Xe bồn Hino FG8JJ7A 11 khối dùng nền 4x2, động cơ J08E-WE và tổng khối lượng 16.000 kg. Bộ thông số đang đối chiếu ghi tải trọng cho phép chở 8.140 kg, xi téc danh nghĩa 11.000 lít khi tính với khối lượng riêng 0,74 kg/lít.
Điểm cần chốt trước báo giá không chỉ là “11 khối”, mà còn gồm loại nhiên liệu, khối lượng riêng, vật liệu bồn, số khoang, phương án nhập/xuất và hồ sơ của đúng xe hoàn thiện.
11.000 lít
8.140 kg
J08E-WE · 191 kW
Điểm đáng chú ý là mối quan hệ giữa dung tích và tải trọng được trình bày bằng phép tính kiểm tra. Với bộ số liệu công bố cho cấu hình này, 11.000 lít × 0,74 kg/lít = 8.140 kg, đúng bằng tải trọng cho phép chở đang đối chiếu. Cách trình bày này giúp Quý khách nhận ra ngay giới hạn: nếu loại hàng có khối lượng riêng khác, lượng nạp phải tính lại theo hồ sơ xe, không mặc định vẫn đủ 11.000 lít.
Xe bồn Hino FG8JJ7A 11 khối phù hợp nhu cầu nào?
Cấu hình 4x2 dung tích danh nghĩa 11 m³ phù hợp để Quý khách xem xét khi cần một xe bồn cỡ trung, ưu tiên khả năng tiếp cận tốt hơn xe nhiều trục nhưng vẫn cần lượng hàng lớn hơn nhóm bồn nhỏ. Trước khi lựa chọn, cần khảo sát đường vào, tải trọng tuyến, điểm quay đầu, khu vực nhập/xuất và lượng giao thực tế mỗi chuyến.
Minh Hải Auto không khuyến nghị chọn xe chỉ từ tên dung tích. Một phương án phù hợp phải đồng bộ giữa nền FG8JJ7A, khối lượng xe hoàn thiện, loại hàng chuyên chở, số khoang, thiết bị bồn và giấy tờ áp dụng cho phương tiện thực tế.
- Phù hợp khi
- Cần xe bồn 4x2 cỡ trung, lượng giao mỗi chuyến nằm trong giới hạn tải và tuyến đủ điều kiện khai thác.
- Cần cân nhắc khi
- Đường vào hẹp, nhiều điểm giao, loại nhiên liệu có khối lượng riêng khác hoặc cần thiết bị cấp lẻ riêng.
- Phải xác minh
- Vật liệu bồn, số khoang, dung tích từng khoang, bơm/đồng hồ, loại hàng và hồ sơ đúng xe.
Cách quy đổi 11.000 lít và tải trọng 8.140 kg
Dung tích cho biết thể tích chất lỏng; tải trọng cho biết khối lượng hàng xe được phép chở theo hồ sơ. Hai đại lượng này chỉ quy đổi được khi biết khối lượng riêng của loại hàng trong điều kiện đo tương ứng.
Công thức kiểm tra:
Đơn vị cần thống nhất: lít × kg/lít = kg. Giá trị dùng để chốt lượng nạp phải lấy từ hồ sơ và chứng từ của loại nhiên liệu thực tế.
- Dung tích được nêu trong cấu hình: 11.000 lít.
- Khối lượng riêng dùng trong ghi chú của bộ thông số: 0,74 kg/lít.
- Kết quả: 11.000 × 0,74 = 8.140 kg.
- Đối chiếu kết quả với tải trọng cho phép chở: 8.140 kg.
Không dùng phép tính trên cho mọi loại nhiên liệu. Nếu khối lượng riêng, nhiệt độ quy đổi hoặc hàng chuyên chở thay đổi, Quý khách phải tính lại lượng nạp và đối chiếu tên hàng, dung tích, tải trọng trong hồ sơ xe. Dung tích hình học của bồn không tự động trở thành lượng được phép chở.
