Đi đến nội dung chính

Xe bồn chở xăng isuzu fvm 1500 20 khối

Liên hệ Còn hàng

- ISUZU FVM 1500, xe bồn chở xăng phân khúc 20 khối.

- Dung tích cấu hình 19.500 lít, chia 5 khoang.

- Tải chở 14.430 kg; khối lượng toàn bộ 24.000 kg.

- Xe ba trục 6×2, động cơ 6HK1E4SC theo cấu hình giới thiệu.

- Bồn, phụ kiện và hồ sơ xác nhận theo báo giá.

Zalo/Call : 033 204 6292
ISUZU FVM 1500 • Bồn 5 khoang

Xe bồn chở xăng ISUZU FVM 1500 20 khối

Xe bồn chở xăng ISUZU FVM 1500 thuộc phân khúc thường gọi là 20 khối. Cấu hình giới thiệu tại đây có dung tích bồn 19.500 lít, chia 5 khoang, tải chở 14.430 kg và khối lượng toàn bộ 24.000 kg theo bảng thông số cấu hình.

19.500 lít tương đương 19,5 m³, không phải 20.000 lít. Khi mua xe, cần đối chiếu dung tích từng khoang, loại nhiên liệu chuyên chở và tải cho phép với hồ sơ của chiếc xe được bàn giao.

Xe bồn chở xăng ISUZU FVM 1500 màu trắng nhìn từ góc trước bên trái
ISUZU FVM 1500 với bồn chuyên dùng chở xăng.

Xe bồn 20 khối có chở đủ 20.000 lít không?

Tên gọi phân khúc không thay thế thông số của từng xe. Với cấu hình đang giới thiệu, bồn được ghi 19.500 lít, thấp hơn 20.000 lít là 500 lít. Đây là con số cần ghi trong yêu cầu kỹ thuật và đối chiếu khi nhận báo giá, thay vì chỉ yêu cầu “xe bồn 20 khối”.

Đối chiếu dung tích với khối lượng: bảng cấu hình sử dụng khối lượng riêng tham chiếu của xăng là 0,74 kg/lít. Phép tính 19.500 × 0,74 = 14.430 kg khớp tải chở được nêu. Đây là kiểm tra số học theo dữ liệu cấu hình, không phải xác nhận lượng hàng được phép nạp cho mọi loại nhiên liệu và điều kiện thực tế.

Không nên lấy mức 14.430 kg làm “15 tấn” trong phương án vận chuyển. Tương tự, không áp khối lượng riêng 0,74 kg/lít cho dầu diesel hoặc một lô nhiên liệu khác. Lượng nạp phải theo hồ sơ xe, giới hạn của từng khoang, đặc tính hàng hóa và quy trình của đơn vị vận hành.

Thông số xe bồn ISUZU FVM 1500

Bảng dưới đây mô tả cấu hình bồn 19.500 lít đang được giới thiệu, đã đối chiếu thông số xe nền và bản bồn tương ứng. Khi thay xe nền, vật liệu bồn hoặc phụ kiện, cần có bảng thông số xe hoàn chỉnh mới; không mặc định các số liệu này áp dụng cho mọi xe FVM 1500.

Hạng mụcThông số cấu hình giới thiệu
Xe nềnISUZU FVM 1500, ba trục, công thức bánh xe 6×2
Dung tích bồn19.500 lít (19,5 m³), chia 5 khoang
Khối lượng bản thân9.375 kg
Tải trọng cho phép chở14.430 kg theo bảng cấu hình
Khối lượng toàn bộ24.000 kg
Số người cho phép chở3 người
Kích thước xe (dài × rộng × cao)9.660 × 2.485 × 3.370 mm
Chiều dài cơ sở4.965 + 1.370 mm
Động cơ6HK1E4SC, diesel, 6 xi lanh thẳng hàng, tăng áp
Dung tích xi lanh7.790 cm³
Công suất cực đại206 kW tại 2.400 vòng/phút
Lốp trước/sau11.00R20 / 11.00R20
Phanh chínhTang trống, dẫn động khí nén
Vật liệu, chiều dày bồnChốt theo hồ sơ chế tạo và cấu hình đặt hàng
Bơm, đồng hồ và đường ốngChọn theo mục đích giao nhận, loại nhiên liệu và danh mục cung cấp

