- Hyundai Everdigm HLC-8016 là cẩu ống lồng 6 đoạn.
- Tải nâng lớn nhất 8.000 kg tại bán kính 2,0 m.
- Bán kính làm việc lớn nhất 19,8 m; chiều cao làm việc 23,3 m.
- Tải nâng giảm theo tầm với và cần đối chiếu đúng bảng tải catalogue.
- Phương án lắp đặt phải kiểm tra chassis, tải trục, khung phụ và hồ sơ cải tạo.
Cẩu tự hành 8 tấn 6 khúc Hyundai HLC-8016 là cẩu ống lồng sáu đoạn do Hyundai Everdigm sản xuất, điều khiển chính từ ghế trên cao. Theo catalogue, tải nâng lớn nhất là 8.000 kg tại bán kính 2,0 m; bán kính làm việc lớn nhất đạt 19,8 m và tải cho phép tại mốc xa nhất còn 630 kg. Vì tải giảm rõ rệt khi tầm với tăng, người chọn cẩu phải đọc đúng bán kính thay vì dùng con số 8 tấn cho mọi vị trí.
Giá cẩu rời khác với giá xe tải gắn cẩu hoàn thiện. Khi lập phương án lắp đặt cần kiểm tra tổng khối lượng, tải từng trục, khung phụ, chân chống, thùng hàng và hồ sơ thiết kế cải tạo của chassis dự kiến.

HLC-8016 là cẩu ống lồng lắp xe tải, cần lục giác sáu đoạn, điều khiển từ ghế trên cao. Tự trọng cẩu là 3.420 kg, chưa gồm khung phụ, PTO, đường ống, chân chống, thùng xe và các hạng mục hoàn thiện. Thiết bị phù hợp nâng máy móc, kết cấu, vật tư hoặc kiện hàng khi khối lượng, bán kính và phương án treo nằm trong giới hạn bảng tải.
Dữ liệu được chuẩn hóa theo catalogue Hyundai Everdigm HLC-8016 ngày 21/06/2021; cần đối chiếu lại tem thiết bị và hồ sơ của bộ cẩu thực tế khi ký hợp đồng.
| Hạng mục | Thông số catalogue |
|---|---|
| Thông tin chung | |
| Model | HLC-8016 |
| Nhà sản xuất | Hyundai Everdigm |
| Loại cẩu | Telescopic Lorry Crane – cẩu ống lồng lắp xe tải |
| Điều khiển chính | Ghế điều khiển trên cao |
| Khuyến nghị xe nền trong catalogue | Nhóm xe có tải trọng hàng trên 5,0 tấn; đây không phải điều kiện đủ để quyết định lắp cẩu |
| Tự trọng cẩu | 3.420 kg |
| Khả năng làm việc | |
| Tải nâng lớn nhất | 8.000 kg tại bán kính 2,0 m |
| Chiều cao nâng móc lớn nhất | 22,0 m |
| Bán kính làm việc lớn nhất | 19,8 m |
| Chiều cao làm việc lớn nhất | 23,3 m |
| Cơ cấu cần | |
| Tiết diện và số đoạn | Lục giác, 6 đoạn |
| Tốc độ duỗi cần | 15,13 m trong 33 giây |
| Cơ cấu duỗi | 3 xi lanh và 2 dây cáp |
| Góc nâng cần | 0–80 độ |
| Thời gian nâng cần | Từ 0 đến 80 độ trong 12 giây |
| Cơ cấu quay | |
| Kiểu quay | Giảm tốc trục vít và phanh thủy lực |
| Góc quay | Liên tục 360 độ |
| Tốc độ quay | 2 vòng/phút |
| Tời | |
| Truyền động và phanh | Giảm tốc bánh răng thẳng và phanh cơ khí |
| Cáp tời | Đường kính Ø10 mm, dài 120 m |
| Tốc độ nâng móc | 14 m/phút |
| Bảo vệ cáp | Thiết bị chống tuột cáp |
| Hệ thống thủy lực | |
| Bơm và lưu lượng định mức | Bơm piston, 64 lít/phút tại 1.000 vòng/phút |
| Áp suất định mức | 250 kgf/cm² |
| Dung tích thùng dầu | 95 lít |
| Chân chống | |
| Số lượng và dạng | 4 chân dạng hộp |
| Bố trí | 2 chân chính và 2 chân sau |
| Vận hành | Tự động theo phương ngang và phương đứng |
Bảy mốc catalogue phải được dùng nguyên giá trị, không nội suy mốc 5 m, 10 m hoặc 15 m và không suy tải bằng phép chia mô-men.
| Bán kính làm việc | Tải nâng cho phép | Trạng thái cần |
|---|---|---|
| 2,0 m | 8.000 kg | Tải nâng lớn nhất |
| 4,7 m | 4.225 kg | Cần thứ nhất |
| 7,7 m | 2.275 kg | Cần thứ hai |
| 10,7 m | 1.425 kg | Cần thứ ba |
| 13,7 m | 1.075 kg | Cần thứ tư |
| 16,8 m | 805 kg | Cần thứ năm |
| 19,8 m | 630 kg | Cần thứ sáu |

