Cẩu gập khúc nhập khẩu từ Áo, mô-men nâng 42,3 tm. Sức nâng lớn nhất 14.340 kg — thị trường quen gọi tròn là cẩu 15 tấn. Tầm với thủy lực lớn nhất 16,8 m, quay toa liên tục, mô-men quay toa 49 kN·m (5,0 tm), độ mở chân chống tiêu chuẩn 6,6 m, áp suất vận hành 330 bar (33 MPa), bề rộng khi gập 2,5 m.
Nhãn trên thân cần của thiết bị đang giới thiệu ghi "PK 42502 Performance", tức bản High Performance. Tự trọng và số đoạn cần thay đổi theo bản và theo cấu hình tầm với, nên lấy theo hồ sơ kỹ thuật đi kèm từng thiết bị.
Vì sao gọi là cẩu 15 tấn
Trên thị trường, PK 42502 thường được gọi là cẩu 15 tấn. Cách gọi này tiện khi phân nhóm thiết bị theo hạng tải, nhưng con số công bố của nhà sản xuất là 14.340 kg, tức khoảng 14,34 tấn. Chênh lệch 660 kg so với cách gọi tròn không phải chuyện nhỏ khi tính tải cho một kiện hàng nặng.
Vì vậy trong bài này, mọi phép tính đều dùng con số công bố 14.340 kg. Khi lập phương án nâng hoặc đối chiếu hợp đồng, anh cũng nên dùng con số này thay cho cách gọi 15 tấn.
Cách gọi tròn xuất hiện ở nhiều dòng cẩu. Tên model của Palfinger lấy theo mô-men nâng chứ không theo sức nâng: "42502" gắn với mô-men 42,3 tm. Khi so sánh hai thiết bị, đối chiếu mô-men nâng và bảng tải sẽ chính xác hơn là so hai cách gọi theo tấn.
Sức nâng giảm thế nào khi vươn xa
Sức nâng 14.340 kg là giá trị lớn nhất, đạt được khi tải treo rất gần tâm quay. Với cẩu gập khúc, đại lượng cố định là mô-men nâng — ở đây là 42,3 tm — còn sức nâng thực tế giảm dần khi cần vươn ra xa.
Mô-men bằng tải trọng nhân với khoảng cách từ tâm quay. Mô-men đã cố định thì vươn xa gấp đôi, tải nâng còn khoảng một nửa. Ở tầm với thủy lực lớn nhất 16,8 m, phần tải còn lại nhỏ hơn con số 14.340 kg nhiều lần.
Vì sao phải xem bảng tải chứ không chỉ xem sức nâng lớn nhất: mô-men nâng 42,3 tm và tầm với lớn nhất 16,8 m đều là thông số có thật trong bảng công bố, nhưng chúng mô tả hai trạng thái khác nhau của cần, không phải một trạng thái duy nhất. Sức nâng ứng với từng bán kính cụ thể nằm trong bảng tải kèm theo thiết bị, và bảng tải luôn thấp hơn kết quả chia mô-men vì còn trừ tự trọng của chính các đoạn cần.
Khi so sánh hai cẩu cùng được gọi là "15 tấn", hãy hỏi bảng tải ở đúng bán kính mà công việc của anh cần, thay vì so sức nâng lớn nhất. Hai thiết bị cùng hạng nhưng khác mô-men sẽ cho tải rất khác nhau ở bán kính 8 m hay 12 m.
Bảng thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Model | Palfinger PK 42502 Performance |
| Kiểu cẩu | Cẩu gập khúc (cần gấp), lắp trên xe tải |
| Xuất xứ | Nhập khẩu từ Áo |
| Mô-men nâng lớn nhất | 42,3 tm |
| Sức nâng lớn nhất | 14.340 kg |
| Tầm với thủy lực lớn nhất | 16,8 m |
| Góc quay toa | Quay liên tục, không giới hạn |
| Mô-men quay toa | 49 kN·m (5,0 tm) |
| Độ mở chân chống tiêu chuẩn | 6,6 m |
| Áp suất vận hành lớn nhất | 330 bar (33 MPa) |
| Bề rộng khi gập | 2,5 m |
| Tự trọng bản tiêu chuẩn | 3.970 kg |
Lưu ý về tự trọng. Con số 3.970 kg là tự trọng bản tiêu chuẩn. Thiết bị trong ảnh mang nhãn "Performance", và tự trọng còn thay đổi theo số đoạn cần cùng các tùy chọn lắp thêm. Vì tự trọng cẩu trừ thẳng vào tải trọng hàng hóa mà xe được phép chở, anh nên lấy con số của đúng thiết bị mình chọn từ hồ sơ kỹ thuật thay vì dùng con số tiêu chuẩn.