Thông số động cơ và chiều dài cơ sở của bản FVM34TE4 có thể đối chiếu trong catalogue ISUZU F-Series năm 2018. Catalogue xe nền không thay cho hồ sơ bồn và tải chở sau khi hoàn thiện xe. Mã xe, năm sản xuất và tiêu chuẩn khí thải của phương án mua hàng cần được xác nhận riêng trong báo giá.

Bồn 5 khoang: chọn theo lượng giao từng điểm

Dung tích từng khoang cần được ghi riêng

Cấu hình 5 khoang giúp tổ chức lượng hàng theo các điểm giao khi phù hợp phương án vận hành. Tuy nhiên, tổng dung tích 19.500 lít không có nghĩa năm khoang đều bằng nhau. Cần yêu cầu sơ đồ đánh số khoang và dung tích của từng khoang theo hồ sơ bồn.

Trước khi đặt xe, nên lập danh sách lượng giao thường gặp tại mỗi điểm nhận. Từ đó đối chiếu cách chia khoang, thứ tự giao và yêu cầu quản lý hàng. Nếu muốn chuyên chở nhiều loại nhiên liệu, cần xác nhận khả năng tương thích của bồn, đường ống, gioăng và quy trình kiểm soát lẫn hàng; không chỉ dựa vào số ngăn.

Vật liệu bồn và bộ phận tiếp xúc nhiên liệu

Bồn thép và bồn nhôm là các phương án chế tạo khác nhau, có ảnh hưởng tới tự trọng và chi phí. Khi so sánh, cần ghi rõ vật liệu thân, đầu bồn, vách ngăn, chiều dày, kết cấu đỡ và lớp bảo vệ nếu có. Không áp tự trọng 9.375 kg của cấu hình này sang một bồn nhôm hoặc bộ bồn khác.

Khả năng sử dụng với xăng pha ethanol hoặc loại nhiên liệu cụ thể phải được xác nhận cho cả hệ thống tiếp xúc hàng hóa. Một mô tả chung như “bồn chống ăn mòn” chưa đủ để quyết định vật liệu và phụ kiện.

Thân bồn và cụm ba trục xe ISUZU FVM 1500 nhìn từ bên phải
Thân bồn, cửa trên bồn và khu vực bố trí phụ kiện bên hông xe.

Bơm, đồng hồ và phụ kiện giao nhận

Cần xác định xe làm nhiệm vụ vận chuyển tới điểm nhận có sẵn thiết bị hay cần trang bị bơm và bộ đo trên xe. Báo giá nên liệt kê mã bơm, bộ dẫn động, đồng hồ, đường ống, khớp nối, chiều dài ống và danh mục van theo cấu hình lựa chọn.

Nếu có yêu cầu về nạp/xả, thu hồi hơi hoặc thiết bị bảo vệ tại kho, gửi quy cách của điểm giao nhận để đối chiếu trước khi đóng bồn. Lưu lượng cần được xác nhận theo bộ thiết bị và điều kiện sử dụng, không suy từ công suất động cơ xe. Các trang bị đo lường cũng cần có tài liệu phù hợp mục đích giao nhận.

Báo giá xe bồn chở xăng ISUZU 20 khối

Giá xe phụ thuộc xe nền, tình trạng, năm sản xuất, vật liệu bồn và bộ phụ kiện. Minh Hải Auto tiếp nhận yêu cầu để báo giá theo cấu hình cụ thể. Nên so sánh giá xe hoàn chỉnh với cùng phạm vi cung cấp, tránh nhầm giá xe nền với giá đã có bồn và hệ thống giao nhận.

