Xe bồn chở xăng dầu ChengLong H7 5 chân dùng nền LZ1340H7GBT, động cơ Yuchai 350 PS và được định danh trong nhóm dung tích khoảng 26 m³.
Điểm cần chốt trước khi báo giá không chỉ là “26 khối”, mà còn gồm tải cho phép của xe hoàn thiện, số khoang, vật liệu, hệ thống xuất nhập và hồ sơ của đúng cấu hình đặt hàng.
Dung tích danh nghĩa
Cấu hình 10x4
Động cơ Yuchai
Nền xe đang công bố
Khối lượng toàn bộ*
*Số liệu của cấu hình đang công bố; đối chiếu hồ sơ xe hoàn thiện trước khi chốt.
26 m³ là thể tích bồn, không phải tải 26 tấn. Dung tích 26,5 m³ chỉ nên dùng khi hồ sơ của đúng cấu hình xác nhận. Cùng nền ChengLong H7 5 chân có thể được hoàn thiện với kích thước bồn, tự trọng, tải cho phép và dung tích khác nhau.
ChengLong H7 này là 26 m³ hay 26,5 m³?
Product hiện tại được định danh ở nhóm khoảng 26 m³. Tuy nhiên, không nên lấy tên thương mại này để tự suy ra con số 26.500 lít. Trên thị trường có cấu hình công bố 26.000 lít đi cùng bộ khối lượng 14.850 / 19.020 / 34.000 kg; một cấu hình khác công bố 26.100 lít nhưng dùng bộ tự trọng và tải cho phép khác.
Sự khác nhau có thể đến từ kích thước hình học của bồn, số khoang, vật liệu, chiều dày, thiết bị lắp thêm và khối lượng của xe sau hoàn thiện. Vì vậy, tên nền xe giống nhau không có nghĩa mọi xi téc đều có cùng dung tích.
Cách chốt đúng: Minh Hải Auto đối chiếu hồ sơ thiết kế, hồ sơ xe hoàn thiện và yêu cầu vận chuyển trước khi xác nhận dung tích giao khách. Nếu Quý khách đang tìm cấu hình 26,5 m³, hãy gửi thông số hoặc hồ sơ mục tiêu để kiểm tra phương án phù hợp.
Bồn 26 m³ không có nghĩa được chở 26 tấn
Dung tích bồn và tải cho phép là hai đại lượng khác nhau. Dung tích được đo bằng mét khối hoặc lít; tải cho phép được đo bằng kilôgam. Khối lượng nhiên liệu thực nạp còn phụ thuộc vào khối lượng riêng của loại nhiên liệu và mức nạp thực tế.
- Dung tích bồn: giới hạn thể tích chứa theo thiết kế và hồ sơ.
- Tải cho phép: giới hạn khối lượng hàng của xe hoàn thiện.
- Khối lượng nhiên liệu: thể tích thực nạp nhân với khối lượng riêng ở điều kiện áp dụng.
- Lượng được phép chở: phải đồng thời thỏa dung tích, tải cho phép, loại nhiên liệu, mức nạp và hồ sơ của đúng xe.
Product hiện hữu đang công bố tải cho phép 19.020 kg cho một cấu hình hoàn thiện. Con số này không được dùng chéo sang xe có tự trọng, bồn hoặc thiết bị khác; hồ sơ của xe bàn giao là căn cứ cuối.
Bảng thông số xe nền và xe hoàn thiện
| Hạng mục | Giá trị đang công bố |
|---|---|
| Số loại | LZ1340H7GBT/MTV-XTX |
| Cấu hình bánh xe | 5 chân / 10x4 |
| Động cơ | Yuchai YC6L350-50 |
| Công suất cực đại | 257 kW tại 2.200 vòng/phút, tương đương 350 PS |
| Dung tích xy-lanh | 8.424 cc |
| Mô-men xoắn cực đại | 1.400 N·m tại 1.200–1.700 vòng/phút |
| Hộp số | FAST, 9 số tiến và 2 số lùi |
| Kích thước tổng thể | 11.900 × 2.500 × 3.630 mm* |
| Khối lượng bản thân | 14.850 kg* |
| Tải cho phép tham gia giao thông | 19.020 kg* |
| Khối lượng toàn bộ | 34.000 kg* |
*Các trường của xe hoàn thiện cần đối chiếu đăng kiểm/hồ sơ bàn giao. Không áp dụng bộ 14.550 / 19.320 kg của cấu hình khác vào bảng này.
Cấu hình xi téc phải chốt theo hồ sơ đặt hàng
Bài cũ từng nêu SS400 4,5 mm, đầu và vách 5,5 mm, van DN90, đường thu hồi hơi Ø49 cùng nhiều chi tiết kết cấu. Đây chỉ nên được xem là phương án tham khảo cho đến khi có bản vẽ hoặc hồ sơ đúng xe. Vật liệu, chiều dày, số khoang, đường ống, van và thiết bị cấp phát phải được đồng bộ trong phương án hoàn thiện.
- Chốt loại nhiên liệu và cách xuất/nhập dự kiến.
- Chốt dung tích mục tiêu nhưng vẫn kiểm tra tải cho phép.
- Chốt số khoang theo loại hàng và điểm giao.
- Chốt bơm, bộ cấp phát, tự chảy hoặc yêu cầu đo đếm nếu có.
