Sáu phương án dưới đây đều có trang chi tiết riêng, từ PK 19001 SLD5 đến PK 32080. Bảng tập trung vào dữ liệu giúp sàng lọc: mô-men nâng, tải gần, tầm với, tự trọng cẩu và ảnh hưởng tới mâm kéo.
Tên cẩu chưa đủ để chốt xe. Cần xác nhận đúng biến thể cần, bảng tải theo bán kính, khoảng lắp sau cabin, phân bố tải trục, tải mâm kéo còn lại và loại sơ mi rơ moóc.
Điểm đáng chú ý không nằm ở con số "bao nhiêu tấn". Đầu kéo gắn cẩu chỉ phát huy lợi thế khi vẫn giữ được chức năng kéo moóc sau hoán cải. Vì vậy, tự trọng cẩu, khoảng lắp và tải trục phải được xem cùng bảng tải, không tách rời.
Chọn nhanh theo đầu bài nâng
Nếu hàng nhẹ nhưng xe vẫn phải kéo moóc, cấu hình cẩu nhỏ hơn có thể giữ lại nhiều dư địa tải hơn. Khi bán kính nâng tăng, tải cho phép giảm; vì vậy, hãy chọn từ kiện hàng và vị trí đặt hàng thay vì chọn từ tên gọi tải danh nghĩa.
- Ưu tiên tự trọng và tầm với: xem PK 19001 SLD5 hoặc PK18500 khi tải gần không phải yêu cầu lớn nhất.
- Cần đối chiếu tải theo bán kính cụ thể: PK23500, PK 27000 và PK 32080 đều có các mốc tải hoặc trang kỹ thuật riêng.
- Cần không gian làm việc xa: PK 29002 có nhiều biến thể cần; tầm với tối đa phụ thuộc đúng cấu hình được lắp.
- Mặt bằng hẹp: kiểm tra độ mở chân chống trước khi chọn tầm với dài, vì xe có thể không triển khai được đúng trạng thái của bảng tải.
Bảng so sánh sáu cấu hình
| Cấu hình | Dữ liệu cẩu đã đối chiếu | Điểm cần cân nhắc | Trang chi tiết |
|---|---|---|---|
| UD + PK 19001 SLD5 | 17,0 mt; nâng lớn nhất 6.200 kg; tầm với thủy lực 14,8 m; tự trọng 2.205 kg | Tài liệu lưu hành còn chênh mô-men 17 và 18 mt; phải đối chiếu tem cùng tài liệu đúng thiết bị | Xem cấu hình PK 19001 SLD5 |
| UD GWE 350 + PK18500 | 18,3 mt; nâng lớn nhất 8.000 kg ở bán kính gần; tầm với tới 14,6 m; tự trọng 2.374 kg | SKU cũ có hậu tố C nhưng nhãn trên thân cần ghi PK 18500 Performance; lấy tem và bảng tải làm căn cứ | Xem cấu hình PK18500 |
| FAW CA4250P + PK23500 | 4.680 kg tại 4,6 m; 3.360 kg tại 6,1 m; 2.480 kg tại 8,0 m | Cần xác nhận hậu tố model, tự trọng cẩu và khoảng lắp trước khi tính tải mâm kéo | Xem cấu hình FAW PK23500 |
| Hyundai HD700 + PK 27000 C | 26,0 mt; 7.400 kg tại 3,2 m; còn 1.790 kg tại 12,3 m; tự trọng 2.780 kg | Bản C và D có bảng tải khác nhau; trang này dùng dữ liệu bản C | Xem cấu hình PK 27000 C |
| MAN + PK 29002 Performance | 28,3 mt; tự trọng tiêu chuẩn 2.847 kg; tầm với thủy lực tối đa 21,3 m ở cấu hình phù hợp | Các bản cần A-G thay đổi tầm với và tự trọng; khoảng lắp catalogue chưa phải toàn bộ khoảng cần dành sau cabin | Xem sáu điểm phải chốt |
| UD GWE 410 + PK 32080 | 30,4 mt; nâng lớn nhất 8.500 kg; tầm với thủy lực 14,3 m; tự trọng 3.130 kg | "Cẩu 12 tấn" là cách gọi thị trường; số hãng công bố cho PK 32080 là 8.500 kg ở bán kính gần | Xem cấu hình PK 32080 |
Bảng trên không dùng để thay thế load chart. Nó giúp rút gọn danh sách trước khi kiểm tra tải tại đúng bán kính, biến thể cần và trạng thái chân chống.
Điểm cần biết ở từng cấu hình
PK 19001 SLD5 và PK18500: ưu tiên khối lượng cẩu vừa phải
Hai cấu hình này phù hợp để bắt đầu khi cần giữ thêm dư địa cho mâm kéo. PK18500 có mô-men và sức nâng gần lớn hơn, trong khi PK 19001 SLD5 có tự trọng công bố thấp hơn. Dù vậy, tải kéo còn lại không thể tính bằng cách lấy tải mâm kéo nguyên bản trừ thẳng tự trọng cẩu.

PK23500 và PK 27000 C: đọc tải theo bán kính
Cấu hình FAW PK23500 đã có ba mốc tải 4,6 m, 6,1 m và 8,0 m để người mua thấy mức giảm tải khi vươn cần. PK 27000 C có bảng tải sáu mốc, từ 7.400 kg tại 3,2 m xuống 1.790 kg tại 12,3 m. Đây là dữ liệu hữu ích hơn tên gọi "8 tấn" hoặc "10 tấn".

