Palfinger PK 48002 EH là dòng cẩu gập dùng để nâng, đặt thiết bị và bốc dỡ hàng trên xe tải. Cấu hình C kết hợp cần phụ PJ125 E dành cho nhu cầu cần thêm khả năng tiếp cận ngoài phạm vi của cần chính. Minh Hải Auto tư vấn cẩu rời và phương án lắp xe theo tải hàng, vị trí đặt hàng và xe nền.
Thông số dưới đây đối chiếu catalogue Palfinger, tách riêng cần chính C và tổ hợp có cần phụ. Tải cho phép khi làm việc phải theo bảng tải đúng cấu hình, số sê-ri và điều kiện lắp đặt.

Chọn PK 48002 EH bắt đầu từ kiện hàng cần nâng và vị trí phải đặt xuống. Khi có cần phụ, cần kiểm riêng tải tại móc jib; không dùng bảng tải cần chính để quyết định một ca nâng ở đầu cần phụ.
Thông số Palfinger PK 48002 EH bản C và PJ125 E
Chữ C phía sau tên cẩu xác định một cấu hình cần chính. PJ125 E là cấu hình cần phụ đi kèm; chữ E này không biến cần chính thành PK 48002 EH E. Phân biệt hai phần giúp tránh chọn nhầm tầm với, khối lượng lắp đặt và bảng tải.
| Hạng mục | Cần chính PK 48002 EH C |
|---|---|
| Kiểu thiết bị | Cẩu gập thủy lực, cần lồng |
| Mô-men nâng theo cấu hình C | 43,3 tấn·m |
| Tầm với theo cấu hình C | 11,7 m |
| Khối lượng cẩu bản C | 4.938 kg, chưa phải khối lượng toàn bộ hệ lắp xe có cần phụ |
| Chiều cao / bề rộng cẩu | 2.500 / 2.510 mm theo bảng cấu hình C |
| Không gian lắp đặt | 1.450 mm theo bảng cấu hình C |
| Áp suất làm việc | 35 MPa, tương đương 350 bar |
| Lưu lượng bơm | 80–100 lít/phút |
| Góc quay | 400° |
| Mô-men quay | 5,5 tấn·m |
| Khẩu độ chân chống tiêu chuẩn của dòng | 7,4 m; đối chiếu bộ chân và phương án lắp thực tế |
Nguồn: bảng cấu hình C tại trang PK 48002 EH của Palfinger; khẩu độ chân chống theo brochure hãng.
Khối lượng cẩu và không gian lắp đặt là hai dữ liệu cần kiểm trước khi chọn xe nền. Khoảng trống sau cabin đủ đặt chân đế chưa đồng nghĩa xe còn đủ tải cho hàng: cần tính thêm khung phụ, chân chống, dầu, phụ kiện và phân bố tải lên từng trục.
Khi lắp cần phụ PJ125 E
| Hạng mục | Tổ hợp C PJ125 E |
|---|---|
| Tầm với công bố | 24,6 m |
| Mô-men nâng công bố | 13,6 tấn·m |
| Khối lượng công bố | 6.223 kg |
| Bề rộng công bố | 2.550 mm |
Nguồn: dòng C PJ125 E trong bảng cấu hình của Palfinger. Số liệu áp dụng cho tổ hợp hãng mô tả, cần đối chiếu trang bị của bộ cẩu giao thực tế.
Cần phụ mở rộng vùng tiếp cận nhưng làm thay đổi cả tải cho phép lẫn khối lượng lắp lên xe. Mốc 24,6 m không phải lời xác nhận có thể nâng một khối lượng bất kỳ tại khoảng cách đó. Nếu công việc chủ yếu nâng nặng gần xe, cần xem riêng phương án làm việc bằng cần chính; nếu phải đưa hàng qua vật cản hoặc đến vị trí xa, phải kiểm biểu đồ của tổ hợp PJ125 E.

Bảng tải tham khảo của cần chính PK 48002 EH C
Bảng dưới trích phần cần chính C, chưa áp dụng cho móc cần phụ PJ125 E trong brochure Palfinger. Hãng ghi các tầm với của biểu đồ tại góc cần 20°; đây không phải toàn bộ vùng làm việc hay tầm với cực đại của mọi tư thế.
| Tầm với trên biểu đồ | Sức nâng tương ứng |
|---|---|
| 4,1 m | 10.600 kg |
| 5,8 m | 7.500 kg |
| 7,6 m | 5.600 kg |
| 9,5 m | 4.450 kg |
| 11,5 m | 3.650 kg |
Nguồn: brochure Palfinger PK 44502 / PK 48002 EH, trang 8–9, cấu hình C. Các mốc nối cơ khí có dấu * trong tài liệu không đưa vào bảng này.