Đường nối chỉ thể hiện xu hướng giữa bảy điểm, không tạo giá trị tải trung gian. Tải còn phụ thuộc lắp đặt, khối lượng xe, vị trí cẩu và điều kiện vận hành.
Không vô hiệu hóa cảnh báo hoặc tiếp tục thao tác khi thiết bị bảo vệ đã tác động.
| Khái niệm | Giá trị | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bán kính làm việc lớn nhất | 19,8 m | Khoảng cách ngang làm việc |
| Chiều cao nâng móc lớn nhất | 22,0 m | Độ cao móc đạt được |
| Chiều cao làm việc lớn nhất | 23,3 m | Giá trị làm việc tối đa theo catalogue |
Bán kính 19,8 m là khoảng cách ngang; 22,0 m là chiều cao móc; 23,3 m là chiều cao làm việc. Khi khảo sát phải ghi riêng khoảng cách ngang và độ cao.
Cần lục giác sáu đoạn duỗi bằng ba xi lanh và hai dây cáp. Hành trình 15,13 m thực hiện trong 33 giây; dải góc cần 0–80 độ và thời gian nâng cần là 12 giây. Sáu đoạn giúp tăng tầm với nhưng tải vẫn giảm từ 8.000 kg tại 2,0 m xuống 630 kg tại 19,8 m.

Tời dùng giảm tốc bánh răng thẳng và phanh cơ khí. Cáp Ø10 mm dài 120 m, tốc độ móc 14 m/phút; có chốt móc, cảnh báo cuốn quá mức và chống tuột cáp. Trước ca làm việc cần kiểm tra cáp, tang, puly, móc và chốt. Catalogue không nêu tải riêng của cáp nên không được tự suy ra giới hạn này.
HLC-8016 có bốn chân dạng hộp, gồm hai chân chính và hai chân sau, duỗi ngang và đứng tự động. Mở đủ chân không đồng nghĩa nâng được tải lớn nhất trong mọi hướng. Nền phải ổn định, tránh mép hố, taluy và đất yếu; cần kiểm tra khoảng trống, tấm kê và vùng cấm dưới tải. Khi xe lún hoặc chưa ổn định phải dừng thao tác.

Không coi camera, chống va chạm, điều khiển từ xa, ổn định điện tử hoặc cảm biến tải chân chống là trang bị nếu không có tài liệu xác nhận.
Có thể khảo sát nâng máy móc, kết cấu thép, vật tư, thiết bị điện, cuộn cáp, pallet, cây xanh hoặc kiện hàng nhà xưởng. Khả năng thực hiện phụ thuộc khối lượng, bán kính, trọng tâm, phương án móc, nền chân chống và bảng tải. Không cam kết nâng container nguyên chiếc khi chưa xác định khối lượng, bán kính và phương án treo.