PK 29002 và PK 32080: mô-men lớn hơn, yêu cầu thiết kế chặt hơn
Hai nhóm này phù hợp khi đầu bài nâng vượt khả năng của các cấu hình nhẹ hơn. Đổi lại, tự trọng cẩu, chân chống và khoảng lắp tăng lên, ảnh hưởng trực tiếp tới tải trục và góc quay của moóc. PK 29002 có nhiều cấu hình cần; PK 32080 cũng có nhiều biến thể và phương án cần phụ.
Khóa biến thể cần và phụ kiện trước khi dùng tầm với tối đa để tính phương án.
Dùng sức nâng hãng công bố 8.500 kg, không dùng cách gọi "12 tấn" làm tải vận hành.
Kiểm tra vùng cabin lật, bình dầu, chân chống, mâm kéo và phần đầu sơ mi rơ moóc.


Mâm kéo và tải trục thay đổi thế nào?
Cẩu đặt sau cabin truyền khối lượng lên các trục theo vị trí lắp thực tế. Khung phụ, chân chống, bình dầu, bơm và hộp dụng cụ cũng có vị trí và cánh tay đòn riêng. Vì vậy, không thể lấy tải mâm kéo nguyên bản rồi trừ riêng tự trọng cẩu để suy ra tải còn lại.
Vị trí mâm kéo ảnh hưởng tải lên cụm cầu sau và khoảng quay phần đầu moóc.
Tự trọng catalogue của cẩu chưa đại diện cho toàn bộ khung phụ, chân chống, dầu và phụ kiện.
Bản tính cần xem xe không ghép moóc, xe ghép moóc và tải đặt lên mâm trong phương án hàng thực tế.
Giới hạn dữ liệu: tải kéo, tải mâm và phân bố tải trục sau lắp cẩu phải lấy theo hồ sơ của đúng xe hoàn thiện. Các trị số xe nguyên bản chỉ là đầu vào thiết kế.
Dữ liệu cần gửi trước khi tư vấn
- Kiện hàng: khối lượng, kích thước, trọng tâm và điểm móc.
- Vị trí làm việc: bán kính ngang từ tâm quay cẩu tới điểm đặt hàng, chiều cao và vật cản.
- Xe nền: model, năm, công thức bánh xe, chiều dài cơ sở và giới hạn từng trục.
- Sơ mi rơ moóc: loại moóc, tự trọng, vị trí chốt kéo, tải đặt lên mâm và kích thước phần đầu.
- Mặt bằng: chiều rộng mở chân chống, độ dốc, nền đặt chân và khoảng quay.
Để xem dải lựa chọn rộng hơn và yêu cầu phương án theo công việc, tham khảo trang tư vấn cấu hình đầu kéo gắn cẩu Palfinger. Nếu chưa rõ có nên dùng đầu kéo hay xe tải thùng, xem bảng phân biệt đầu kéo gắn cẩu và xe tải gắn cẩu.
Gửi tải hàng, bán kính, xe nền và loại moóc để rút gọn cấu hình. Minh Hải Auto sẽ đối chiếu trang chi tiết, bảng tải và các điểm cần chốt trước khi lập phương án. Hotline/Zalo: 033.204.6292.
Câu hỏi thường gặp
Cấu hình có mô-men lớn nhất có luôn phù hợp nhất không?
Không. Mô-men lớn hơn thường đi cùng cẩu nặng hơn và yêu cầu lắp đặt lớn hơn. Cấu hình phù hợp phải đáp ứng tải tại đúng bán kính mà vẫn giữ tải trục, mâm kéo và khoảng quay moóc trong giới hạn.
Có thể so sánh cẩu chỉ bằng sức nâng lớn nhất không?
Không. Sức nâng lớn nhất chỉ đạt ở bán kính gần. Cần dùng tải hàng và bán kính thực tế để đọc đúng bảng tải của model, biến thể cần và trạng thái chân chống.
Vì sao PK 32080 thường được gọi là cẩu 12 tấn nhưng bảng ghi 8.500 kg?
"12 tấn" là cách gọi phân nhóm trên thị trường. Trang hãng công bố sức nâng lớn nhất của PK 32080 là 8.500 kg; con số này cũng chỉ áp dụng ở bán kính gần và không thay bảng tải.
Tự trọng cẩu có phải là phần tải mâm kéo bị mất không?
Không thể trừ thẳng như vậy. Cẩu, khung phụ, chân chống và các cụm phụ trợ đặt tại những vị trí khác nhau so với các trục. Tải mâm còn lại phải lấy từ bản tính và hồ sơ xe hoàn thiện.
Cần cung cấp gì để nhận tư vấn đúng cấu hình?
Hãy gửi khối lượng và kích thước hàng, bán kính nâng, chiều cao, xe nền, loại moóc, tải đặt lên mâm và điều kiện mở chân chống tại nơi làm việc.
Liên hệ Minh Hải Auto
Công ty cổ phần thiết bị và vật tư Minh Hải tư vấn đầu kéo gắn cẩu theo tải hàng, bán kính nâng, tải trục, mâm kéo và loại sơ mi rơ moóc thực tế.
- Hà Nội: Số 40 Ngô Gia Tự, Phường Việt Hưng, Hà Nội
- TP. Hồ Chí Minh: 138/7 An Phú Đông 03, Phường An Phú Đông, Thành phố Hồ Chí Minh
- Email: mh.xuanhien@gmail.com
- Fax: 0243 657 3666
- Hotline/Zalo: 033.204.6292
- Fanpage: Minh Hải Auto
- TikTok: @xechuyendung333
- Website: mh333.vn
Gửi đầu bài nâng và thông tin moóc để được đối chiếu sáu cấu hình theo đúng bán kính làm việc.
Nhận tư vấn qua ZaloNội dung kỹ thuật cập nhật ngày 18/09/2026. Thông số cuối cùng phải đối chiếu tem cẩu, bảng tải, biến thể cần, hợp đồng và hồ sơ của đúng xe.