Bảng thông số xe Hino FG8JJ7A 11 khối đang đối chiếu
Nền xe FG8JJ7A, động cơ J08E-WE, tổng khối lượng 16.000 kg và chiều dài cơ sở 4.330 mm được đối chiếu theo tài liệu Hino cho thế hệ này. Các số liệu của xe hoàn thiện cần kiểm lại bằng hồ sơ thiết kế, đăng ký và đăng kiểm trước khi ký hợp đồng.
| Hạng mục | Giá trị đang đối chiếu |
|---|---|
| Nhãn hiệu — số loại | Hino FG8JJ7A |
| Loại phương tiện | Ô tô xi téc chở nhiên liệu; loại hàng phải theo hồ sơ xe |
| Công thức bánh xe | 4x2 |
| Số trục / số chỗ | 2 trục / 3 người |
| Khối lượng bản thân | 7.665 kg |
| Tải trọng cho phép chở | 8.140 kg |
| Khối lượng toàn bộ | 16.000 kg |
| Kích thước xe hoàn thiện (D × R × C) | 7.345 × 2.500 × 3.260 mm |
| Kích thước bao xi téc | 4.450/4.150 × 2.350 × 1.400 mm |
| Chiều dài cơ sở | 4.330 mm |
| Dung tích danh nghĩa | 11.000 lít với ghi chú khối lượng riêng 0,74 kg/lít |
| Động cơ | Hino J08E-WE, diesel 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng, tăng áp |
| Dung tích xi lanh | 7.684 cm³ |
| Công suất cực đại | 191 kW tại 2.500 vòng/phút |
| Tiêu chuẩn khí thải của FG8JJ7A | Euro 4; không nhầm với FG8JJ8A Euro 5 |
| Cỡ lốp trước / sau | 11.00R20 / 11.00R20 |
| Phanh chính | Phanh tang trống, dẫn động khí nén |
| Hệ thống lái | Trục vít — ê cu bi, trợ lực thủy lực |
Phạm vi dữ liệu: thông số nền xe được đối chiếu theo catalogue Hino FG8JJ7A. Kích thước, khối lượng và dung tích xe hoàn thiện đang ở mức đối chiếu cấu hình; hợp đồng phải ghi theo hồ sơ của đúng phương tiện, không dùng bảng này thay cho giấy tờ xe.
Dữ liệu cần chốt cho phần xi téc trước báo giá
Cùng một nền Hino FG8JJ7A có thể được hoàn thiện theo nhiều phương án bồn. Giá và phạm vi bàn giao thay đổi theo vật liệu, số khoang, hệ thống đường ống, bơm, đồng hồ, cuộn vòi, phương án thu hồi hơi và yêu cầu hồ sơ. Vì vậy báo giá chỉ có ý nghĩa khi các đầu mục này được ghi rõ.
Chốt loại nhiên liệu, dung tích làm việc, số khoang, dung tích từng khoang, vật liệu bồn và cách bố trí cửa kiểm tra.
Chốt cấp xả tự chảy hay dùng bơm, loại đầu nối, van, đồng hồ, cuộn vòi và vị trí thao tác phù hợp hạ tầng giao nhận.
- Vật liệu và chiều dày: lấy theo bản vẽ/hồ sơ cấu hình, không mặc định thép hoặc hợp kim nhôm từ một xe khác.
- Số khoang: phụ thuộc số loại hàng và số điểm giao; mỗi khoang phải được ghi rõ dung tích.
- Bơm và đồng hồ: là thiết bị theo lựa chọn, không mặc định có trên mọi xe bồn 11 m³.
- Trang bị phòng ngừa rủi ro: đối chiếu thiết kế, loại hàng và yêu cầu đang áp dụng cho phương tiện thực tế.
Giới hạn cần biết trước khi chọn xe
Xe bồn chở nhiên liệu là phương tiện chuyên dùng; sự phù hợp không thể kết luận chỉ từ hãng xe hoặc dung tích bồn. Quý khách nên dừng phương án và kiểm tra lại khi loại hàng chưa rõ, tải theo khối lượng riêng vượt giới hạn, tuyến đường không phù hợp hoặc thiết bị nhập/xuất chưa tương thích.
Không lấy 11 m³ làm tải chung cho mọi loại hàng
Tính lại khối lượng theo loại nhiên liệu thực tế và đối chiếu tải trọng trong hồ sơ xe hoàn thiện.
Không gắn nhầm Euro 5 cho FG8JJ7A
FG8JJ7A dùng động cơ J08E-WE thuộc thế hệ Euro 4. Dòng Euro 5 hiện hành dùng mã FG8JJ8A và động cơ J08E-WB.
