theo dõi lượng giao.Sơ đồ ống, lưu lượng thực, hồ sơ thiết bị và thao tác vận hành.
Xe téc chở xăng dầu Dongfeng khoảng 11 khối nhìn từ phía trước bên phải
Tổng thể xe nền Dongfeng và xi téc; mã xe, dung tích và tải trọng cuối cùng cần đối chiếu theo hồ sơ bàn giao.

Vì sao “11 khối” chưa đủ để nhận diện xe?

Người bán thường làm tròn dung tích để khách dễ nhớ. Nhưng trong nhóm Dongfeng, cách gọi “11 khối” có thể bao phủ 11.000, 11.500 hoặc 11.600 L. Mỗi bộ xe còn có thể khác mã loại, động cơ, chiều dài cơ sở, tự trọng và tổng tải.

Bốn dòng nhận diện phải có trên báo giá
  • Mã loại xe hoặc chassis theo hồ sơ.
  • Mã động cơ và tiêu chuẩn khí thải.
  • Dung tích xi téc chính xác theo hồ sơ chế tạo/đăng kiểm.
  • Tự trọng, tải trọng hàng hóa và tổng tải theo giấy tờ xe.

Mô tả cũ của trang dùng tên MTV-XTX và mã thiết kế YCJS180C6SES. Hai mã này chỉ có giá trị tham chiếu cho cấu hình từng được đăng; chúng cần xuất hiện trên hồ sơ xe thực tế trước khi được khóa vào hợp đồng.

Ba cấu hình cùng phân khúc đang được mô tả

Bảng dưới giúp thấy mức chênh giữa các xe cùng được gọi là Dongfeng 11 khối. Đây là ví dụ phân khúc từ các mô tả công khai, không phải bảng thông số của xe trên trang này.

Ví dụ để nhận diện sự khác nhau, không dùng thay hồ sơ xe
Mã xe / nguồn mô tả Dung tích Động cơ Tự trọng / tải / tổng tải
CSC5160GYY11.000 LB190-33, 140 kW, Euro III7.050 / 8.140 / 15.385 kg
CSC5160GSSD/TUP-X11.500 LISB190 50, 140 kW7.195 / 8.510 / 15.900 kg
MTV-XTX theo mô tả hiện có11.600 LYC6JA180-507.220 / 8.585 / 16.000 kg
Không chọn dòng “gần nhất” để bù dữ liệu thiếu

Nếu báo giá ghi 11.600 L nhưng hồ sơ là 11.000 L, hoặc ghi động cơ Yuchai nhưng xe dùng Cummins, đó không phải sai số trình bày. Quý khách cần yêu cầu sửa báo giá theo đúng bộ xe trước khi ký.

Chênh 600 L có ý nghĩa gì?

11.000 và 11.600 L chênh 600 L, tương đương khoảng 5,45% của mốc 11.000 L. Đây không phải phần làm tròn có thể bỏ qua. Chênh lệch này tác động đến lượng hàng tính toán, phương án chia khoang, tự trọng sau đóng bồn và tải phân bố trên trục.

Ba nơi phải ghi đúng dung tích
  • Báo giá/hợp đồng: dung tích tổng và dung tích từng khoang.
  • Hồ sơ xi téc: bản vẽ, hồ sơ chế tạo và dữ liệu kiểm tra liên quan.
  • Giấy tờ xe: thông tin chuyên dùng theo cấu hình được đăng ký/kiểm định.

Nếu nhu cầu thực tế chỉ cần khoảng 11.000 L, việc tăng dung tích danh nghĩa chưa chắc tăng lượng hàng hợp pháp tương ứng. Giới hạn tải trọng vẫn đi theo tự trọng và hồ sơ của xe hoàn thiện.

Dung tích, khối lượng hàng và tải pháp lý

Mô tả cũ dùng khối lượng riêng 0,74 kg/L. Phép tính 11.600 × 0,74 cho kết quả xấp xỉ 8.584 kg, gần con số tải 8.585 kg được nêu. Tuy nhiên, đây chỉ là phép tính theo một giả định hàng hóa; nó không thay thế tải trọng pháp lý và không áp dụng cho mọi nhiên liệu hoặc điều kiện đo.

Ba đại lượng cần đọc riêng
Dung tích xi técm³ hoặc lít; theo hồ sơ xi téc.
Khối lượng hàng tính toánThể tích thực nạp × khối lượng riêng phù hợp của nhiên liệu.
Tải trọng cho phépkg; lấy theo đăng ký/đăng kiểm của xe thực tế.
Tổng tảiGiới hạn toàn bộ xe, người, trang bị và hàng khi vận hành.

Không dùng phép quy đổi 1 L bằng 1 kg. Khi chở loại nhiên liệu khác hoặc thay đổi lượng nạp, khối lượng hàng thay đổi; người vận hành vẫn phải tuân thủ giới hạn trên giấy tờ xe.