Phần báo giáNội dung cần thể hiện
Xe nềnMã xe, năm sản xuất, tình trạng, hồ sơ và trang bị cabin
Bồn chuyên dùngDung tích tổng/từng khoang, vật liệu, chiều dày và hồ sơ chế tạo
Thiết bị giao nhậnBơm, đồng hồ, van, ống, khớp nối và các phụ kiện đã chọn
Hồ sơ và bàn giaoDanh mục giấy tờ, kiểm tra/chạy thử, hướng dẫn sử dụng và địa điểm bàn giao
Chi phí và chính sáchThuế, vận chuyển, thanh toán, bảo hành và thời điểm cung cấp

Với xe mới, Minh Hải Auto áp dụng chính sách bảo hành 12 tháng hoặc 20.000 km, tùy điều kiện nào đến trước, khi không có chính sách riêng khác trong báo giá và hồ sơ bàn giao. Phạm vi đối với xe nền, bồn, thiết bị và vật tư hao mòn cần được ghi rõ. Với xe đã qua sử dụng, bảo hành được xác nhận theo tình trạng xe và báo giá tại thời điểm giao dịch.

Nhận báo giá theo bồn 19.500 lít, 5 khoang. Gửi loại nhiên liệu, lượng giao từng điểm, yêu cầu bơm/đồng hồ và nơi bàn giao. Liên hệ 033.204.6292 để trao đổi cấu hình.

Chọn xe và kiểm tra trước bàn giao

Đối chiếu tuyến và điểm giao nhận

Xe ba trục cần được đối chiếu với đường vào kho, lối tiếp cận điểm nhận, khoảng trống quay xe và tải cho phép trên tuyến. Kích thước trong bảng là của cấu hình giới thiệu; cần kiểm tra lại nếu bồn, cản hoặc phụ kiện của xe cung cấp thay đổi.

Nếu đang cân nhắc xe nền khác cùng phân khúc, có thể xem xe bồn Hino FL 20 khối và so riêng dung tích thực, tự trọng, tải chở cùng trang bị. Tham khảo các dòng xe bồn chở xăng dầu khi cần lựa chọn thêm dung tích.

Hồ sơ xe và bộ bồn phải khớp nhau

  • Đối chiếu số nhận dạng, mã xe, năm sản xuất và thông số trên hồ sơ với xe thực tế.
  • Kiểm tra dung tích tổng, sơ đồ từng khoang và danh mục vật liệu/phụ kiện theo thỏa thuận.
  • Đối chiếu tài liệu bộ bơm, van, đồng hồ và thiết bị đi kèm với đúng mã lắp trên xe.
  • Thống nhất hạng mục kiểm tra, chạy thử và tài liệu hướng dẫn trước bàn giao.
  • Xác nhận đầu mối bảo hành cho xe nền và phần chuyên dùng, cùng phạm vi trách nhiệm của từng bên.

Việc khai thác xe chở nhiên liệu cần tuân thủ quy định hiện hành và quy trình an toàn của đơn vị vận hành. Các yêu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm, phòng cháy chữa cháy và đo lường phải được đối chiếu theo loại hàng, thiết bị và hoạt động thực tế; không xem một danh mục bán hàng là xác nhận đã đủ điều kiện vận hành.

Cabin ISUZU FVM 1500 và bồn chở xăng nhìn từ góc trước bên phải
Cabin FVM 1500 và bố trí bồn trên xe nền ba trục.

Bảo dưỡng theo tài liệu đúng xe

Kế hoạch bảo dưỡng cần tách xe nền với hệ thống chứa và giao nhận nhiên liệu. Lịch thay dầu, lọc và kiểm tra phanh theo tài liệu ISUZU của đúng đời xe; bơm, đồng hồ, van và ống theo hướng dẫn nhà chế tạo thiết bị. Không dùng một mốc kilomet chung thay cho tất cả các hạng mục.