Điểm cần chú ý là tải giảm theo tầm với. Một kiện hàng phù hợp ở vị trí gần xe có thể vượt khả năng khi phải đặt sâu vào công trình. Khi tính tải nâng, phải tính cả bộ treo và các phụ kiện theo hướng dẫn của hãng, đồng thời kiểm tư thế cần, vùng quay và trạng thái chân chống. Không nội suy các ô trên để thay bảng tải vận hành.
Cần phân biệt số liệu của dòng và số liệu của bản C: mức 18.300 kg thường xuất hiện trong phần giới thiệu chung PK 48002 EH không phải tải của bản C tại mọi bán kính, càng không phải sức nâng ở đầu PJ125 E. Khi đặt cấu hình, lấy bảng tải đúng bộ cẩu làm căn cứ.
Điều khiển và khả năng tiếp cận của dòng EH
Brochure PK 48002 EH giới thiệu PALTRONIC 50, HPSC, AOS, điều khiển từ xa và Power Link Plus. Khi mua thiết bị, cần ghi rõ trong báo giá những hệ thống có trên bộ cẩu, thiết bị cầm tay đi kèm và kết quả kiểm tra chức năng; tên dòng EH không thay cho việc kiểm tra từng hạng mục.
Cần gập và Power Link Plus
Power Link Plus cho phép khớp cần hoạt động ngược thêm 15° theo mô tả của hãng, hỗ trợ một số vị trí tiếp cận bị hạn chế chiều cao. Khả năng tiếp cận này cần xét cùng đường đi của hàng và khoảng trống cho toàn bộ cần; không chỉ đo điểm cuối của móc.
Giám sát chân chống và điều khiển tải
HPSC điều chỉnh vùng làm việc theo vị trí chân chống. AOS hỗ trợ giảm dao động sau khi thay đổi chuyển động. Các chức năng này hỗ trợ vận hành nhưng không thay thế đánh giá nền đặt chân, kiểm tra hệ thủy lực và phương án nâng. Mặt bằng chật phải được đối chiếu theo đúng giới hạn của cấu hình, không mặc định rằng mở một bên chân chống vẫn nâng được tải như khi mở đủ.

Chọn xe nền và điều kiện làm việc
PK 48002 EH là thiết bị lắp trên xe, vì vậy chưa thể chốt tải hàng còn lại hoặc chiều dài thùng chỉ bằng tên cẩu. Với xe đang có sẵn, Minh Hải Auto cần thông tin xe nền và nhu cầu chở hàng để tư vấn phạm vi phương án; kết luận lắp đặt phải dựa trên tính toán và hồ sơ của xe hoàn thiện.
Nâng và đặt máy, cấu kiện hoặc hàng công nghiệp khi đã xác định tải, bán kính và chiều cao. Cần phụ có ý nghĩa khi đường tiếp cận đòi hỏi thêm khớp hoặc tầm vươn.
Xe vừa phải chở hàng vừa mang cẩu và jib; vị trí chân chống bị hạn chế; kiện hàng cần đi qua mái hoặc vật cản. Cần đối chiếu tải trục, ổn định và biểu đồ đúng tổ hợp.
Quay liên tục không giới hạn, hoặc giữ tải nâng lớn nhất ở mọi tầm với. Cẩu có góc quay 400° và sức nâng thay đổi theo cấu hình, bán kính, tư thế làm việc.
Ba điểm cần chốt trước khi lắp
Kiện hàng và vị trí đặt
Nếu chỉ nêu khối lượng mà chưa có bán kính và chiều cao, chưa đủ căn cứ chọn cần phụ. Cần xác định cả vị trí xe đỗ và đường đi của hàng để chọn biểu đồ cần đối chiếu.
Xe nền và phần tải còn lại
Nếu tải trục hoặc không gian lắp không đáp ứng, phải đổi phương án bố trí hoặc xe nền. Không dùng khối lượng cần chính thay cho toàn bộ tổ hợp có jib, khung phụ và trang bị.