Catalogue không bao gồm PTO, ống thủy lực, trục truyền động và chassis, nên giá cẩu rời khác giá xe hoàn thiện. Báo giá cần tách cẩu, chân chống, bình dầu, bơm, PTO, khung phụ, lắp đặt, thùng, hồ sơ cải tạo và xe nền.
Tiện ích catalogue gồm thang lên, ghế trên cao, đệm tay PVC và đèn làm việc. Bộ giới hạn mô-men tự động, gầu thép, két làm mát dầu và cảm biến nhiệt độ vùng lạnh là tùy chọn; hợp đồng phải ghi rõ hạng mục được đặt mua.
Catalogue đề cập nhóm xe tải có tải trọng hàng trên 5,0 tấn, nhưng đây không phải điều kiện đủ và không có nghĩa mọi xe trên 5 tấn đều lắp được. Phải tính tổng khối lượng xe hoàn thiện, tải từng trục, chassis, khung phụ, vị trí cẩu, chân chống, bình dầu, thùng và tải chuyên chở còn lại.
Thực tế có thể khảo sát chassis tải nặng 6×4 hoặc 8×4. Mỗi model có chiều dài cơ sở và giới hạn tải trục riêng nên không có một mức tải hàng còn lại dùng chung. Hồ sơ thiết kế cải tạo và đăng kiểm là căn cứ trước khi chốt cấu hình.
Phân tích chi tiết hơn về tải trục, khung phụ và chiều dài thùng được trình bày ở hướng dẫn cách chọn xe nền lắp cẩu Hyundai HLC-8016. Khách hàng cũng có thể so sánh các cấu hình xe tải gắn cẩu 8 tấn theo chassis và công việc dự kiến.
Cấu hình đúng model có Dongfeng KL270 gắn cẩu Hyundai HLC-8016 8 tấn, Hino FM8JW7A 24 tấn gắn cẩu Hyundai HLC-8016, Isuzu Giga gắn cẩu Hyundai Everdigm HLC-8016 và FAW CA3250 gắn cẩu Hyundai HLC-8016. Cần đối chiếu hồ sơ riêng của từng xe.
Giá phụ thuộc tình trạng và năm sản xuất, tùy chọn, bộ giới hạn mô-men, két làm mát dầu, thiết bị đi kèm, xe nền, khung phụ, chân chống, thùng, hồ sơ, thuế và thời điểm giao dịch. Khi chưa có giá xác nhận, hiển thị Liên hệ và tách rõ cẩu rời, phụ kiện, lắp đặt với xe hoàn thiện.
Không tháo, nối tắt hoặc vô hiệu hóa hệ thống bảo vệ để thử tải.
HLC-8016 nâng lớn nhất 8.000 kg tại bán kính 2,0 m. Tải giảm còn 4.225 kg tại 4,7 m và 630 kg tại 19,8 m. Phải đối chiếu đúng mốc catalogue, điều kiện lắp đặt, trạng thái xe và phương án treo trước khi vận hành.
HLC-8016 có sáu đoạn cần ống lồng tiết diện lục giác. Cơ cấu duỗi dùng ba xi lanh và hai dây cáp, hành trình 15,13 m trong 33 giây. Sáu đoạn tăng tầm với nhưng không giữ tải 8.000 kg khi mở xa hơn nữa.
Bán kính làm việc lớn nhất của HLC-8016 là 19,8 m. Đây là khoảng cách ngang, không phải chiều cao nâng. Tại bán kính này tải catalogue là 630 kg; tải 8.000 kg chỉ áp dụng ở mốc 2,0 m gần tâm quay của cẩu.
Catalogue ghi tải cho phép 630 kg tại bán kính 19,8 m, tương ứng trạng thái cần thứ sáu. Giá trị còn phụ thuộc khối lượng xe, vị trí lắp cẩu, trạng thái tải, nền chân chống và điều kiện vận hành của xe thực tế.
Chiều cao nâng móc lớn nhất là 22,0 m, còn chiều cao làm việc lớn nhất là 23,3 m. Bán kính 19,8 m là khoảng cách ngang. Ba giá trị mô tả các điểm đo khác nhau và không được dùng thay thế cho nhau.
Catalogue khuyến nghị nhóm xe có tải trọng hàng trên 5,0 tấn, nhưng đây chưa phải điều kiện đủ. Phải tính tổng khối lượng, tải từng trục, khung phụ, chân chống, vị trí cẩu, thùng và hồ sơ thiết kế cải tạo hoàn chỉnh của xe.
Không mặc định. Catalogue không bao gồm PTO, ống thủy lực, trục truyền động và chassis. Báo giá cần nêu rõ cẩu, chân chống, bình dầu, bơm, khung phụ, lắp đặt, thùng, hồ sơ và xe nền thuộc phạm vi cung cấp cụ thể nào.
Khi cần tính phần hàng còn chở được, cần cộng đủ khung phụ, chân chống, thủy lực và thùng thay vì chỉ nhìn tự trọng cẩu. Hướng dẫn tải hàng còn lại sau khi lắp HLC-8016 giải thích cách đối chiếu tự trọng hoàn thiện và tải từng trục.
HLC-8016 nâng lớn nhất 8.000 kg tại 2,0 m; mức tải này không áp dụng cho các bán kính xa hơn. Tại 19,8 m tải còn 630 kg; chiều cao móc là 22,0 m và chiều cao làm việc là 23,3 m.
Chassis phải chọn theo tải trục và hồ sơ hoàn thiện. Giá cẩu rời khác xe hoàn chỉnh vì PTO, ống, trục truyền động và xe nền không thuộc phạm vi catalogue.
Khách hàng có thể gửi loại hàng, khối lượng, bán kính nâng, chiều dài thùng và xe nền dự kiến. Minh Hải Auto sẽ hỗ trợ đối chiếu bảng tải HLC-8016 và phương án lắp đặt trước khi báo giá.
Gọi 033.204.6292 để trao đổi cấu hìnhBước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng
Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau
Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng
Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán
Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán
Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống
Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình
Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản
Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình
Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng
Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.
Trân trọng cảm ơn.