- Đối chiếu kích thước, tự trọng và tải phân bố trong hồ sơ hoàn thiện.
Chọn 5 hay 6 khoang?
Ít khoang hơn
Phù hợp hơn khi khai thác ít loại nhiên liệu hoặc ít điểm giao; số thao tác van và đường phân phối có thể đơn giản hơn.
Nhiều khoang hơn
Linh hoạt khi cần tách loại nhiên liệu hoặc điểm giao, nhưng bố trí khoang, tải phân bố và hệ thống đường ống phải theo thiết kế.
Số khoang không phải lựa chọn mang tính trang trí. Cấu hình này phải đồng bộ với phương án vận chuyển, trình tự xuất nhập và hồ sơ xe.
ChengLong H7 5 chân phù hợp nhu cầu nào?
Nhóm xe 5 chân dung tích lớn phù hợp hơn khi sản lượng mỗi chuyến đủ lớn và tuyến, bãi quay, điểm nhập/xuất cho phép xe dài nhiều trục hoạt động. Xe có thể được cân nhắc cho giao nhiên liệu tới điểm bán, vận chuyển nội bộ, công trường hoặc đầu mối phân phối, nhưng phải kiểm tra điều kiện khai thác của từng tuyến.
Nên chọn nhóm 18–20 m³ hay khoảng 26 m³?
| Nhóm 18–20 m³ | ChengLong khoảng 26 m³ |
|---|---|
| Dung tích và sản lượng mỗi chuyến thấp hơn. | Dung tích danh nghĩa lớn hơn. |
| Xe nền thường ít trục hơn, thuận lợi tương đối ở mặt bằng vừa. | Cấu hình 5 chân cần mặt bằng quay và điểm giao phù hợp hơn. |
| Phù hợp khi sản lượng tuyến vừa hoặc cần cân bằng kích thước xe. | Phù hợp khi nhu cầu mỗi chuyến lớn và tuyến khai thác đáp ứng. |
Quý khách có thể đối chiếu thêm Hino FL8JT7A bồn 20 m³ và FAW bồn xăng dầu 18 m³. Mục tiêu là chọn đúng dung tích và mặt bằng khai thác, không kết luận hãng nào tốt hơn chỉ từ một bảng ngắn.
Gửi 6 dữ liệu để chốt đúng xe
- Chở xăng, DO hay loại nhiên liệu nào.
- Dung tích cần cho mỗi chuyến.
- Muốn chia bao nhiêu khoang và có cần tách loại hàng hay không.
- Cần bơm/cấp lẻ hay chỉ xuất bằng phương án tự chảy.
- Tuyến chạy, điểm nhập/xuất và mặt bằng quay đầu.
- Yêu cầu hồ sơ và thông tin đơn vị nhận xe.
Nếu yêu cầu là 26,5 m³, Quý khách nên gửi thêm thông số hoặc hồ sơ mục tiêu để kiểm tra tính khả thi thay vì chỉ đổi tên dung tích trên báo giá.
Cần kiểm tra cấu hình ChengLong H7 khoảng 26 m³? Gửi 6 dữ liệu trên qua Zalo hoặc gọi 033.204.6292 để Minh Hải Auto đối chiếu xe nền, phương án bồn và hồ sơ cần thiết.
Giá và chính sách theo cấu hình thực tế
Giá ChengLong H7 5 chân phụ thuộc vào chassis, dung tích được duyệt, số khoang, vật liệu, hệ thống van/đường ống, thiết bị cấp phát và hồ sơ xe hoàn thiện. Minh Hải Auto báo giá theo cấu hình thực tế tại thời điểm đặt xe.
Phạm vi hồ sơ bàn giao, chính sách tài chính, bảo hành và thời gian giao cần được ghi trong báo giá hoặc thỏa thuận của đúng đơn hàng. Nội dung này không mặc định thay cho báo giá cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
ChengLong H7 này là 26 m³ hay 26,5 m³?
Xe hiện được định danh ở nhóm khoảng 26 m³. Chỉ xác nhận 26,5 m³ khi hồ sơ của đúng cấu hình hoàn thiện ghi rõ mức này.
Bồn 26 m³ có nghĩa chở được 26 tấn không?
Không. Mét khối là thể tích, còn tấn là khối lượng. Lượng nhiên liệu thực tế phải thỏa cả dung tích bồn, tải cho phép, khối lượng riêng, mức nạp và hồ sơ xe.
Nên chọn 5 hay 6 khoang?
Số khoang phụ thuộc loại nhiên liệu, số điểm giao, cách xuất nhập và tải phân bố. Phương án cuối phải đồng bộ trong thiết kế và hồ sơ xe.
Giá xe bồn ChengLong H7 phụ thuộc vào những gì?
Giá phụ thuộc xe nền, dung tích được duyệt, số khoang, vật liệu, van/đường ống, thiết bị cấp phát, phạm vi hồ sơ và thời điểm đặt xe.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn xe bồn chở xăng dầu theo dung tích, tải cho phép, số khoang, thiết bị xuất nhập và điều kiện khai thác thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi nhu cầu dung tích, số khoang, cách xuất nhập và tuyến chạy để nhận phương án ChengLong H7 phù hợp.
Nhận tư vấn qua ZaloCập nhật ngày 29/08/2026.