Nguồn thủy lực và bộ điều khiển
Đối chiếu PTO, bơm, thùng dầu, làm mát, đường ống và điện điều khiển với bộ cẩu thực tế. Bơm đạt áp suất nhưng không đáp ứng lưu lượng hoặc tản nhiệt vẫn chưa đủ để chốt cấu hình.

Quý khách có thể đọc thêm khi nào nên chọn cẩu Palfinger có cần phụ jib để xác định nhu cầu tiếp cận trước khi chọn tổ hợp cụ thể.
Báo giá Palfinger PK 48002 EH và phạm vi cung cấp
Giá: liên hệ theo bộ cẩu và phạm vi đặt hàng. Báo giá cần phân biệt cẩu rời với phương án lắp xe, đồng thời xác định cần phụ, tời, bộ điều khiển, chân chống và các hạng mục thủy lực đi kèm. Tình trạng thiết bị, năm sản xuất, số giờ hoạt động, hồ sơ được xác nhận theo bộ cẩu tại thời điểm giao dịch.
Với phương án lắp lên xe của khách, cần tách chi phí thiết bị khỏi khung phụ, nguồn thủy lực, công lắp và các hạng mục hồ sơ theo phương án được chấp thuận. Không lấy giá cẩu rời làm giá một xe hoàn thiện. Thời điểm giao và địa điểm bàn giao cần được ghi trong thỏa thuận riêng.
Trao đổi cấu hình PK 48002 EH theo công việc
Gửi khối lượng kiện nặng nhất, khoảng cách từ vị trí xe đỗ tới điểm đặt và thông tin xe nền để Minh Hải Auto tư vấn cần chính hoặc tổ hợp PJ125 E.
Zalo tư vấn: 033.204.6292
Để xem nhóm thiết bị khác, tham khảo danh mục cẩu gấp khúc cho xe tải, xe đầu kéo. Phần giới thiệu cẩu gập Palfinger giúp đối chiếu cách chọn dòng cẩu trước khi đi vào từng model.
Câu hỏi trước khi mua PK 48002 EH
Có thể dùng bảng tải cần chính để tính tải khi lắp PJ125 E không?
Không. Khi làm việc tại móc cần phụ phải dùng bảng tải của đúng tổ hợp C PJ125 E và điều kiện tương ứng. Bảng cần chính trong bài chỉ giúp đối chiếu cấu hình C; không dùng để cho phép một ca nâng bằng jib.
Cần phụ và tời có cùng chức năng không?
Không. Cần phụ thay đổi hình học tiếp cận và tầm vươn; tời thu nhả cáp để di chuyển móc. Công việc cần cả hai phải xác định tổ hợp được phép sử dụng và tải cho phép của từng trạng thái, thay vì chỉ cộng thêm phụ kiện.
Vì sao tầm với bản C ghi 11,7 m nhưng bảng tải có mốc 11,5 m?
Hai số thuộc hai cách trình bày của hãng: bảng cấu hình nêu tầm với, còn biểu đồ tải ghi các điểm ở tư thế cần có điều kiện góc cụ thể. Phải đọc điểm tải và điều kiện ngay trên biểu đồ; không tự chuyển tải của 11,5 m sang 11,7 m.
Báo giá đã bao gồm xe tải và lắp đặt chưa?
Phạm vi phải được ghi rõ trong báo giá. Đặt cẩu rời, đặt cẩu kèm cần phụ và đặt xe hoàn thiện là các phương án khác nhau. Cần chốt riêng xe nền, phụ kiện, hệ thủy lực và phần lắp đặt trước khi so tổng chi phí.
Bảo hành tại Minh Hải Auto: Đối với hàng mới, Minh Hải Auto bảo hành 12 tháng. Khách hàng có thể chọn gia hạn thêm 1 năm với phí 5% giá trị hàng được bảo hành. Phạm vi hàng tính phí và hạng mục bảo hành được ghi rõ trong báo giá hoặc hợp đồng.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe tải gắn cẩu theo tải hàng, bán kính nâng, chiều dài thùng và điều kiện công trường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Liên hệ để trao đổi bộ cẩu PK 48002 EH, nhu cầu dùng cần phụ và phạm vi lắp đặt.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 29/09/2026.