Bốn mức tầm với B, C, D, E
PK 42502 được cấu hình theo nhiều mức tầm với thủy lực khác nhau, ký hiệu bằng chữ cái ở cuối tên cấu hình. Càng nhiều đoạn cần thì vươn càng xa, đổi lại tự trọng cẩu tăng và phần tải trọng hàng hóa còn lại của xe giảm tương ứng.
| Cấu hình | Tầm với thủy lực | Phù hợp với |
|---|---|---|
| B | 10,0 m | Công việc quanh xe, ưu tiên giữ tải cao ở bán kính gần và hạn chế tự trọng |
| C | 12,1 m | Cân bằng giữa tầm với và tải trọng hàng hóa còn lại |
| D | 14,5 m | Cần đưa hàng qua vật cản hoặc vào sâu trong mặt bằng |
| E | 16,8 m | Ưu tiên vươn xa tối đa, chấp nhận tự trọng cẩu lớn hơn |
Bốn mức tầm với ở trên lấy theo bảng cấu hình đang giới thiệu. Nhà sản xuất công bố mức lớn nhất là 16,8 m; các mức trung gian cùng tự trọng tương ứng của từng cấu hình cần đối chiếu catalogue của đúng thiết bị trước khi đưa vào hợp đồng.
Chọn xe nền để lắp cẩu
Cẩu hạng này cần một xe nền đủ dài để bố trí cụm cẩu sau cabin mà vẫn còn thùng dùng được, và đủ chịu tải để gánh phần tự trọng cẩu cộng với hàng. Trên thực tế, PK 42502 thường được lắp trên xe tải bốn chân hoặc đầu kéo, tùy loại hàng cần chở và điều kiện mặt bằng.
Bài toán chọn xe nền luôn có hai vế phải tính đồng thời: cẩu nâng được bao nhiêu ở bán kính công việc, và sau khi lắp cẩu thì thùng còn chở được bao nhiêu tấn. Tự trọng cẩu gần 4 tấn trừ thẳng vào khối lượng cho phép, nên chọn cấu hình tầm với lớn hơn mức thật sự cần sẽ làm giảm tải hàng một cách không đáng.
Hai con số này quyết định chọn cấu hình cẩu. Tra bảng tải ở đúng bán kính cần đặt hàng, không dùng sức nâng lớn nhất.
Lấy khối lượng cho phép của xe trừ đi khối lượng bản thân sau lắp cẩu. Con số còn lại mới là tải hàng thực tế.
Chân chống tiêu chuẩn mở 6,6 m. Cẩu chỉ đạt tải theo bảng khi chân chống mở đủ; mở hẹp hơn thì tải cho phép giảm theo.
Nền đất mềm, nắp cống, hố ga và mép taluy đều không an toàn để đặt chân chống. Dùng tấm kê phân tán áp lực khi nền không chắc chắn.
Cẩu gập khúc hay cẩu cần duỗi
Trong cùng hạng tải thường có hai lựa chọn kiểu cần, và chọn sai kiểu thì dù đúng tải vẫn không thuận việc. Cẩu gập khúc gấp lại thành nhiều đoạn khi thu, nằm gọn sau cabin, luồn được vào không gian có vật cản phía trên và đặt hàng qua tường rào. Cẩu cần duỗi vươn theo một đường, thao tác đơn giản hơn, thường có lợi khi nâng thẳng đứng lên cao ở mặt bằng thoáng.
Cẩu gập khúc còn có ưu thế ở chỗ khi gập lại chiếm ít chiều dài thùng hơn, nên với cùng một xe nền thì phần thùng dùng được dài hơn. Đổi lại, thao tác đòi hỏi người vận hành quen với việc điều khiển nhiều khớp cùng lúc.
Anh có thể đối chiếu thêm các lựa chọn cùng nhóm trong bài các mẫu cẩu gập khúc phổ biến, hoặc xem hướng dẫn bảo dưỡng tại trang bảo dưỡng cẩu gập Palfinger.