Thông số tham chiếu và trạng thái xác nhận

Bảng sau giữ lại mô tả cũ để Quý khách biết những trường cần yêu cầu trong báo giá. Không xem đây là thông số pháp lý của một serial xe cụ thể.

Giá trị cuối cùng lấy theo hồ sơ xe và hợp đồng
Hạng mục Mô tả hiện có Cần xác nhận
Nhãn hiệu/loại xeDongfeng MTV-XTX, ô tô xi téc chở xăngMã loại trên hồ sơ xe
Mã thiết kếYCJS180C6SESHồ sơ thiết kế/chuyên dùng
Công thức bánh xe4×2Đăng kiểm xe thực tế
Dung tích xi téc11.600 LHồ sơ xi téc và giấy tờ xe
Kích thước tổng thể7.790 × 2.480 × 3.330 mmGiấy chứng nhận kiểm định
Chiều dài cơ sở4.500 mmHồ sơ chassis
Tự trọng7.220 kgKhông khóa số; lấy theo đăng ký
Tải trọng hàng hóa8.585 kgKhông khóa số; lấy theo đăng ký
Tổng tải16.000 kgKhông khóa số; lấy theo giấy tờ xe
Động cơYC6JA180-50, 6 xi lanh, 6.870 cm³Tem động cơ và hồ sơ chassis
Lốp10.00R20, 2 trước + 4 sauCấu hình xe thực tế
Vật liệu/số khoangMô tả cũ không nhất quánHồ sơ vật liệu, chiều dày và dung tích từng khoang
Bơm/van/đồng hồChỉ nêu chung là hệ chuyên dụngHãng/model, lưu lượng/dải đo và hồ sơ thiết bị

Chassis và động cơ: khóa theo mã xe

Cùng cabin Dongfeng không có nghĩa là cùng động cơ. Trong nhóm này có mô tả dùng B190-33, ISB190 50 hoặc YC6JA180-50. Mã động cơ kéo theo công suất, dung tích làm việc, khí thải, phụ tùng và quy trình bảo dưỡng khác nhau.

Đối chiếu xe nền khi nhận báo giá
  • Mã xe cơ sở, số khung và số máy.
  • Mã động cơ, công suất và tiêu chuẩn khí thải.
  • Hộp số, cỡ lốp, chiều dài cơ sở và tải trọng trục.
  • Tự trọng, tải hàng và tổng tải trong giấy tờ.
Xi téc trên xe Dongfeng khoảng 11 khối nhìn từ phía sau
Góc sau xi téc; dung tích, số khoang và tải trọng cần xác nhận theo hồ sơ cấu hình thực tế.

Vật liệu, số khoang và hệ thống cấp phát

Mô tả cũ dùng cả “hợp kim nhôm” và “thép”, nên không có cơ sở khóa vật liệu chỉ từ bài viết hoặc ảnh. Hợp đồng cần ghi vật liệu, mác, chiều dày thân/chỏm, số khoang, dung tích từng khoang và hồ sơ chế tạo.

Ba lớp quyết định cấu hình và giá
  1. Chassis: mã xe, động cơ, hộp số, trục và tải pháp lý.
  2. Xi téc: dung tích hồ sơ, vật liệu, chiều dày, số khoang và vách ngăn.
  3. Cấp phát: phương thức nhập/xả, bơm, đồng hồ, ống, cuộn vòi và hồi hơi.

Số khoang đi từ số loại nhiên liệu và số điểm giao. Bơm/đồng hồ đi từ nghiệp vụ: xả trọn chuyến, cấp cho máy tại công trường hoặc cấp có đo lường nhiều điểm. Không nên mặc định một cấu hình ba hay bốn khoang, cũng không dùng từ “chuyên dụng” thay cho model thiết bị.

Lưu lượng bơm không bằng thời gian cấp thực tế

Chênh cao, chiều dài và đường kính ống, tổn thất qua van/đồng hồ, loại nhiên liệu và mức còn lại trong bồn đều ảnh hưởng. Chỉ cam kết sau khi chốt sơ đồ và thử trên cấu hình hoàn thiện.

Năm thông tin cần gửi trước báo giá

Dữ liệu đầu vào
  1. Loại nhiên liệu: xăng, dầu diesel hay nhiều loại.
  2. Sản lượng: số lít mỗi chuyến và tổng lượng dự kiến mỗi ngày.
  3. Số loại/điểm giao: căn cứ chọn số khoang và dung tích từng phần.
  4. Tuyến: cổng, đường vào, quãng đường, dốc và vị trí quay đầu.
  5. Cách nhập/xả: xả trọn chuyến, cấp cho máy hay cấp có đo lường.
Gửi năm thông tin trên qua Zalo/Hotline 033 204 6292 để Minh Hải Auto lập bảng cấu hình, xác nhận tình trạng xe và danh mục hồ sơ trước khi báo giá.