Khi phát hiện dấu hiệu rò rỉ hoặc bất thường, dừng công việc theo quy trình an toàn và giao người có chuyên môn xử lý. Không tự sửa chữa, hàn cắt hoặc vào trong bồn còn nguy cơ hơi nhiên liệu. Hồ sơ bảo dưỡng và các lần thay phụ kiện nên được lưu để đối chiếu khi cần hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao gọi 20 khối nhưng bảng ghi 19.500 lít?

20 khối là cách gọi phân khúc trên trang này. Cấu hình đang giới thiệu có bồn 19.500 lít, tức 19,5 m³. Cần sử dụng dung tích trong hồ sơ cụ thể khi đặt hàng và vận hành.

Tải chở có phải 15 tấn không?

Bảng cấu hình ghi 14.430 kg. Không nên làm tròn thành 15 tấn để lập phương án vận chuyển. Tải cho phép của chiếc xe bàn giao cần được đối chiếu trên hồ sơ xe.

Bồn 5 khoang có chia đều mỗi khoang không?

Không mặc định chia đều. Cần xem sơ đồ và dung tích từng khoang của cấu hình cung cấp để đối chiếu lượng giao tại mỗi điểm nhận.

Có thể dùng cùng dung tích đó để chở dầu diesel không?

Không suy trực tiếp từ bảng chứa xăng. Cần xác nhận loại nhiên liệu phù hợp với bồn, phụ kiện và hồ sơ xe; lượng nạp còn phụ thuộc khối lượng riêng và các giới hạn của cấu hình thực tế.

Giá báo đã bao gồm bơm và đồng hồ chưa?

Phụ thuộc phạm vi cung cấp. Khi nhận báo giá, cần xem riêng danh mục bơm, bộ đo, van, đường ống, phụ kiện, thuế và chi phí bàn giao để so sánh cùng cấu hình.

Liên hệ Minh Hải Auto

Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn cấu hình xe bồn theo loại nhiên liệu, lượng giao và điều kiện tuyến.

Chat Zalo

Gửi yêu cầu để nhận tư vấn cấu hình và báo giá xe bồn chở xăng ISUZU FVM 1500.

Nhận tư vấn qua Zalo
Mọi chi tiết xin liên hệ: VPHN: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội HCM: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập website và lựa chọn sản phẩm cần mua để mua hàng

Bước 2: Click và sản phẩm muốn mua, màn hình hiển thị ra pop up với các lựa chọn sau

Nếu bạn muốn tiếp tục mua hàng: Bấm vào phần tiếp tục mua hàng để lựa chọn thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Nếu bạn muốn xem giỏ hàng để cập nhật sản phẩm: Bấm vào xem giỏ hàng

Nếu bạn muốn đặt hàng và thanh toán cho sản phẩm này vui lòng bấm vào: Đặt hàng và thanh toán

Bước 3: Lựa chọn thông tin tài khoản thanh toán

Nếu bạn đã có tài khoản vui lòng nhập thông tin tên đăng nhập là email và mật khẩu vào mục đã có tài khoản trên hệ thống

Nếu bạn chưa có tài khoản và muốn đăng ký tài khoản vui lòng điền các thông tin cá nhân để tiếp tục đăng ký tài khoản. Khi có tài khoản bạn sẽ dễ dàng theo dõi được đơn hàng của mình

Nếu bạn muốn mua hàng mà không cần tài khoản vui lòng nhấp chuột vào mục đặt hàng không cần tài khoản

Bước 4: Điền các thông tin của bạn để nhận đơn hàng, lựa chọn hình thức thanh toán và vận chuyển cho đơn hàng của mình

Bước 5: Xem lại thông tin đặt hàng, điền chú thích và gửi đơn hàng

Sau khi nhận được đơn hàng bạn gửi chúng tôi sẽ liên hệ bằng cách gọi điện lại để xác nhận lại đơn hàng và địa chỉ của bạn.

Trân trọng cảm ơn.

Hotline: 0976 310 186
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

033 204 6292