Những mục cần đối chiếu hồ sơ
Phần thông số trong bài lấy theo bảng công bố của nhà sản xuất cho dòng PK 42502. Những mục dưới đây thay đổi theo bản và cấu hình nên cần đối chiếu trực tiếp trên hồ sơ kỹ thuật của đúng thiết bị trước khi quyết định.
| Mục | Vì sao cần đối chiếu |
|---|---|
| Bảng tải theo bán kính | Quyết định cẩu có nâng được kiện hàng ở đúng khoảng cách cần đặt hay không. Không suy ra được từ sức nâng lớn nhất. |
| Tự trọng của đúng cấu hình | Bản tiêu chuẩn là 3.970 kg; bản Performance và các cấu hình nhiều đoạn cần có tự trọng khác. |
| Số đoạn cần thủy lực | Quyết định tầm với thuộc mức B, C, D hay E và ảnh hưởng trực tiếp tới tự trọng. |
| Lưu lượng bơm yêu cầu | Quyết định bộ trích công suất và bơm thủy lực cần lắp trên xe nền. |
| Không gian lắp đặt | Chiều dài cần dành sau cabin để đặt cụm cẩu, ảnh hưởng tới chiều dài thùng còn lại. |
| Danh mục thiết bị an toàn | Các thiết bị tiêu chuẩn và tùy chọn khác nhau theo bản; cần ghi rõ trong hợp đồng. |
Cần đối chiếu bảng tải ở đúng bán kính công việc, hoặc chọn giữa bốn mức tầm với B, C, D và E? Gọi 033.204.6292 để được tư vấn theo tải hàng và mặt bằng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Sức nâng thật của PK 42502 là 15 tấn hay 14,34 tấn?
Con số công bố của nhà sản xuất là 14.340 kg, tức khoảng 14,34 tấn. Cách gọi "cẩu 15 tấn" là cách gọi tròn quen dùng trên thị trường để phân nhóm hạng tải. Khi lập phương án nâng hoặc đối chiếu hợp đồng, nên dùng con số 14.340 kg.
Cẩu có nâng được 14.340 kg ở tầm với 16,8 m không?
Không. Sức nâng 14.340 kg là giá trị lớn nhất, đạt được khi tải treo rất gần tâm quay. Mô-men nâng cố định ở 42,3 tm nên cần vươn càng xa thì tải cho phép càng giảm. Ở tầm với thủy lực lớn nhất, tải cho phép nhỏ hơn nhiều lần và phải tra trong bảng tải kèm theo thiết bị.
Bốn mức B, C, D, E khác nhau thế nào?
Đó là các cấu hình tầm với thủy lực khác nhau: 10,0 m, 12,1 m, 14,5 m và 16,8 m. Càng nhiều đoạn cần thì vươn càng xa nhưng tự trọng cẩu càng lớn, làm giảm tải trọng hàng hóa mà xe được phép chở. Chọn mức vừa đủ với công việc thay vì chọn mức lớn nhất.
Tự trọng cẩu là bao nhiêu?
Bản tiêu chuẩn có tự trọng 3.970 kg. Bản Performance và các cấu hình nhiều đoạn cần có tự trọng khác, thay đổi theo tùy chọn lắp thêm. Vì tự trọng trừ thẳng vào tải trọng hàng hóa được phép chở, nên lấy con số của đúng thiết bị từ hồ sơ kỹ thuật.
Cẩu gập khúc khác cẩu cần duỗi ở điểm nào?
Cẩu gập khúc gấp thành nhiều đoạn khi thu, nằm gọn sau cabin, luồn được vào không gian có vật cản phía trên và đặt hàng qua tường rào. Cẩu cần duỗi vươn theo một đường, thao tác đơn giản hơn, có lợi khi nâng thẳng đứng ở mặt bằng thoáng. Cẩu gập khúc cũng chiếm ít chiều dài thùng hơn khi gập.
Mặt bằng cần rộng bao nhiêu để cẩu làm việc?
Chân chống tiêu chuẩn mở 6,6 m. Cẩu chỉ đạt tải theo bảng khi chân chống mở đến mức tương ứng; mở hẹp hơn thì tải cho phép giảm. Trước khi nhận việc ở mặt bằng chật, cần đo bề rộng thực tế tại đúng vị trí xe đứng và kiểm tra nền dưới đế chân chống có đủ cứng hay không.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn cẩu gập khúc theo tải hàng, bán kính nâng, xe nền và điều kiện công trường thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi tải hàng nặng nhất, khoảng cách đặt hàng và loại xe nền dự định lắp để được tư vấn chọn cấu hình tầm với phù hợp.
Nhận tư vấn qua Zalo