Không mặc định có bơm cấp lẻ
Bơm, đồng hồ, cuộn vòi và hệ thống thu hồi hơi chỉ được báo là có khi nằm trong cấu hình và hồ sơ bàn giao.
Không chốt xe trước khi khảo sát tuyến
Kiểm tra tải trọng đường, chiều rộng lối vào, điểm quay đầu, độ dốc và vị trí dừng nhập/xuất.
Checklist đối chiếu trước khi nhận xe
Danh sách dưới đây giúp hai bên thống nhất dữ liệu bàn giao. Hạng mục kiểm tra chi tiết vẫn phải theo hồ sơ kỹ thuật, hướng dẫn của nhà sản xuất và yêu cầu áp dụng cho đúng phương tiện.
| Hạng mục | Nội dung đối chiếu |
|---|---|
| Nhận diện xe | Model nền, số khung/số máy, thông tin trên hồ sơ và tình trạng xe thực tế |
| Tải và dung tích | Khối lượng bản thân, tải cho phép, tổng khối lượng, dung tích từng khoang và loại hàng |
| Kết cấu xi téc | Vật liệu, chiều dày, vách ngăn, gối bồn, liên kết chassis, cửa kiểm tra và lối thao tác |
| Van và đường ống | Chủng loại, vị trí, chiều đóng/mở, độ kín, đầu nối và nhãn nhận diện |
| Thiết bị tùy chọn | Bơm, đồng hồ, cuộn vòi, tủ điều khiển và phụ kiện đúng danh mục hợp đồng |
| Hồ sơ bàn giao | Giấy tờ xe, hồ sơ phần chuyên dùng, tài liệu thiết bị và biên bản nghiệm thu theo phạm vi hợp đồng |
Quý khách gửi loại nhiên liệu, lượng giao mỗi chuyến, số khoang, tuyến đường và cách nhập/xuất dự kiến. Minh Hải Auto sẽ đối chiếu nền xe, tải trọng và hạng mục phần bồn trước khi báo giá.
Câu hỏi thường gặp khi mua xe bồn Hino 11 khối
11.000 lít có luôn tương đương 8.140 kg không?
Không. Kết quả 8.140 kg chỉ đúng với phép tính 11.000 lít × 0,74 kg/lít trong bộ thông số đang đối chiếu. Loại hàng và khối lượng riêng khác phải tính lại, đồng thời không vượt tải trọng ghi trong hồ sơ xe.
Hino FG8JJ7A là Euro 4 hay Euro 5?
FG8JJ7A với động cơ J08E-WE thuộc thế hệ Euro 4. Model FG8JJ8A Euro 5 hiện hành dùng động cơ J08E-WB; không nên ghép dữ liệu của hai đời xe.
Xe có sẵn bơm, đồng hồ và cuộn vòi cấp lẻ không?
Không mặc định. Đây là các hạng mục theo cấu hình. Báo giá và hợp đồng cần ghi rõ model bơm, phương án truyền động, loại đồng hồ, chiều dài cuộn vòi và phạm vi thiết bị bàn giao nếu Quý khách có nhu cầu.
Giá xe bồn Hino FG8JJ7A 11 khối được tính như thế nào?
Giá phụ thuộc tình trạng/năm của xe nền, vật liệu bồn, số khoang, thiết bị nhập/xuất, phụ kiện và phạm vi hồ sơ. Minh Hải Auto báo giá sau khi nhận đủ yêu cầu cấu hình; không dùng một mức giá chung cho mọi phương án.
Cần gửi thông tin gì để nhận tư vấn?
Quý khách nên gửi loại nhiên liệu, lượng giao mỗi chuyến, số điểm giao, số khoang, tuyến đường, cách nhập/xuất, nhu cầu bơm/đồng hồ và thời điểm dự kiến sử dụng xe.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bồn Hino theo loại nhiên liệu, tải trọng, dung tích làm việc, số khoang và điều kiện tuyến đường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi loại nhiên liệu, lượng nạp, số khoang và tuyến vận chuyển để Minh Hải Auto đối chiếu cấu hình Hino FG8JJ7A phù hợp.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 30/08/2026.