Chọn 10,6 / 11 / 12 m³ hoặc chassis khác

Trang đối chiếu theo cấu hình, không coi các xe có thông số tương đương
Phương án Nên xem khi Trang tham khảo
Dongfeng 10,6 m³, 4 khoangCần đúng cấu hình dầu diesel và chia bốn khoang theo mô tả riêng.Dongfeng 10,6 khối
Dongfeng khoảng 11 m³Cần chốt theo mã MTV-XTX/mô tả hiện có và hồ sơ xe.Trang này
Dongfeng B180 khoảng 12 m³Muốn đối chiếu model B180 và dung tích lớn hơn.Dongfeng B180 12 khối
Chassis HOWO/Chenglong cùng phân khúcMuốn so khác brand trước khi chọn xe nền.HOWO 11 khối · Chenglong 11,5 khối

Hướng dẫn rộng hơn có tại bài so sánh các loại xe bồn chở xăng dầudanh mục xe bồn xăng dầu.

Giới hạn, hồ sơ và checklist nghiệm thu

Giới hạn cần biết
  • Không dùng tên 11 khối để suy đúng 11.600 L.
  • Không dùng 0,74 kg/L cho mọi loại nhiên liệu.
  • Không lấy động cơ/tải của một mã xe ghép sang mã khác.
  • Không mặc định vật liệu, số khoang, bơm, đồng hồ hoặc tình trạng còn hàng.
Hồ sơ và kiểm tra khi nhận xe
  • Đăng ký/đăng kiểm: mã xe, số khung, số máy, tự trọng, tải trọng và tổng tải.
  • Hồ sơ xi téc/chuyên dùng: dung tích tổng, từng khoang, vật liệu và bản vẽ.
  • Hồ sơ thiết bị đo nếu cấu hình có đồng hồ cấp phát.
  • Đối chiếu cổ bồn, van đáy, đường xả, nhãn từng khoang và đầu nối.
  • Chạy thử bơm, đồng hồ, vòi và ngắt khẩn cấp nếu có.
  • Kiểm tra tiếp đất, biển cảnh báo, bình chữa cháy và phụ kiện theo danh mục.
Xe téc Dongfeng khoảng 11 khối nhìn ngang từ bên trái
Thân xe và xi téc nhìn ngang; ảnh không thay thế hồ sơ vật liệu, số khoang hoặc thiết bị cấp phát.

Giá và tình trạng xe Dongfeng 11 khối

Giá được giữ ở trạng thái Liên hệ. Tồn kho quản trị hiện là 0, vì vậy Quý khách cần xác nhận lại xe sẵn có, cấu hình thay thế và thời gian dự kiến trước khi đặt. Thời gian dự kiến chỉ được thông báo sau khi kiểm tra đúng cấu hình và thời điểm.

Báo giá nên tách chassis; xi téc/hồ sơ chế tạo; bơm, van, đồng hồ và ống theo nghiệp vụ. Chỉ so hai báo giá khi ba phần có cùng phạm vi.

Câu hỏi thường gặp

Xe téc Dongfeng 11 khối giá bao nhiêu?

Giá phụ thuộc mã chassis, dung tích hồ sơ, vật liệu/số khoang và hệ thống cấp phát. Quý khách cần gửi loại nhiên liệu, sản lượng, số điểm giao, tuyến và cách nhập/xả để nhận báo giá cùng phạm vi.

11 khối có phải luôn là 11.000 lít không?

Không nên mặc định. Trên thị trường có mô tả 11.000, 11.500 và 11.600 L cùng trong nhóm “11 khối”. Dung tích cuối phải lấy theo hồ sơ xi téc và giấy tờ xe.

11.600 lít có nghĩa là được chở 11,6 tấn không?

Không. Lít là thể tích; khối lượng phụ thuộc nhiên liệu và lượng nạp. Tải trọng hàng hóa cho phép lấy theo đăng ký/đăng kiểm của xe thực tế.

Xe có sẵn bơm, đồng hồ và nhiều khoang không?

Không nên mặc định. Báo giá/hợp đồng phải ghi số khoang, dung tích từng khoang, hãng/model bơm, lưu lượng, đồng hồ/dải đo, cuộn vòi và hồ sơ thiết bị nếu có.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe téc Dongfeng theo loại nhiên liệu, dung tích hồ sơ, tải trọng, số khoang, tuyến và hệ thống cấp phát thực tế.

Gửi năm thông tin vận hành để nhận cấu hình Dongfeng khoảng 11 m³, xác nhận tình trạng xe và danh mục hồ sơ cần chốt.

Nhận tư vấn qua Zalo

Biên tập: Nguyễn Xuân Hiến — Minh Hải Auto. Các số trong cột “mô tả hiện có” cần đối chiếu với hồ sơ xe thực tế; giá, tồn kho và thời gian dự kiến được xác nhận theo cấu hình và thời điểm báo giá.

Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292